MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới đất nước được Đảng ta lãnh đạo và khởi xướng từ
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986); với nhiệm vụ đổi mới toàn diện
về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, giáo dục và đào tạo; trong đó, đổi
mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ quan trọng. Hội nghị lần
thứ Hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã đÒ ra nhiệm vụ và
mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 cả nước đạt chuẩn phổ cập giáo dục
Trung học cơ sở. Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định:
Đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh thực hiện phổ cập giáo
dục Trung học cơ sở, đảm bảo chất lượng bền vững; tiến tới hoàn thành
phổ cập giáo dục Trung học phổ thông vào những năm đầu thế kỷ 21.
Yên Bái là một tỉnh miền núi nhiều dân tộc, kinh tế chậm phát triển,
trình độ dân trí thấp và không đồng đều, tỷ lệ đói nghèo còn cao, nhất là ở
vùng dân tộc thiểu số. Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XV ( 2001)
đã đưa ra mục tiêu phấn đấu: Đến năm 2007, Yên Bái hoàn thành và đạt
chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
Những năm qua, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Yên Bái đã có nhiều giải
pháp thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở; trong đó, có các giải
pháp thực hiện, duy trì phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, đây là một nhiệm vụ rất khó khăn, phức tạp,
đòi hỏi sự cố gắng của các cấp, các ngành và nhân dân tỉnh Yên Bái; nhất
là sự quản lý, chỉ đạo tÝch cực của Ngành Giáo dục và Đào tạo Yên Bái.
Dân téc Dao Trắng ở Yên Bái có trên 20 ngàn người, bằng 2,63%
dân số tỉnh Yên Bái; sống tập trung ở 14 xã ven Hồ Thác Bà và dọc Quốc
lộ 70 thuộc địa bàn 2 huyện Yên Bình và Lục Yên. Đến nay, đây là một bộ
phận dân cư còn nhiều khó khăn nhất về kinh tế, xã hội so với các dân tộc
thiểu số khác trên địa bàn (tỷ lệ đói nghèo còn cao, trình độ dân trí thấp,
việc hưởng thụ các giá trị văn hoá, tinh thần, giáo dục, y tế còn rất hạn
chế).
Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục Trung học cơ sở giai đoạn
- Đưa ra các giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục trung học
cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá tính khả thi của các giải pháp quản lý công tác phổ cập
giáo dục trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương.
5. Giả thuyết khoa học
2
Công tác quản lý công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở vùng
đồng bào Dao Trắng hiện còn nhiều khó khăn, bất cập; do nhiều nguyên nhân,
nhưng chủ yếu là do thiếu các giải pháp quản lý tích cực và phù hợp. Nếu vấn
đề này được giải quyết, thì công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng
đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái sẽ đạt kết quả bền vững hơn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần nghiên cứu thực trạng về đời sống
vật chất, tinh thần của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó
khăn về kinh tế, xã hội so với sự phát triển chung của các dân tộc trên địa bàn.
6.1. Ý nghĩa thực tiễn: Qua nghiên cứu thấy những khó khăn tác động đến
công tác quản lý phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào Dao
Trắng Yên Bái. Từ đó kiến nghị các giải pháp quản lý công tác phổ cập
giáo dục Trung học cơ sở ở Yên Bái và vùng đồng bào Dao Trắng.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện có kết quả các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng
tôi đã sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu chính sau:
7.1- Nhóm phuơng pháp nghiên cứu lý luận: Các văn kiện Đại hội, Nghị
quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam; các văn bản Luật, Nghị quyết của
Quốc hội, Nghị định Chính phủ, của các bộ, ngành Trung ương, văn kiện
Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái, Nghị quyết Hội đồng nhân dân, báo cáo Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, các huyện Yên
Bình, Lục Yên và 14 xã Dao Trắng.
7.2- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp thống kê, thu
thập tư liệu, phỏng vấn, tiếp xúc với đồng bào vùng nghiên cứu của đề tài.
tranh thế giới thứ 2, phổ cập giáo dục phổ thông được đặt ra phổ biến hơn;
song do di hại của chủ nghĩa thực dân cũ và mới, đến nay nhiều quốc gia
chưa tìm được nền giáo dục dân chủ thực sự để phục vụ nhân dân.
1.1.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phổ cập giáo dục phổ thông
Với Bác Hồ, vấn đề phát triển sự nghiệp giáo dục và đàog tạo con
người luôn được quan tâm đặc biệt. Người là chiến sỹ tiên phong lãnh đạo
nhân dân đấu tranh giành độc lập, tự do và tạo điều kiện cho mọi người
được làm chủ vận mệnh, tương lai của mình và của đất nước. Người đã kế
tục và phát triển tư tưởng dân chủ, dân sinh của các bậc tiền bối yêu nuớc
ở Việt Nam cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Người lên án chế độ thực dân về
chính sách “làm cho dân ngu để trị”. Người đã đấu tranh đòi “tự do học
tập” và “thực hành giáo dục toàn dân”.
Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà ra đời; trong những ngày còn “trứng nước”, trước sự hoành hành của
4
“giặc đói”, “giặc dốt” và giặc ngoại xâm, Hồ Chủ tịch đã nêu mục tiêu “ai
cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. Trong phiên họp đầu
tiên của Chính phủ vấn đề chống nạn mù chữ được nêu ra; ngày 8/9/1945
Chính phủ ban hành sắc lệnh bình dân học vụ - Nền giáo dục cách mạng
do dân, của dân, vì dân được hình thành. Tư tưởng của Người về giáo dục
là cơ sở lý luận; đặt nền móng cho nền quốc học phổ thông, nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành chuẩn mực đạo đức và
giá trị văn hoá, tinh thần của dân tộc Việt Nam.
1.1.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về công tác phổ cập giáo
dục phổ thông và phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Sau năm 1954, Đảng và Nhà nước ta lãnh đạo chiến dịch xoá mù chữ
lần thứ hai ở miền Bắc, nhiệm vụ xoá mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học
lần đầu tiên được ghi vào kế hoạch Nhà nước. Đến năm 1958, các tỉnh,
thành phố đồng bằng và trung du miền Bắc hoàn thành xoá mù chữ cho
nhân dân 12 – 50 tuổi (93%). Năm 1975, Đảng, Nhà nước ta lại tiến hành
cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về các giải pháp nhằm phát triển sự
nghiệp giáo dục - đào tạo ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên
Bái trong thời gian tới.
1.2- Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1. Giáo dục
- Hiểu theo nghĩa rộng: Giáo dục hiểu là lĩnh vực hoạt động của xã
hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội – lịch sử chuẩn bị cho thế
hệ trẻ trở thành lực lượng tiếp nối sự phát triển xã hội, kế thừa và phát
triển nền văn hoá của loài người và của dân tộc.
- Hiểu theo nghĩa hẹp: Giáo dục (phổ thông) là quá trình tác động tới
kiến thức, kĩ năng, thái độ, hành vi của thanh, thiếu niên, hình thành và
phát triển nhân cách theo mô hình con người mà xã hội đương thời mong
muốn.
1.2.2. Nguồn nhân lực;
1.2.3. Quản lý;
1.2.4.Quản lý nhà nước;
1.2.5. Quản lý nhà nước về giáo dục;
1.2.6. Phổ cập giáo dục Ttiểu học:
1.2.7. Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở: Là phổ cập trình độ học vấn 9
năm/12 năm giáo dục phổ thông vào phạm vi đại trà, phổ cập một trình độ
6
chất lượng tri thức, kĩ năng, nhất là kĩ năng sống và thái độ, tức là một chất
lượng mới của từng người và của cả dân tộc.
1.3. Bản chất và ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục
1.3.1. Ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) Đảng
Công sản Việt Nam đề ra mục tiêu : Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa; phấn đấu đế năm 2020
nước ta trở thành một nước công nghiệp. Nhân tố quyết định sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá chính là con người mà giáo dục sẽ là “Quốc
văn hoá tích hợp nhau; bảo đảm cho văn hoá “gắn” với chính trị. Đảng và
Nhà nước ta luôn quan tâm tới giáo dục, coi đây là khâu đột phá để phát
triển kinh tế, xã hội.
1.5.1. Phổ cập giáo dục với phát triển kinh tế
Vấn đề đặt ra cho nước ta hiện nay : Làm thế nào để có thể xây dựng
được lực lượng lao động có đào tạo, có khả năng tiếp thu, làm chủ kỹ thuật
và công nghệ hiện đại trong tương lai? Điều này chỉ có thể thực hiện khi
mọi người có một trình độ nhất định - công tác phổ cập giáo dục phổ thông
sẽ là tiền đề quan trọng, trực tiếp làm tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, làm
nền tảng cho việc xây dựng đội ngũ lao động mới đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế – xã hội.
1.5.2. Phổ cập giáo dục với vấn đề xây dựng đời sống văn hoá mới
Trong xu thế hội nhập, không Ýt những trào lưu văn hoá mang tính
độc hại ảnh hưởng, gây tác động tiêu cực tới đời sống văn hoá của đất
nước. Vì vậy, vai trò của giáo dục phổ thông và công tác phổ cập giáo dục
càng được coi trọng. Bởi vì, kinh tế phát triển nhằm mục tiêu văn hoá; văn
hoá là kết quả, là động lực phát triển kinh tế. Muốn cho xã hội phát triển
phải làm cho mỗi thành viên trong xã hội có đủ năng lực, ý thức về sự cần
thiết phải cải tạo, xây dựng đời sống xã hội.
1.5.3.Phổ cập giáo dục với vấn đề công bằng xã hội
Quan điểm của Đảng ta về phổ cập giáo dục là thực hiện sự bình
đẳng, công bằng trong giáo dục; mọi người sẽ có công bằng về việc làm,
thu nhập và cải thiện đời sống; là xây dựng mặt bằng dân trí, thực hiện
công bằng xã hội.
1.5.4. Phổ cập giáo dục với việc thúc đẩy bình đẳng và đoàn kết dân tộc
Phổ cập giáo dục phổ thông tạo sự bình đẳng, đoàn kết giữa các
dân tộc cư trú trên lãnh thổ tạo nên cộng đồng Dân tộc Việt Nam, lấy ý
8
thức dân tộc làm cốt lõi, gắn quyện với bản lĩnh của cộng đồng, tạo nên
bản sắc văn hoá dân tộc, văn minh Việt Nam. Giáo dục tinh thần bình
9
Kết luận chương 1
Chương 1 tổng kết cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác Lên Nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh về khoa học quản lý giáo dục; quan điểm của Đảng,
Nhà nước ta và kinh nghiệm của các nước trên thế giới về giáo dục và đào
tạo nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phổ cập giáo dục phổ thông trong
cả nước.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC
TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở YÊN BÁI NÓI CHUNG VÀ VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC DAO TRẮNG NÓI RIÊNG
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên - tình hình kinh tế – xã hội của vùng
đồng bào Dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế – xã hội tỉnh Yên Bái
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, có thành phố trung
tâm tỉnh lỵ cách Hà Nội khoảng 180 km; phía Tây Bắc giáp tỉnh Lao Cai,
phía Đông Bắc giáp tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang, phía Đông Nam giáp
tỉnh Phú Thọ, phía Tây Nam giáp tỉnh Sơn La. Tổng diện tích đất tự nhiên
của tỉnh là 6.882,92 km2, trong đó trên 70% là đất đồi núi.
2.1.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Yên Bái
Toàn tỉnh có 7 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố; 180 xã, phường thị
trấn trong đó có 2 huyện vùng cao. Dân số Yên Bái năm 2005 có trên 73
vạn người. Toàn tỉnh có 30 dân tộc, trong đó 12 dân tộc sống tập trung,
dân tộc Kinh chiếm 49,6%, còn lại là các dân tộc khác. Thành phố Yên Bái
là là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá của tỉnh có diện tích 58 km2,
dân số gần 10 vạn người.
Trong 20 năm đổi mới, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Yên Bái đã giành
được những thành tựu quan trọng. Tỉnh đạt chuẩn xoá mù chữ - phổ cập
giáo dục tiểu học năm 1998. Đảng bộ tỉnh Yên Bái đề ra mục tiêu: “Phấn
An ninh quốc phòng nhìn chung là ổn định. Tuy nhiên, những thách thức,
khó khăn hiện nay đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của đồng bào Dao Trắng.
2.2. Thực trạng công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Yên
Bái giai đoạn 2001 – 2005
11
2.2.1. Tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 - 2005
2.2.1.1. Quy mô trường, lớp: Hệ thống mạng lưới trường, lớp tiếp tục
được củng cố và hoàn thiện. Tỉnh có 557 trường; 7.702 líp; 238.153 học
sinh, học viên. Công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở đang được đẩy
mạnh; hiện có 161 xã, phường, thị trấn và 7/9 huyện, thị, thành phố đạt
chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
2.2.1.2. Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo : Chất lượng giáo dục ở các
ngành học, cấp học được nâng lên rõ rệt: 100% các trường học đủ các môn
học. Tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 99,36%; trung học cơ sở đạt 96,72%.
2.2.1.3. Các điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập được tăng cường,
đảm bảo yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo : Cơ bản bố trí đủ giáo viên,
tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn cao. Tài chính được đảm bảo; tỷ lệ phòng học xây
cao, đạt 89%. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 toàn tỉnh có 20% số
trường đạt chuẩn quốc gia.
2.2.1.4. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động có nền nếp:
2.2.1.5. Công tác quản lý và thanh tra giáo dục có nhiều tiến bộ:
2.2.1.6. Một số khó khăn, hạn chế của giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái:
Công tác chỉ đạo, quản lý trường học còn yếu. Cơ cấu giáo viên chưa
đồng bộ. Ngân sách chi cho giáo dục còn thấp (10%). Cơ sở vật chất chưa
đáp ứng; chất lượng giáo dục toàn diện còn hạn chế. Công tác phổ cập giáo
dục còn thiếu thiếu tính bền vững
2.2.2. Thực trạng công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Yên
Bái giai đoạn 2001 – 2005
2.2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện phổ cập giáo dục
Trung học cơ sở ở Yên Bái
phổ cập giáo dục Trung học cơ sở là 89,4%; số huyện đạt chuẩn là 77,8%.
2.3. Nhận xét chung về công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở
vùng đồng bào Dao Trắng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 - 2005
2.3.1. Những thuận lợi và khó khăn
2.3.1.1. Thuận lợi : Chủ trương của Đảng và Nhà nước về hỗ trợ phát triển
giáo dục và đào tạo ở vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số thực hiện có
hiệu quả. Hệ thống trường, lớp được mở rộng. Đội ngũ giáo viên được
tăng cường và từng bước chuẩn hoá (98,52% giáo viên tiểu học và 97,37%
giáo viên Trung học cơ sở đạt trình độ chuẩn).
2.3.1.2. Khó khăn: Nhóm Dao Trắng còn nhiều khó khăn nhất, nhận thức
của một số bậc cha mẹ về việc học phổ cập giáo dục phổ thông còn rất
thấp. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là người Dao Trắng rất
Ýt (mới có 18 người, đạt 6%/ tổng số giáo viên trong vùng).
13
2.3.2. Kết quả của công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở vùng
đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 – 2005:
Báo cáo tổng kết 10 năm (1990 – 2000) về xoá mù chữ - phổ cập
giáo dục Tiểu học tỉnh Yên Bái đánh giá: Công tác này được triển khai
rộng khắp và đạt kết quả to lớn: Trẻ em 11- 14 tuổi tốt nghiệp Tiểu học đạt
72,53%; tốt nghiệp Tiểu học vào lớp 6 đạt 81,16%; tốt nghiệp Trung học
cơ sở đạt 80,09%; Đối tượng 15-18 tuổi tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt
20,92%. Số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở là 42,85%.
Biểu chất lượng PCGD THCS ở vùng DT Dao Trắng (2001 – 2005):
Năm học Chất lượng từ Trung bình trở lên (%) Yếu,
Kém (%)
Giỏi Khá Tr bình Tỷ lệ chung
2001 - 2002
3,1 20,4 54,1 77,6 22,4
2002 - 2003
4,6 25,9 55,7 86,2 13,8
KÕt luận chương 2
Chương 2 phản ánh kết quả và thực trạng về công tác phổ cập giáo
dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái. Từ
đó, đòi hỏi phải có các giải pháp quản lý tích cực hơn để củng cố, phát
triển phổ cập Trung học cơ sở.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC
CƠ SỞ Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC DAO TRẮNG TỈNH YÊN BÁI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
3.1. Các định hướng chỉ đạo tăng cường công tác phổ cập giáo dục
trung học cơ sở ở Yên Bái trong bối cảnh hiện nay
3.1.1. Một số quan điểm chỉ đạo chung về tăng cường công tác phổ cập
giáo dục phổ thông
Khung hành động Đacca (2000) – Giáo dục cho mọi người: Trong
thế kỷ 21, thế kỷ của sự toàn cầu hoá, mục tiêu giáo dục cho mọi người là
nhiệm vụ cấp bách. Phổ cập giáo dục phổ thông được xem là một nhiệm
vụ cấp bách, một vấn đề cơ bản trong chiến lược phát triển giáo dục và đào
tạo từ 2001 – 2010, là vấn đề mang ý nghĩa chiến lược của quá trình phát
triển đất nước. “ Tất cả mọi người dân Việt Nam đều có trình độ hiểu biết
phổ thông, thì ta sẽ có tất cả - Đó là nguồn sức mạnh của một nước”.
Tháng 6/2006, Hội nghị tổng kết 5 năm (2001 – 2005) công tác phổ
cập Trung học cơ sở toàn quốc đã khẳng định những kết quả đã đạt được
rất trân trọng, nâng trình độ dân trí phổ cập của dân ta lên thêm một bậc
15
học Phải làm thật tốt công tác này theo Chỉ thị 61 của Bộ Chính trị
(Khoá VIII) và định hướng công tác cập trung học cơ sở trong bối cảnh
hiện nay: Phải tích cực hơn - tốc độ hơn - chỉ đạo theo vùng và chất
lượng.
3.1.2. Một số quan điểm và định hướng phát triển giáo dục - đào tạo và
phổ cập giáo dục phổ thông ở tỉnh Yên Bái
- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác phổ
cập giáo dục trung học cơ sở cho các cơ quan Đảng, chính quyền, ngành
Giáo dục và nhân dân địa phương;
- Tăng cường công tác chỉ đạo củng cố và phát triển tổ chức Sư phạm
để nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục;
- Tthực hiện nghiêm túc công tác Hành chính – Pháp chế hỗ trợ cho
tiến độ phổ cập giáo dục;
- Tăng cường nguồn lực kinh tế và huy động sự ủng hộ của xã hội để
hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục. Cụ thể:
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác
phổ cập giáo dục trung học cơ sở cho các cơ quan Đảng, chính quyền,
ngành Giáo dục và nhân dân địa phương.
3.2.1.1. Ý nghĩa của giải pháp: Giải pháp này có ý nghĩa quan trọng hàng
đầu, bởi nhận thức có vai trò quyết định trong việc thực hiện đổi mới và
phát triển giáo dục phổ thông. Trên cơ sở đó, xin được đề nghị một số nội
dung sau:
3.2.1.2. Nội dung của giải pháp
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền đối với
công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện phổ cập giáo dục
Trung học cơ sở: Xác định mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế, xã
hội; xây dựng các giải pháp quản lý phổ cập Trung học cơ sở phù hợp với
dân tộc Dao Trắng.
- Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ và
nhân dân về công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở. Tăng cường trách
nhiệm của chính quyền, cộng đồng, đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập,
chấm dứt thời kỳ nhà trường “đơn độc” làm giáo dục. Xây dựng đội ngũ
cán bộ tuyên truyền, nòng cột (giáo viên, trưởng thôn, bản) để dân hiểu,
dân tin, dân làm theo.
- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng tăng cường tuyên
truyền về chủ trương, giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ
- Huy động tối đa tỉ lệ học sinh trong độ tuổi ra lớp, ngăn chặn hiện
tượng bỏ học, hạn chế lưu ban, nâng cao tỉ lệ học sinh tốt nghiệp Trung
học cơ sở. Kiểm tra thường xuyên và kịp thời có giải pháp khắc phục tình
trạng bỏ học.
18
- Tăng cường tính thiết thực và hướng nghiệp cho học sinh Trung
học cơ sở. Chuẩn bị tốt phân luồng học sinh theo tinh thần Nghị quyết
Trung ương 2 (khóa VIII).
3.2.3. Thực hiện nghiêm túc công tác Hành chính – Pháp chế hỗ trợ
cho việc nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Trung học cơ sở:
3.2.3.1. Ý nghĩa của giải pháp: Các chủ trương của Đảng, Nghị quyết của
Quốc hội, văn bản Luật và dưới luật đã ban hành. Cấp uỷ Đảng, Chính
quyền tỉnh Yên Bái đã cụ thể hoá thành chương trình, hành động của địa
phương để thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở. Tuy nhiên, sự
điều chỉnh và bổ sung cơ chế, chính sách để thực hiện phổ cập giáo dục
Trung học cơ sở đạt kết quả bền vững là rất cần thiết.
3.2.3.2. Nội dung của giải pháp
- Đối với cấp uỷ, chính quyền Tỉnh Yên Bái: Cần có những chủ
trương, chính sách cụ thể về phát triển sự nghiệp giáo dục ở vùng lòng Hồ
Thác Bà và dọc Quốc lộ 70; đặc biệt là công tác phổ cập giáo dục Trung
học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng. Sớm ban hành Nghị quyết
về thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số.
Thường xuyên kiện toàn Hội đồng Giáo dục các cấp. Chỉ đạo công tác
giáo dục ở vùng đồng bào Dao Trắng. Đầu tư phát triển kinh tế – xã hội;
xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường giáo viên để công tác phổ cập giáo
dục phổ thông duy trì và phát triển.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái: Tham mưu cho cấp uỷ
Đảng, chính quyền tăng cường quản lý phổ cập giáo dục Trung học cơ
sở. Chuẩn bị đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đủ số lượng và
chất lượng; quan tâm tạo nguồn giáo viên là người địa phương và người
giải pháp 3 là cần thiết và giải pháp 4 là quyết định. Để các giải pháp được
khả thi, cần có cơ chế phối hợp thực hiện tốt. Xin đề xuất một số nội dung
sau:
3.3.1. Các cơ quan quyền lực Nhà nước cấp cao (Quốc hội, Chính phủ):
Cần chỉ đạo các cơ quan chuyên môn sớm có điều chỉnh, bổ sung các cơ
chế, chính sách cho phù hợp với điều kiện của địa phương; đặc biệt là “chỉ
đạo vùng”.
3.3.2 Ngành Giáo dục và Đào tạo phải thật sự phát huy vai trò nòng cốt
trong việc tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở. Với
phương châm “Quyết liệt – Cụ Thể – Sáng tạo”. Thống nhất chương trình,
20
kế hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở (kể cả kinh phí) từ Trung ương
đến địa phương và cơ sở.
3.3.3.1. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trung
ương và địa phương xây dựng cơ chế, chính sách, các điều kiện thực hiện
phổ cập giáo dục phổ thông chất lượng, hiệu quả. Chủ trì xây dựng nội
dung, chương trình phổ cập giáo dục phù hợp. Tăng cường đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục và giáo viên đáp ứng yêu cầu chất lượng giáo dục toàn
diện.
3.3.3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo : Tích cực tham mưu cho cấp uỷ Đảng,
chính quyền địa phương chỉ đạo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo
thực hiện có hiệu quả công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở trên địa
bàn.
3.3.3.3. Phòng giáo dục 2 huyện: Tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp
uỷ, chính quyền địa phương để duy trì, phát triển phổ cập giáo dục Trung
học cơ sở bền vững.
3.3.3. Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục Trung học cơ sở cấp Tỉnh tăng
cường công tác chỉ đạo, kiểm tra thực hiện phổ cập giáo dục Trung học
cơ sở trên địa bàn và vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng.
21
47,1
32
18
52
51,0
22
50
2
2,0
0
2
56
50,0
26
20
47
46,1
30
19
9
8,0
4
3
+ Giải pháp 2:
- TS phiếu hỏi:
- Tỷ lệ đánh giá (%):
Tr đó: CB lãnh đạo:
- Ban GH và GV:
- Cha mẹ học sinh:
154
3,2
0
2
3
+ GP3: TS phiếu hỏi:
- Tỷ lệ đánh giá (%):
Tr đó: - CBQL và GV:
- Cha mẹ học sinh:
120
100
60
60
30
25,5
18
12
83
69,1
38
45
7
5,8
4
3
32
26,6
20
12
83
69,1
22
58
51,8
40
18
0
0
0
0
Tổng hợp chung:
Tỷ lệ đánh giá (%):
488 225
46,1
272
55,7
13
2,7
222
45,5
247
50,6
19
3,9
Nh vậy, các giải pháp tăng cường quản lý công tác phổ cập giáo dục
THCS ở vùng đồng bào Dao Trắng Yên Bái trong bối cảnh hiện nay được
đánh giá là cấp thiết, rất cấp thiết và mang tính khả thi cao. Trong đó, giải
pháp về giáo dục tư tưởng là hàng đầu; giải pháp tổ chức sư phạm là quan
trọng; giải pháp về hoàn thiện, bổ sung hệ thống văn bản quy định về cơ
chế, chính sách đối với công tác phổ cập giáo dục THCS là cần thiết và
22
của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh vận dụng để thúc đẩy phát
triển phổ cập giáo dục phổ thông trong thời gian tới.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào
tạo: Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục Quốc gia xem xét, tăng mức đầu tư
kinh phí hỗ trợ tỉnh Yên Bái sớm hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục
trung học cơ sở. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ, ngành
Trung ương nghiên cứu, trình Chính phủ hệ thống chính sách hỗ trợ đối
tượng nghèo, đặc biệt khó khăn đi học phổ cập. Chủ trì nghiên cứu, thống
nhất chương trình phổ cập giáo dục Trung học cơ sở cho các đối tượng
khuyết tật, trẻ em đồng bào dân tộc thiểu số một cách phù hợp hơn.
2.2. Đối với cấp uỷ Đảng, Chính quyền các cấp tỉnh Yên Bái: Tăng
cường hơn nữa vai trò lãnh đạo, quản lý đối với công tác phổ cập Trung
học cơ sở. Chủ động, sáng tạo và quyết liệt hơn trong chỉ đạo, điều hành
24
nhiệm vụ phổ cập trung học cơ sở. Cụ thể hoá chủ trương của Đảng, Nhà
nước về phổ cập Trung học cơ sở. Hội đồng nhân dân tỉnh sớm có Nghị
quyết xây dựng nhà bán trú dân nuôi cho học sinh dân tộc thiểu số. Tăng
cường Quy chế phối hợp giữa các cấp với ngành Giáo dục và Đào tạo thực
hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở hiệu quả, bền vững.
2.3. Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái: Chủ động hơn nữa
vai trò nòng cột, tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương;
phối hợp với các ban ngành, đoàn thể chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phổ cập
giáo dục phổ thông một cách triệt để, chất lượng và bền vững. Tổ chức
thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở trên địa bàn.
Quán triệt sâu rộng Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để đội
ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thấy rõ vai trò, trách nhiệm trong
thực hiện công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
2.4. Đối với nhân dân và cộng đồng: Cần nhận thức đúng đắn về chủ
trương của Đảng và Nhà nước về phổ cập giáo dục phổ thông. Nâng cao