VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC THCS GIAI ĐOẠN HIỆN NAY - Pdf 27

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................2
1. Lí do chọn đề tài.............................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài........................................................................
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG.....................................................................................
Chương I. Vị trí vai trò to lớn của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tầm quan trọng của công tác giáo dục phổ cập
THCS giai đoạn hiện nay.........................................................................
1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê nin.............................................................
2. Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về công tác giáo dục.............................
3. Nội dung, hình thức của công tác phổ cập giáo dục THCS.............................
Chương II. Thực trạng giáo dục – đào tạo và tiến độ phổ cập giáo dục THCS ở
huyện miền núi Văn Quan tỉnh Lạng Sơn từ năm 2001 – 2005..............
I. Giới thiệu về huyện Văn Quan..........................................................................
II. Thực trạng và tiến độ phổ cập giáo dục THCS ở huyện Văn Quan từ năm
2001 đến năm 2005.........................................................................................................
Chương III. Một số giải pháp quản lí nhằm đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục
THCS ở huyện miền núi Văn Quan........................................................
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng............................................................
2. Giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức....................................................
3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ...............................
4. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.........................................................................
5. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, phối hợp với giáo dục chính quy và giáo
dục không chính quy ......................................................................................................
- 1 -
PHẦN THỨ BA: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN............................................................
I. Những kiến nghị...........................................................................................................
II. Kết luận.......................................................................................................................

thế giới.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Đất nước ta nói chung, tỉnh Lạng Sơn nói riêng, trong đó có huyện Văn Quan
sau 15 năm đổi mới đã đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận. Song vẫn còn tồn tại
nhiều yếu kém, bất cập, đó là: “Về chất lượng, hiệu quả chưa đáp ứng được kịp thời
những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế - xã
hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc...” (Nghị quyết 04 – BCHTW khóa VII).
Đất nước ta đã hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học giai đoạn 1990 – 2000
nhưng mới đạt đến trình độ dân trí ở cấp Tiểu học. Trình độ dân trí đó không phù hợp
với điều kiện hiện nay và tiến kịp nền khoa học phát triển như vũ bão. Chính vì vậy
phải phổ cập trình độ dân trí ở mức cao hơn, đó là PCGDTHCS. Vì vậy, Bộ Giáo Dục
và Đào tạo đã ban hành Quyết định 1366/QĐ – BGD&ĐT về tiêu chuẩn đánh giá
công nhận đơn vị đạt chuẩn quốc gia về PCGDTHCS.
Văn Quan là một huyện miền núi, nền kinh tế phát triển ở mức trung bình, chủ
yếu là nông nghiệp, trình độ dân trí thấp. Do vậy muốn cho nền kinh tế, trình độ dân
trí, văn hóa, kinh tế xã hội phát triển thì phải chú ý đến giáo dục và làm tốt công tác
PCGDTHCS, nhằm đưa mặt bằng dân trí lên trình độ THCS, có như vậy mới tránh
khỏi tụt hậu. Trong bài tiểu luận này tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy
nhanh tiến độ PCGDTHCS trên địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Với mục đích để rút kinh nghiệm và tìm ra những giải pháp quản lí chỉ đạo
nhằm đẩy nhanh tiến độ PCGDTHCS trên địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
Đó là cơ sở thực tiễn để các huyện miền núi còn lại trong tỉnh vận dụng sáng tạo để
đưa sự nghiệp giáo dục, trong đó có công tác PCGDTHCS trong toàn tỉnh tiến nhanh,
- 4 -
mạnh và vững chắc, từng bước nâng cao dân trí, rút ngắn khoảng cách giữa miền núi
và đồng bằng để Lạng Sơn ngày càng giàu đẹp, vững bước ra hội nhập với đồng bào
cả nước trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt được mục đích, tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp quản lí, chỉ đạo

CHƯƠNG I
VỊ TRÍ VAI TRÒ TO LỚN CỦA GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC VÀ
TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC THCS GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY
1. Quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lê nin
Chủ nghĩa Mác – Lê nin đã chỉ rõ: “Ý thức là một phạm trù triết học, một hiện
tượng tâm lí phức tạp, bao hàm tri thức, tình cảm, cảm giác, tri giác, nghị lực, lòng
tin.... Trong đó quan trọng nhất là tri thức, tức là không xây dựng trên cơ sở hiểu biết
thì cái tri thức ấy chỉ đồng nghĩa với lòng tin tôn giáo mà thôi”.
Nhưng làm sao để có tri thức, Lê nin nói: “Không có sách thì không có tri thức,
không có tri thức thì không có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản”. Điều đó có
nghĩa là muốn có tri thức thì phải được học, được giáo dục, tri thức của nhân loại là
vô tận. Vì vậy, Lê nin dạy: “Học, học nữa, học mãi”.
2. Quan điểm của Đảng, nhà nước ta về công tác giáo dục
* Giáo dục có vai trò quyết định đến việc nâng cao dân trí
Truyền thống hiếu học “Tôn sư trọng đạo” là nét đẹp của dân tộc ta, cha ông
coi việc cho con được học là nghĩa vụ thiêng liêng của cha mẹ, họ cho rằng “Không
thầy đố mày làm nên”. Quốc Tử Giám thời Lí đã chứng minh cho truyền thống trọng
học, trọng tài của ông cha ta. Nói về giáo dục, nhà bác học Lê Quý Đôn có tổng kết:
“Phi nông bất ổn, phi công bất phú, phi thương bất hoại, phi trí bất hưng” khẳng định
trình độ dân trí là điều kiện cho một quốc gia phát triển cường thịnh.
Chúng ta có thể hiểu một cách tổng quát nhất: “Dân trí là trình độ trí tuệ, trình
độ văn hóa chung, trình độ xử lí khôn ngoan, khôn khéo các vấn đề của cuộc sống của
- 7 -
một tập hợp dân cư, của một cộng đồng, một dân tộc” (Tạp chí Nghiên cứu giáo dục –
tháng 1/1997).
Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đang diễn ra mạnh
mẽ trên thế giới, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Trình độ dân trí
và tiềm lực khoa học công nghệ đã trở thành nhân tố quyết định vị thế của mỗi quốc

phải có sự vận dụng sáng tạo, mềm dẻo trên cơ sở nội dung, nguyên tắc chung nhất
của cả nước. Đối với miền núi nói chung và huyện Văn Quan nói riêng, căn cứ vào
tình hình địa lí, kinh tế, đặc điểm dân tộc và trình độ văn hóa của huyện đã mạnh dạn
đưa ra những giải pháp tương đối phù hợp. Do đó công tác PCGDTHCS trong những
năm qua đã thu được kết quả khả quan phù hợp với địa phương miền núi.
- 9 -
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VÀ TIẾN ĐỘ PHỔ CẬP
GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN MIỀN NÚI VĂN QUAN
TỈNH LẠNG SƠN TỪ NĂM 2001 – 2005
I. Giới thiệu về huyện Văn Quan
Văn Quan là một huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Lạng
Sơn. Phía Bắc giáp với huyện Văn Lãng, phía Tây giáp với huyện Bình Gia và huyện
Bắc Sơn, phía Nam giáp huyện Chi Lăng và huyện Hữu Lũng, phía Đông giáp huyện
Cao Lộc, huyện Văn Quan nằm trên trục quốc lộ 1B, nằm sát sông Kì Cùng và trên
sông Tu Đồn.
Cả huyện có diện tích tự nhiên là 549km
2
, với tổng dân số trên 57 nghìn người,
gồm các dân tộc Tày, Nùng và Kinh chung sống. Trong đó chiếm phần lớn số dân là
các dân tộc Nùng, Tày với tỉ lệ 97,7%.. Toàn huyện có 23 xã và 1 thị trấn, trong đó có
9 xã vùng 3 được hưởng chế độ, chính sách 135, có 12 xã vùng 2, 2 xã và 1 thị trấn
thuộc vùng 1. Giữa các vùng vẫn có sự chênh lệch khá lớn về mật độ dân số và trình
độ dân trí cũng như các điều kiện kinh tế, xã hội.
Về những thành tựu nổi bật là lĩnh vực nông nghiệp và trồng rừng. Trong
những năm qua phát triển với tốc độ khá cao, đã chuyển mạnh từ sản xuất quảng canh
sang thâm canh, đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Huyện tập trung
vào trồng (sản xuất) cây lúa, khoai tây, dưa hấu, đậu xanh, đậu tương, trồng cây ăn
quả như là cam, quýt, vải, nhãn. Toàn huyện có diện tích trồng lúa và hoa màu là
20.700 ha, diện tích trồng cây hồi và cây ăn quả 18.200 ha. Tổng sản lượng cây có hạt

ngành đoàn thể và nhất là sự ủng hộ của toàn dân. Nhận thức được điều đó, Ban chỉ
- 11 -
đạo PCGDTHCS huyện Văn Quan đã triển khai thực hiện công tác tuyên truyền rộng
khắp trong nhân dân các dân tộc trong toàn huyện thông qua các hình thức vận động,
viết bài, động viên kịp thời những đơn vị, những cá nhân tích cực trong công tác
PCGDTHCS. Từ đó đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể của
huyện, của các xã, cũng như sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân. Đồng thời hàng năm
chỉ đạo tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường” nhằm huy động trẻ em đi học đúng
độ tuổi, tổ chức mở các lớp bổ tú THCS nhằm huy động các đối tượng bỏ học ở cấp
THCS ra học.
Từ năm 2001 đến năm 2005, toàn huyện đã tổ chức được 23 lớp bổ túc THCS
với 634 học viên. Các lớp bổ túc THCS được học đầy đủ các môn học theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mỗi học viên tham gia học lớp bổ túc THCS đều được
ủng hộ sách giáo khoa, vở ghi... và các chế độ ưu tiên khác. Với sự cố gắng đó, từ
năm 2001 đến năm 2005, tổng số học viên đã tốt nghiệp bổ túc THCS là 620 học viên
(đạt tỉ lệ 97,6%). Đây chính là lực lượng góp phần không nhỏ vào việc nâng cao tỉ lệ
đối tượng độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi ở các xã để đạt được tỉ lệ chuẩn theo quy định.
Trong quá trình chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác PCGDTHCS ở huyện Văn Quan
đã thu được kết quả: Đến tháng 9 năm 2005 đã có 22/24 xã, thị trấn đạt chuẩn
PCGDTHCS, huy động tối đa số thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi có
bằng tốt nghiệp THCS là 4409/5690 đạt tỉ lệ 77,49%. Huyện Văn Quan đã được
UBND tỉnh Lạng Sơn công nhận đạt chuẩn phổ cập GDTHCS tháng 12/2005.
II. Thực trạng và tiến độ phổ cập giáo dục THCS ở huyện Văn Quan từ
năm 2001 đến năm 2005
1. Thành tựu đạt được trong công tác PCGDTHCS của huyện Văn Quan từ
năm 2001 đến năm 2005
Văn Quan trong những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX có số người mù chữ
trong độ tuổi từ 9 – 25 tuổi là 2292/21548 người, chiếm tỉ lệ 10,64% dân số trong độ
tuổi (số liệu đã điều tra tháng 12/1991). Trong đó, số trẻ độ tuổi từ 9 – 14 tuổi chưa
- 12 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status