BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN TIẾN ĐỊNH
VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG
CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN XUẤT LÚA Ở
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN TIẾN ĐỊNH
VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG
CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN XUẤT LÚA Ở
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 9620115
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. VŨ THỊ MINH
quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin chân thành cám ơn đến:
- Cố PGS.TS. Vũ Đình Thắng, PGS.TS. Vũ Thị Minh và TS. Hoàng Vũ Quang
đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành bản luận án này.
- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Viện Đào
tạo sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
- Lãnh đạo các Chi cục Phát triển nông thôn- Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Liên minh Hợp tác xã; các hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ nông dân và các
doanh nghiệp ở 04 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm: Hậu Giang, An Giang,
Đồng Tháp, Bạc Liêu đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cung cấp thông tin cho tôi trong quá
trình điều tra, khảo sát.
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả
Nguyễn Tiến Định
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
cánh đồng lớn sản xuất lúa .................................................................................. 50
iv
1.6.1. Kinh nghiệm hợp tác xã nông nghiệp Phi Mai ở Thái Lan ......................... 50
1.6.2. Mô hình hợp tác xã nông nghiệp JA Niigata Mirai ở Nhật Bản ................. 53
1.6.3. Bài học kinh nghiệm ................................................................................. 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 55
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN
XUẤT LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ................................... 56
2.1. Khái quát tình hình hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh
đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long................................... 56
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long ......... 56
2.1.2. Tổng quan chung về hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh
đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long .................................... 58
2.1.3. Tổng quan chính sách của Nhà nước về nâng cao vai trò của hợp tác xã
nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn ............................................ 62
2.2. Giới thiệu đặc điểm các hợp tác xã nông nghiệp khảo sát ........................... 70
2.2.1. Trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã ................................ 70
2.2.2. Quản trị hợp tác xã nông nghiệp ................................................................ 72
2.2.3. Thành viên hợp tác xã nông nghiệp ........................................................... 73
2.2.4. Vốn, tài sản của hợp tác xã nông nghiệp .................................................... 73
2.2.5. Hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp ...................... 74
2.3. Đánh giá thực trạng vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây
dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long ................ 75
2.3.1. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn
sản xuất lúa ......................................................................................................... 75
2.3.2. Nghiên cứu điển hình về vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết
xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long ........... 105
3.3. Giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây
dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long .............. 152
3.3.1. Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường
thuận lợi để HTX nông nghiệp hoạt động và phát huy vai trò trong liên kết chuỗi
giá trị nông sản ................................................................................................. 152
3.3.2. Nhóm giải pháp 2: Tăng cường năng lực và điều kiện hoạt động cho hợp tác
xã nông nghiệp thực hiện liên kết xây dựng cánh đồng lớn ............................... 158
3.3.3. Nhóm giải pháp 3: Tăng cường vai trò của hợp tác xã nông nghiệp đại diện
cho hộ thành viên thực hiện liên kết xây dựng cánh đồng lớn............................ 162
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 167
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 168
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ . 171
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 172
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 179
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải
BVTV
Bảo vệ thực vật
CĐL
Cánh đồng lớn
Hội đồng quản trị
HTX
Hợp tác xã
HTXNN
Hợp tác xã nông nghiệp
KTHT
Kinh tế hợp tác
MH
Mô hình
NCS
Nghiên cứu sinh
ND
Nông dân
NN
Nông nghiệp
Thành viên
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Số lượng HTX, THT và hộ nông dân khảo sát của luận án............................ 19
Bảng 2.1: Số lượng HTX, THT, doanh nghiệp tham gia liên kết cánh đồng lớn sản
xuất lúa ở 4 tỉnh khảo sát vùng ĐBSCL năm 2016 ..................................................... 59
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý HTX......................... 71
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD của HTX trong năm 2016 ................................. 75
Bảng 2.4: Thực hành canh tác lúa của hộ nông dân trong liên kết cánh đồng lớn ....... 78
Bảng 2.5: Lí do hộ nông dân áp dụng thực hành canh tác chung sản xuất lúa............. 79
Bảng 2.6: Cách thức HTX nông nghiệp tổ chức liên kết xây dựng CĐL .................... 80
Bảng 2.7: Vai trò của HTX/THT trong xây dựng CĐL sản xuất lúa theo đánh giá của
cán bộ quản lý HTX/THT .......................................................................................... 82
Bảng 2.8: Vai trò HTX/THT trong xây dựng CĐL sản xuất lúa theo đánh giá của hộ
thành viên .................................................................................................................. 83
Bảng 2.9: Hình thức hợp đồng liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp .................. 85
Bảng 2.10: Vai trò HTX/THT trong hợp đồng liên kết với doanh nghiệp theo đánh giá
của hộ nông dân thành viên........................................................................................ 90
Bảng 2.11: Mức độ tuân thủ hợp đồng liên kết của hộ nông dân ................................ 92
Bảng 2.12: Lợi ích của hộ nông dân khi tham gia liên kết xây dựng CĐL .................. 93
Bảng 2.13: Thay đổi năng suất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL ........................ 94
Bảng 2.14: Nguyên nhân thay đổi năng suất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL .... 95
Biểu đồ 2.11: Đánh giá của cán bộ QLNN về các yếu tố bên trong HTX ảnh hưởng
đến vai trò của HTX trong liên kết xây dựng CĐL ................................................... 127
Biểu đồ 2.12: Đánh giá của cán bộ QLNN về các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của
HTX trong liên kết xây dựng CĐL........................................................................... 132
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Khung phân tích của luận án ......................................................................... 15
Hình 1.1: Các hình thức và mức độ liên kết theo hợp đồng ........................................ 32
Hình 1.2: Hợp tác xã làm trung gian liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp ............ 42
Hình 1.3: Hợp tác xã hợp đồng mua đứt bán đoạn giữa nông dân và doanh nghiệp .... 43
Hình 1.4: Hình thức liên kết tiêu thụ tập trung qua hợp tác xã.................................... 43
Hình 3.1: Vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL..................... 141
Hình 3.2: Đề xuất mô hình HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất
lúa ở vùng ĐBSCL .................................................................................................. 147
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu
Để thực hiện nhiêm vụ “đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu lại nền kinh
tế theo hướng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều
rộng và chiều sâu” đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, ngày 10/6/2013,
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 899/QĐ-TTg về phê duyệt đề án
“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững” (Thủ tướng Chính phủ, 2013). Đề án đã xác định xây dựng các HTX nông
nghiệp, phát triển liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp là một trong các giải
pháp để thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững và nâng cao
giá trị gia tăng. Đề án đã chỉ rõ 03 nội dung quan trọng mà các HTX nông nghiệp cần
thực hiện đó là: cung cấp dịch vụ đầu vào sản xuất, sơ chế, chế biến và liên kết tiêu thụ
vào không tính lãi. Các doanh nghiệp thì có được vùng nguyên liệu ổn định với chất
lượng bảo đảm và tiết kiệm chi phí thu mua, vận chuyển.
Mặc dù vậy, hiện vẫn có rất ít các mô hình liên kết xây dựng CĐL thành công,
việc thực hiện liên kết gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là thiếu các HTX
nông nghiệp hoạt động hiểu quả để liên kết với doanh nghiệp, có thể giúp doanh
nghiệp chuyển giao, đào tạo nông dân áp dụng quy trình kỹ thuật (QTKT) sản xuất.
Cũng theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, thì hiện cả nước chỉ có khoảng 10%
HTX nông nghiệp (trong tổng số gần 11 nghìn HTX nông nghiệp) có liên kết với
doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm cho hộ nông dân. Phần lớn, người nông dân phải tự
lo liệu tìm cách tiêu thụ sản phẩm cho các thương lái, dẫn đến gặp nhiều rủi ro, ảnh
hưởng đến thu nhập của người nông dân.
Với những vấn đề đặt ra từ thực tiễn cho thấy, việc hỗ trợ nâng cao năng lực và
hiệu quả hoạt động cho các HTX nông nghiệp để phát triển liên kết xây dựng CĐL là
yêu cầu cấp bách. Nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng
CĐL phù hợp với định hướng của Đảng, nhà nước và những yêu cầu thực tiễn phát
triển sản xuất nông nghiệp. Các doanh nghiệp nông nghiệp cũng cần liên kết với HTX
nông nghiệp để có đủ nguyên liệu đầu vào, sản phẩm có chất lượng, quy chuẩn để có
thể đáp ứng được đòi hỏi của thị trường.
Trên phương diện lý luận, với bản chất là tổ chức kinh tế tập thể, HTX nông
nghiệp giúp khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thúc đẩy phát triển sản
xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá tập trung quy mô lớn. HTX nông nghiệp là đơn
vị điều phối, tổ chức các hành động tập thể trong sản xuất kinh doanh cho các thành
viên của mình để có thể sản xuất ra khối lượng sản phẩm đủ lớn, đồng đều về chất
lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường. HTX nông nghiệp còn là tác nhân trung gian
chủ đạo, đóng vai trò khâu nối và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, giúp doanh nghiệp có
nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, đảm bảo chất lượng phục vụ chế biến và kinh
doanh. Kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng liên kết xây dựng
CĐL có HTX nông nghiệp sẽ giúp đem lại nhiều lợi ích cho các bên tham gia: Doanh
nghiệp thu mua được nguyên liệu ổn định với số lượng lớn, đảm bảo chất lượng, đồng
thời giảm bớt chi phí, công sức liên kết. Người nông dân giảm được chi phí sản xuất,
diện tích canh tác lúa của vùng; tỷ lệ thành công hợp đồng liên kết tiêu thụ lúa trên
CĐL mới chỉ đạt 30% do tình trạng doanh nghiệp hoặc nông dân “bẻ kèo” vẫn còn phổ
biến. Một trong những nguyên nhân chính là do thiếu vai trò của các HTX nông
nghiệp. ĐBSCL là vùng có phong trào HTX phát triển mạnh, tuy nhiên, theo số liệu
thống kê từ báo cáo của 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL thì đến năm 2016 toàn vùng
mới chỉ có 110 HTX (chiếm 8,8% tổng số HTX nông nghiệp cả vùng) thực hiện liên
kết xây dựng CĐL sản xuất lúa. Do thiếu các tổ chức nông dân đủ mạnh như các HTX
4
nông nghiệp nên người nông dân trồng lúa vẫn chủ yếu phải tự sản xuất và bán sản
phẩm cho thương lái, do đó người nông dân chịu nhiều thua thiệt và rủi ro.
Với những lý do đó, nghiên cứu “Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong
liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long” là
cần thiết. Nghiên cứu nhằm luận giải rõ các những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt
Nam về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở
vùng ĐBSCL. Nghiên cứu góp phần luận giải những tồn tại, khó khăn trong phát triển
HTX nông nghiệp, xây dựng CĐL hiện nay, cũng như trong liên kết sản xuất và tiêu
thụ các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo Eaton, C. and Shepperd (2001), có 07 hình thức liên kết giữa nông dân
với thị trường: i) liên kết giữa nông dân với thương lái; ii) liên kết giữa nông dân với
người bán lẻ; iii) liên kết thông qua đại diện nông dân; iv) liên kết thông qua HTX; v)
liên kết giữa nông dân và nhà chế biến; vi) liên kết giữa nông dân và nhà xuất khẩu;
vii) liên kết theo hợp đồng.
Như vậy, vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết sản xuất và tiêu thụ nông
sản là một hình thức của liên kết kinh tế. Tuy nhiên, vai trò của HTX nông nghiệp
trong liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản có những vấn đề riêng của nó. Thời gian
qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về chủ đề này, điển hình là:
chính sự đa dạng này ảnh hưởng tích cực đến năng suất lúa mỳ, qua đó giúp các hộ
nông dân thành viên của HTX thu được nhiều hơn giá trị gia tăng sản phẩm, giảm
đáng kể các chi phí tiếp thị sản phẩm ra thị trường. Điểm hạn chế của nghiên cứu đó là
chưa làm rõ được các HTX đóng vai trò như thế nào trong việc đa dạng hóa và tăng
năng suất lúa mỳ ở miền Nam Italia. Kết quả nghiên cứu mới chỉ tập trung đánh giá
được kết quả, lợi ích của HTX đối với hộ nông dân thành viên sản xuất lúa mỳ. Bên
cạnh đó, nghiên cứu cũng chưa làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX
nông nghiệp đối với việc đa dạng hóa và tăng năng suất lúa mỳ.
Yuniarati Pratiwi (2015) đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính khi
nghiên cứu vai trò của HTX trong phát triển chuỗi giá trị cà phê ở khu vực miền Đông
Nusa Tenggara của Indonesia đã chỉ ra ngành cà phê đã đóng góp đáng kể cho đời
sống của người dân nông thôn ở Indonesia. Tuy nhiên, tác giả cũng cảnh báo rằng
những hộ nông dân quy mô nhỏ trong ngành hàng cà phê thường gặp phải những rào
cản và thách thức để nâng cao vị thế của họ trên thị trường quốc tế. Tình huống không
thuận lợi của nông dân quy mô nhỏ đã trở thành động lực thúc đẩy họ tham gia vào
HTX. Các HTX đóng vai trò giúp nông dân phát triển sản xuất, chế biến thông qua
chức năng của HTX như: tiếp cận nguồn tài chính, cung cấp đầu vào cho nông trại;
kiến thức và thông tin thị trường. Sự hợp tác, liên kết giữa HTX với các tác nhân khác
trong chuỗi giá trị là cơ sở để chuỗi giá trị cà phê vận hành có hiệu quả. Do đó, HTX
của nông dân có thể là một đơn vị trung tâm để duy trì hệ thống phân phối trong chuỗi
giá trị cà phê. Nghiên cứu cũng khẳng định những lợi ích mà các hộ nông dân thành
viên mong muốn được HTX đáp ứng đó là: tiếp cận tín dụng, cung cấp vật tư đầu vào
6
sản xuất, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất. Hạn chế của nghiên cứu này là mẫu
nghiên cứu nhỏ với chỉ duy nhất một HTX cà phê Asnikom và 27 hộ nông dân thành
viên, vì thế tính đại diện chưa cao, chưa có sự so sánh với các hộ không là thành viên
HTX. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chưa phân tích được các vai trò cụ thể của HTX
trong tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi cà phê.
7
trường. HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng cạnh
tranh, giảm chi phí đầu tư và chi phí giao dịch, tăng giá trị sản phẩm, giúp nâng cao thu
nhập cho người nông dân ở Trung Quốc. Dưới góc độ xã hội, liên kết ngang thông qua
HTX thể hiện tính bền chặt vững chắc, giảm rủi ro cho các hoạt động kinh tế và tăng mức
độ công nghiệp hóa cho quản lí nông nghiệp.
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO, 2009) tổng kết vai trò của HTX trong liên kết
chuỗi giá trị nông sản như sau: i) HTX đóng vai trò trung gian trong chuỗi giá trị, tạo
ra mối liên kết giữa nông dân và các tác nhân khác trong chuỗi giá trị, giúp nông dân
giải quyết khó khăn, thách thức phát sinh từ yêu cầu của chuỗi giá trị; ii) HTX có thể
tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy mối liên kết thị trường cho các doanh nghiệp và
người sản xuất quy mô nhỏ, nâng cao khả năng đàm phán và tiếp cận thông tin thị
trường. Các thành viên của HTX có thể có lợi từ việc kết nối, cộng tác và tạo ra các
sáng kiến chung; iii) Vai trò của HTX trong chuỗi giá trị phụ thuộc vào các hoạt động
mà nó thực hiện. HTX có thể được liên kết trong chuỗi giá trị theo chiều dọc và theo
chiều ngang. Trước đây, các tổ chức tập thể, đặc biệt là HTX chủ yếu tập trung vào sự
phân phối theo chiều ngang, tuy nhiên, ngày nay các HTX đang đảm nhận nhiều vai
trò hơn trong chuỗi giá trị; iv) HTX giúp tăng cường khả năng thương lượng của hộ
nông dân có quy mô sản xuất nhỏ, từ đó nâng cao vị thế của họ trong chuỗi giá trị, tạo
ra mối quan hệ ổn định và có lợi với người mua trung gian cũng như giúp người sản
xuất tiếp cận với đầu vào rẻ hơn khi chia sẻ sức mua của họ; v) HTX không chỉ đại
diện cho các thành viên của nó mà còn hướng tới đại diện cho địa phương và quốc gia.
Các HTX cũng có thể cho phép các doanh nghiệp có cơ hội tham gia vào quá trình ra
quyết định và quy định của HTX. Ngoài ra, HTX nông nghiệp còn có thể liên kết với
các ngân hàng và các nhà cung cấp dịch vụ để cùng nhau có được một thỏa thuận tốt
hơn cho các thành viên HTX.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1. Nghiên cứu vai trò của hợp tác xã trong liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản
xuất cà phê ở Tây Nguyên bao gồm: tập trung trực tiếp, hạt nhân trung tâm, trung gian
và phi chính thức đã khẳng định hiệu quả sản xuất cà phê phân theo mô hình liên kết
trung gian thông qua HTX đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Cụ thể, thu nhập bình quân từ
sản xuất cà phê của hộ nông dân ở mô hình liên kết trung gian qua HTX đạt 67,36
triệu đồng/ha và lợi nhuận đạt 51,46 triệu đồng/ha, cao hơn mức bình quân chung ở
các nhóm khác từ 20-25%. Lí do là các hộ nông dân tham gia HTX được hướng dẫn
các biện pháp canh tác bền vững theo tiêu chuẩn của chứng nhận Fairtrade và được
hưởng phúc lợi từ HTX theo quy chế. Do tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất, chất
lượng sản phẩm bảo đảm nên giá bán sản phẩm ổn định, cao hơn so với thị trường bình
quân 2.500 đến 3.000 đồng/kg. Tác giả cũng khẳng định lợi ích về kinh tế là yếu tố
quan trọng giúp tăng cường liên kết và tính bền vững của mô hình trung gian qua
HTX. Mặc dù vậy, trong nghiên cứu này, tác giả chưa phân tích được các vai trò của
các HTX trong liên kết như thế nào, và cũng chưa đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng
đến vai trò tham gia của HTX trong mối liên kết trung gian.
Khi nghiên cứu về vai trò của tổ chức nông dân trong chuỗi giá trị nhãn Lồng
Hưng Yên, nhóm tác giả Nguyen Tien Dinh et al (2010) đã cho rằng: thông qua tổ
9
chức của những người nông dân (cụ thể là HTX nhãn Lồng Hồng Nam) để tổ chức các
hành động tập thể, nhờ đó các hộ sản xuất đã cùng nhau sản xuất ra sản phẩm có khối
lượng lớn, chất lượng đồng đều hơn, và giảm chi phí đầu vào sản xuất, và người nông
dân thu được lợi nhuận cao hơn. Như vậy, nghiên cứu này tiếp tục khẳng định HTX
nông nghiệp đóng vai trò quan trọng, giúp tăng cường mối liên kết ngang giữa các hộ
nông dân. Tuy nhiên, mối liên kết dọc giữa nông dân với thị trường để nâng cao chuỗi
giá trị lại chưa được tác giả đề cập.
Tác giả Nguyễn Thị Liên (2012) khi nghiên cứu 03 mô hình liên kết sản xuất,
tiêu thụ rau ở tỉnh Lâm Đồng là: i) hình thức hộ nông dân liên kết trực tiếp với doanh
nghiệp chế biến xuất khẩu nông sản theo hợp đồng; ii) hình thức hộ nông dân liên kết
sản xuất tiêu thụ theo hình thức thành viên HTX sản xuất, tiêu thụ rau an toàn; và iii)
mới chỉ xác định được tỷ lệ HTX/THT có/ hoặc không (bảng hỏi đưa ra phương án để
HTX/THT trả lời có hoặc không) có vai trò trong liên kết, chưa đánh giá được nếu
HTX/THT có vai trò trong liên kết thì mức độ từng vai trò của HTX/THT đến đâu; iv)
Mặt khác, nghiên cứu này chỉ dựa trên ý kiến trả lời của HTX/THT về chính vai trò
HTX/THT trong liên kết, thiếu đánh giá khách quan của các đối tượng khác như hộ
nông dân thành viên HTX/THT hoặc ý kiến đánh giá của doanh nghiệp đối với vai trò
của HTX/THT, cũng như lợi ích đem lại nhờ vai trò liên kết của HTX/THT. Như vậy,
tuy đánh giá khá đầy đủ nhưng nghiên cứu này chưa làm rõ được vai trò của HTX
nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL có thực sự là cần thiết, đem lại nhiều lợi ích
hơn so với các hình thức liên kết khác hay không?
Nghiên cứu mô hình liên kết nông dân - doanh nghiệp tại cánh đồng mẫu lớn
(CĐML) ở ĐBSCL của tác giả Trần Đại Nghĩa (2012b) thực hiện đã khảo sát một số
mô hình CĐML thành công trong chuỗi lúa gạo và trái cây tại 4 tỉnh ĐBSCL gồm: An
Giang, Cần Thơ, Bến Tre và Tiền Giang. Nghiên cứu đã đi sâu vào phân tích cơ chế,
thể chế và tổ chức không gian liên kết trên các mô hình CĐML khảo sát. Qua nghiên
cứu, tác giả khẳng định liên kết nông dân - doanh nghiệp tại các CĐML là xu hướng
tất yếu để phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Hình thức liên kết nông dân doanh nghiệp tại các CĐML đều mang lại hiệu quả cho cả nông dân và doanh nghiệp.
Mặc dù, các mô hình liên kết trong nghiên cứu này khá đa dạng (cả mô hình doanh
nghiệp liên kết trực tiếp với hộ nông dân; mô hình doanh nghiệp liên kết qua HTX; mô
hình doanh nghiệp liên kết qua THT), nhưng nghiên cứu này lại chưa so sánh được sự
khác biệt về lợi ích, hạn chế của mỗi hình thức liên kết nông dân- doanh nghiệp tại các
CĐML. Vì vậy, nghiên cứu này chưa luận giải làm rõ được sự cần thiết, vai trò của
HTX, những lợi ích của HTX trong liên kết nông dân- doanh nghiệp tại các CĐML ở
vùng ĐBSCL.
Khác với những nghiên cứu trước, tác giả Hoàng Vũ Quang (2014) đã tiến hành
khảo sát 03 mô hình liên kết sản xuất- tiêu thụ lúa tại huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang
gồm: i) Liên kết giữa Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản - thực phẩm An Giang
với hộ trồng lúa thông qua THT; ii) Mô hình doanh nghiệp là Công ty cổ phần BVTV
An Giang liên kết với từng hộ trồng lúa; iii) Hộ không liên kết. Nghiên cứu khảo sát
150 hộ trồng lúa (50 hộ/mô hình). Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong 03 hình
lại lúa cho hộ nông dân; ii) doanh nghiệp chỉ bán vật tư đầu vào cho hộ nông dân
nhưng không thu mua lúa. Hình thức này chỉ đơn thuần là thương mại vật tư, không
phải liên kết; iii) doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết với nông dân, hoặc với HTX/THT
để thu mua lúa, nhưng không đầu tư ứng trước gì cả. Qua phân tích, tác giả đã chỉ ra
những điểm tồn tại, hạn chế khi thực hiện hợp đồng liên kết chuỗi giá trị lúa gạo ở
Đồng Tháp đó là: i) các liên kết chưa phù hợp với thực tiễn sản xuất, điều kiện sản
12
xuất của hộ nông dân và doanh nghiệp; ii) khả năng tuân thủ đúng hợp đồng liên kết
của nông dân và doanh nghiệp đều rất hạn chế ; iii) vai trò của các HTX nông nghiệp,
THT trong liên kết rất mờ nhạt, hạn chế. Qua nghiên cứu, tác giả đề xuất cần thiết phải
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý của các HTX nông nghiệp, THT sẽ góp
phần thúc đẩy liên kết hợp đồng phát triển.
2.3. Những vấn đề đã được làm rõ và những khoảng trống cần nghiên cứu
2.3.1. Những vấn đề đã được làm rõ
- Thứ nhất, về nội dung: Chủ đề vai trò HTX nông nghiệp trong liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đã được nhiều tác giả trên thế giới và trong
nước quan tâm nghiên cứu những năm gần đây với định hướng thúc đẩy hình thành và
phát triển liên kết chuỗi giá trị hiệu quả, bền vững. Các nghiên cứu đều khẳng định
hình thức liên kết có sự tham gia của HTX giúp đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho
cả hộ nông dân sản xuất và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Thông qua HTX, doanh nghiệp có thể kiểm soát được quy trình sản xuất, chất lượng
sản phẩm, hình thành các chuỗi sản phẩm ổn định, phát triển. Các nghiên cứu cũng
đều khẳng định HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy liên kết
sản xuất và tiêu thụ nông sản như: cung cấp vật tư đầu vào, dịch vụ phục vụ sản xuất;
đào tạo và hướng dẫn hộ nông dân về kỹ thuật; quản lý và giám sát thực hành quy
trình kỹ thuật trong sản xuất; tổ chức tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho hộ thành viên.
- Thứ hai, về phương pháp: Hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính, nghiên cứu điển hình để thống kê mô tả, so sánh kết quả, hiệu
Mục tiêu chung của luận án là nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở
vùng ĐBSCL. Luận án có các mục tiêu cụ thể sau:
(i) Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về vai trò của HTX nông
nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL.
(ii) Đánh giá đúng thực trạng vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây
dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL; xác định các lợi ích kinh tế của HTX nông
nghiệp, hộ nông dân và doanh nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa.
(iii) Phân tích những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò
của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL.
(iv) Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao vai trò của HTX nông
nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL giai đoạn tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò của HTX nông nghiệp trong liên
kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về nội dung
Luận án tập trung nghiên cứu vai trò của HTX nông nghiệp trong mối liên kết
xây dựng CĐL giữa hộ nông dân sản xuất lúa với doanh nghiệp tiêu thụ lúa trên các
phương diện sau: i) Nội dung vai trò của HTX nông nghiệp trong thực hiện liên kết
14
xây dựng CĐL; ii) Hình thức tham gia của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng
CĐL; iii) Mức độ tham gia của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL; iv)
Kết quả, lợi ích của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL.
4.2.2. Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây
dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL giai đoạn 2011- 2017. Lí do là chủ trương hình
(i) Giả thuyết 1: HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tổ chức các
hành động tập thể giữa các hộ nông dân thành viên, giúp phát triển liên kết xây dựng
CĐL sản xuất lúa được dễ dàng.
(ii) Giả thuyết 2: Liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa có HTX nông nghiệp
giúp doanh nghiệp thu mua lúa được thuận lợi, giảm chi phí thu mua lúa.
(iii) Giả thuyết 3: Vai trò HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản
xuất lúa giúp liên kết ổn định hơn các hình thức liên kết khác, đồng thời đem lại lợi ích
kinh tế cao hơn cho hộ nông dân sản xuất lúa.
6. Khung phân tích và phương pháp nghiên cứu
6.1. Khung phân tích
NỘI DUNG
Yếu tố ảnh hưởng
Cơ sở khoa
học:
- Cơ sở lý luận
- Kinh nghiệm
thực tiễn
Yếu tố bên trong:
- Trình độ, năng lực
- Quản trị HTX
- Vốn, tài sản
- Đặc điểm thành viên.
Yếu tố bên ngoài:
- Đầu tư của Doanh
nghiệp liên kết
- Chính sách nhà nước