Header Page 1 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN TIẾN ĐỊNH
VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG
CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN XUẤT LÚA Ở
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2018
Footer Page 1 of 128.
Header Page 2 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN TIẾN ĐỊNH
VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG
CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN XUẤT LÚA Ở
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
PGS.TS. Vũ Thị Minh
Nguyễn Tiến Định
Header Page 4 of 128.
ii
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin chân thành cám ơn đến:
- Cố PGS.TS. Vũ Đình Thắng, PGS.TS. Vũ Thị Minh và TS. Hoàng Vũ Quang
đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành bản luận án này.
- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Viện Đào
tạo sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
- Lãnh đạo các Chi cục Phát triển nông thôn- Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Liên minh Hợp tác xã; các hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ nông dân và các
doanh nghiệp ở 04 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm: Hậu Giang, An Giang,
Đồng Tháp, Bạc Liêu đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cung cấp thông tin cho tôi trong quá
trình điều tra, khảo sát.
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
1.3.1. Định nghĩa, bản chất và nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã ................... 35
1.3.2. Vai trò hợp tác xã nông nghiệp trong phát triển nông nghiệp, nông thôn ... 35
1.3.3. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn 39
1.3.4. Các hình thức liên kết xây dựng cánh đồng lớn có sự tham gia của hợp tác
xã nông nghiệp.................................................................................................... 42
1.4. Chỉ tiêu đánh giá vai trò, lợi ích hợp tác xã nông nghiệp đem lại trong liên
kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ............................................................ 44
1.4.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết
xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa................................................................... 44
1.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả, lợi ích đem lại cho các bên khi có hợp tác
xã nông nghiệp tham gia liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ............... 46
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết
xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa .................................................................. 47
1.5.1. Nhóm yếu tố bên trong hợp tác xã nông nghiệp ......................................... 47
1.5.2. Nhóm yếu tố bên ngoài hợp tác xã nông nghiệp ........................................ 49
1.6. Kinh nghiệm hợp tác xã nông nghiệp ở nước ngoài trong liên kết xây dựng
cánh đồng lớn sản xuất lúa .................................................................................. 50
Footer Page 5 of 128.
Header Page 6 of 128.
iv
1.6.1. Kinh nghiệm hợp tác xã nông nghiệp Phi Mai ở Thái Lan ......................... 50
1.6.2. Mô hình hợp tác xã nông nghiệp JA Niigata Mirai ở Nhật Bản ................. 53
1.6.3. Bài học kinh nghiệm ................................................................................. 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 55
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN
Header Page 7 of 128.
v
2.5.1. Các yếu tố bên trong hợp tác xã nông nghiệp .......................................... 122
2.5.2. Các yếu tố bên ngoài hợp tác xã nông nghiệp .......................................... 129
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 133
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN XUẤT
LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ............................................. 134
3.1. Bối cảnh, quan điểm xây dựng và phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong
liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.. 134
3.1.1. Bối cảnh, yêu cầu vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây
dựng cánh đồng lớn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long..................................... 134
3.1.2. Quan điểm phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh
đồng lớn ........................................................................................................... 140
3.2. Đề xuất hoàn thiện mô hình hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng
cánh đồng lớn sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long ................................. 145
3.2.1. Căn cứ đề xuất hoàn thiện mô hình.......................................................... 145
3.2.2. Đề xuất mô hình hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng
lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long ........................................... 146
3.2.3. Điều kiện thực thi hiệu quả mô hình hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết
xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long ........... 150
3.3. Giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây
dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long .............. 152
3.3.1. Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường
thuận lợi để HTX nông nghiệp hoạt động và phát huy vai trò trong liên kết chuỗi
giá trị nông sản ................................................................................................. 152
3.3.2. Nhóm giải pháp 2: Tăng cường năng lực và điều kiện hoạt động cho hợp tác
CĐML
Cánh đồng mẫu lớn
CGT
Chuỗi giá trị
CP
Cổ phần
CSHT
Cơ sở hạ tầng
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
DN
Doanh nghiệp
GCN
Giấy chứng nhận
HĐQT
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QTKT
Quy trình kỹ thuật
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTK
Tổng cục Thống kê
THT
Tổ hợp tác
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TV
Bảng 2.13: Thay đổi năng suất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL ........................ 94
Bảng 2.14: Nguyên nhân thay đổi năng suất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL .... 95
Bảng 2.15: Thay đổi giá bán lúa tươi của hộ khi tham gia liên kết CĐL..................... 96
Bảng 2.16: Thay đổi chi phí sản xuất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL ............... 97
Bảng 2.17: Nguyên nhân giảm chi phí sản xuất lúa khi tham gia liên kết kết CĐL..... 98
Bảng 2.18: So sánh hiệu quả sản xuất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL ............ 100
Bảng 2.19: Hộ nông dân được nhận các hỗ trợ của doanh nghiệp ............................ 101
Bảng 2.20: Lợi ích HTX/THT nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL ................ 104
Bảng 2.21: Hỗ trợ của doanh nghiệp cho HTX nông nghiệp và THT trong liên kết xây
dựng CĐL................................................................................................................ 105
Bảng 2.22: Nhu cầu cần hỗ trợ của các HTX chưa xây dựng CĐL ........................... 121
Bảng 2.23: Mức độ tương quan vai trò HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL
theo đánh giá của HTX và hộ nông dân ................................................................... 123
Footer Page 9 of 128.
Header Page 10 of 128.
viii
Bảng 2.24: Kết quả phân tích các yếu tố bên trong HTX ảnh hưởng đến vai trò của
HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL ...................................................... 126
Bảng 2.25: Kết quả phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến vai trò của HTX
nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL ............................................................... 131
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: HTX nông nghiệp có các quy chế hoạt động .......................................... 72
Biểu đồ 2.2: Tài sản và trang thiết bị của hợp tác xã nông nghiệp .............................. 74
Biểu đồ 2.3: Các dịch vụ HTX thực hiện trong liên kết xây dựng CĐL ...................... 81
Biểu đồ 2.4: Lí do HTX nông nghiệp không xây dựng CĐL ...................................... 84
Để thực hiện nhiêm vụ “đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu lại nền kinh
tế theo hướng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều
rộng và chiều sâu” đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, ngày 10/6/2013,
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 899/QĐ-TTg về phê duyệt đề án
“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững” (Thủ tướng Chính phủ, 2013). Đề án đã xác định xây dựng các HTX nông
nghiệp, phát triển liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp là một trong các giải
pháp để thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững và nâng cao
giá trị gia tăng. Đề án đã chỉ rõ 03 nội dung quan trọng mà các HTX nông nghiệp cần
thực hiện đó là: cung cấp dịch vụ đầu vào sản xuất, sơ chế, chế biến và liên kết tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp.
Thực tế hiện nay, yêu cầu đổi mới tổ chức sản xuất, đẩy mạnh liên kết sản xuất
gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đang là xu hướng phát triển trên tất cả các
ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cả nước. Để đáp ứng yêu cầu này, Bộ Nông
nghiệp và PTNT đã ban hành “Quyết định số 1777/QĐ-BNN-KH ngày 17/5/2015 (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2015) về kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số
458/QĐ-TTg ngày 9/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ” (Thủ tướng Chính phủ, 2015),
đã xác định: “đổi mới và nhân rộng các mô hình liên kết hợp tác sản xuất theo chuỗi
giá trị có năng suất, hiệu quả cao phù hợp với từng ngành hàng, lĩnh vực… thúc đẩy
hợp tác, liên kết theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, trên cơ sở đó nghiên cứu, xây dựng
chính sách cho các lĩnh vực khác”.
Nhằm thúc đẩy liên kết xây dựng CĐL, thời gian qua, Chính phủ và các bộ
ngành Trung ương đã ban hành nhiều chính sách như: Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg
(Thủ tướng Chính phủ, 2013a; Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014); Quyết định số
1050/QĐ-NHNN (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2014); Nghị quyết số 14/NQ-CP
(Chính phủ, 2014); Nghị định số 55/2015/NĐ-CP (Chính phủ, 2015). Theo báo cáo
của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tính đến hết năm 2016, cả nước có 48/63 tỉnh triển khai
với 2.262 điểm xây dựng CĐL, trong đó chủ yếu là CĐL đối với sản xuất lúa (có
1.661 CĐL lớn sản xuất lúa, chiếm 73,4% tổng số CĐL các loại). Tổng diện tích liên
kết CĐL sản xuất lúa cả nước đạt 556.000 ha, trong đó vùng ĐBSCL có diện tích lúa
nông nghiệp để có đủ nguyên liệu đầu vào, sản phẩm có chất lượng, quy chuẩn để có
thể đáp ứng được đòi hỏi của thị trường.
Trên phương diện lý luận, với bản chất là tổ chức kinh tế tập thể, HTX nông
nghiệp giúp khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thúc đẩy phát triển sản
xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá tập trung quy mô lớn. HTX nông nghiệp là đơn
vị điều phối, tổ chức các hành động tập thể trong sản xuất kinh doanh cho các thành
viên của mình để có thể sản xuất ra khối lượng sản phẩm đủ lớn, đồng đều về chất
lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường. HTX nông nghiệp còn là tác nhân trung gian
chủ đạo, đóng vai trò khâu nối và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, giúp doanh nghiệp có
nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, đảm bảo chất lượng phục vụ chế biến và kinh
doanh. Kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng liên kết xây dựng
CĐL có HTX nông nghiệp sẽ giúp đem lại nhiều lợi ích cho các bên tham gia: Doanh
nghiệp thu mua được nguyên liệu ổn định với số lượng lớn, đảm bảo chất lượng, đồng
thời giảm bớt chi phí, công sức liên kết. Người nông dân giảm được chi phí sản xuất,
Footer Page 12 of 128.
Header Page 13 of 128.
3
bán được sản phẩm thuận lợi, đồng thời tăng vị thế, tiếng nói của mình đối với doanh
nghiệp. Các HTX nông nghiệp tổ chức sản xuất quy mô lớn, hoạt động hiệu quả trong
điều kiện tư liệu đất đai thuộc quyền sử dụng lâu dài của các hộ thành viên.
Thời gian qua đã có rất nhiều các bài viết, các công trình nghiên cứu liên quan
đến vai trò của HTX nông nghiệp, hoặc liên quan đến phát triển liên kết sản xuất, tiêu
thụ nông sản theo chuỗi giá trị. Mặc dù vậy, có rất ít công trình nghiên cứu một cách
bài bản về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL. Đã có rất nhiều
bài viết trên các trang báo, hoặc một số nghiên cứu khẳng định sự cần thiết của HTX
nông nghiệp trong phát triển liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản. Tuy nhiên, hầu hết
4
nông nghiệp nên người nông dân trồng lúa vẫn chủ yếu phải tự sản xuất và bán sản
phẩm cho thương lái, do đó người nông dân chịu nhiều thua thiệt và rủi ro.
Với những lý do đó, nghiên cứu “Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong
liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long” là
cần thiết. Nghiên cứu nhằm luận giải rõ các những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt
Nam về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở
vùng ĐBSCL. Nghiên cứu góp phần luận giải những tồn tại, khó khăn trong phát triển
HTX nông nghiệp, xây dựng CĐL hiện nay, cũng như trong liên kết sản xuất và tiêu
thụ các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo Eaton, C. and Shepperd (2001), có 07 hình thức liên kết giữa nông dân
với thị trường: i) liên kết giữa nông dân với thương lái; ii) liên kết giữa nông dân với
người bán lẻ; iii) liên kết thông qua đại diện nông dân; iv) liên kết thông qua HTX; v)
liên kết giữa nông dân và nhà chế biến; vi) liên kết giữa nông dân và nhà xuất khẩu;
vii) liên kết theo hợp đồng.
Như vậy, vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết sản xuất và tiêu thụ nông
sản là một hình thức của liên kết kinh tế. Tuy nhiên, vai trò của HTX nông nghiệp
trong liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản có những vấn đề riêng của nó. Thời gian
qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về chủ đề này, điển hình là:
Nghiên cứu vai trò của HTX nông nghiệp trong sản xuất lúa gạo bền vững và
xoá đói giảm nghèo ở bang Guilan của Iran trong giai đoạn 2005-2007, Mohammad
Karim Motamed (2010) đã thực hiện điều tra khảo sát 300 hộ nông dân trồng lúa,
trong đó 150 hộ là thành viên của các HTX và 150 hộ không là thành viên của HTX
nào để so sánh. Dữ liệu thu thập được tác giả phân tích bằng cách sử dụng số liệu
thống kê mô tả và suy luận. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa
những hộ thành viên HTX với những hộ không là thành viên HTX. Theo đó, HTX
giúp những hộ thành viên HTX khai thác tối đa hiệu quả diện tích đất trồng lúa, giúp
năng suất lúa mỳ ở miền Nam Italia. Kết quả nghiên cứu mới chỉ tập trung đánh giá
được kết quả, lợi ích của HTX đối với hộ nông dân thành viên sản xuất lúa mỳ. Bên
cạnh đó, nghiên cứu cũng chưa làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX
nông nghiệp đối với việc đa dạng hóa và tăng năng suất lúa mỳ.
Yuniarati Pratiwi (2015) đã áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính khi
nghiên cứu vai trò của HTX trong phát triển chuỗi giá trị cà phê ở khu vực miền Đông
Nusa Tenggara của Indonesia đã chỉ ra ngành cà phê đã đóng góp đáng kể cho đời
sống của người dân nông thôn ở Indonesia. Tuy nhiên, tác giả cũng cảnh báo rằng
những hộ nông dân quy mô nhỏ trong ngành hàng cà phê thường gặp phải những rào
cản và thách thức để nâng cao vị thế của họ trên thị trường quốc tế. Tình huống không
thuận lợi của nông dân quy mô nhỏ đã trở thành động lực thúc đẩy họ tham gia vào
HTX. Các HTX đóng vai trò giúp nông dân phát triển sản xuất, chế biến thông qua
chức năng của HTX như: tiếp cận nguồn tài chính, cung cấp đầu vào cho nông trại;
kiến thức và thông tin thị trường. Sự hợp tác, liên kết giữa HTX với các tác nhân khác
trong chuỗi giá trị là cơ sở để chuỗi giá trị cà phê vận hành có hiệu quả. Do đó, HTX
của nông dân có thể là một đơn vị trung tâm để duy trì hệ thống phân phối trong chuỗi
giá trị cà phê. Nghiên cứu cũng khẳng định những lợi ích mà các hộ nông dân thành
viên mong muốn được HTX đáp ứng đó là: tiếp cận tín dụng, cung cấp vật tư đầu vào
Footer Page 15 of 128.
Header Page 16 of 128.
6
sản xuất, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất. Hạn chế của nghiên cứu này là mẫu
nghiên cứu nhỏ với chỉ duy nhất một HTX cà phê Asnikom và 27 hộ nông dân thành
viên, vì thế tính đại diện chưa cao, chưa có sự so sánh với các hộ không là thành viên
HTX. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chưa phân tích được các vai trò cụ thể của HTX
trong tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi cà phê.
Footer Page 16 of 128.
Header Page 17 of 128.
7
trường. HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng cạnh
tranh, giảm chi phí đầu tư và chi phí giao dịch, tăng giá trị sản phẩm, giúp nâng cao thu
nhập cho người nông dân ở Trung Quốc. Dưới góc độ xã hội, liên kết ngang thông qua
HTX thể hiện tính bền chặt vững chắc, giảm rủi ro cho các hoạt động kinh tế và tăng mức
độ công nghiệp hóa cho quản lí nông nghiệp.
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO, 2009) tổng kết vai trò của HTX trong liên kết
chuỗi giá trị nông sản như sau: i) HTX đóng vai trò trung gian trong chuỗi giá trị, tạo
ra mối liên kết giữa nông dân và các tác nhân khác trong chuỗi giá trị, giúp nông dân
giải quyết khó khăn, thách thức phát sinh từ yêu cầu của chuỗi giá trị; ii) HTX có thể
tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy mối liên kết thị trường cho các doanh nghiệp và
người sản xuất quy mô nhỏ, nâng cao khả năng đàm phán và tiếp cận thông tin thị
trường. Các thành viên của HTX có thể có lợi từ việc kết nối, cộng tác và tạo ra các
sáng kiến chung; iii) Vai trò của HTX trong chuỗi giá trị phụ thuộc vào các hoạt động
mà nó thực hiện. HTX có thể được liên kết trong chuỗi giá trị theo chiều dọc và theo
chiều ngang. Trước đây, các tổ chức tập thể, đặc biệt là HTX chủ yếu tập trung vào sự
phân phối theo chiều ngang, tuy nhiên, ngày nay các HTX đang đảm nhận nhiều vai
trò hơn trong chuỗi giá trị; iv) HTX giúp tăng cường khả năng thương lượng của hộ
nông dân có quy mô sản xuất nhỏ, từ đó nâng cao vị thế của họ trong chuỗi giá trị, tạo
ra mối quan hệ ổn định và có lợi với người mua trung gian cũng như giúp người sản
xuất tiếp cận với đầu vào rẻ hơn khi chia sẻ sức mua của họ; v) HTX không chỉ đại
diện cho các thành viên của nó mà còn hướng tới đại diện cho địa phương và quốc gia.
Các HTX cũng có thể cho phép các doanh nghiệp có cơ hội tham gia vào quá trình ra
quyết định và quy định của HTX. Ngoài ra, HTX nông nghiệp còn có thể liên kết với
kết quả đã chỉ ra hình thức liên kết trung gian thông qua HTX có nhiều ưu điểm hơn cả,
nhưng nghiên cứu chưa phân tích được các HTX có vai trò như thế nào trong mối liên
kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân.
Nghiên cứu về liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ
cà phê ở Tây Nguyên, tác giả Đỗ Thị Nga (2016) đã sử dụng phương pháp thống kê
mô tả, thống kê so sánh và phân tổ thống kê để phân tích số liệu điều tra hộ nông dân
trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Kết quả phân tích, so sánh bốn hình thức cấu
trúc tổ chức điển hình trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân sản
xuất cà phê ở Tây Nguyên bao gồm: tập trung trực tiếp, hạt nhân trung tâm, trung gian
và phi chính thức đã khẳng định hiệu quả sản xuất cà phê phân theo mô hình liên kết
trung gian thông qua HTX đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Cụ thể, thu nhập bình quân từ
sản xuất cà phê của hộ nông dân ở mô hình liên kết trung gian qua HTX đạt 67,36
triệu đồng/ha và lợi nhuận đạt 51,46 triệu đồng/ha, cao hơn mức bình quân chung ở
các nhóm khác từ 20-25%. Lí do là các hộ nông dân tham gia HTX được hướng dẫn
các biện pháp canh tác bền vững theo tiêu chuẩn của chứng nhận Fairtrade và được
hưởng phúc lợi từ HTX theo quy chế. Do tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất, chất
lượng sản phẩm bảo đảm nên giá bán sản phẩm ổn định, cao hơn so với thị trường bình
quân 2.500 đến 3.000 đồng/kg. Tác giả cũng khẳng định lợi ích về kinh tế là yếu tố
quan trọng giúp tăng cường liên kết và tính bền vững của mô hình trung gian qua
HTX. Mặc dù vậy, trong nghiên cứu này, tác giả chưa phân tích được các vai trò của
các HTX trong liên kết như thế nào, và cũng chưa đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng
đến vai trò tham gia của HTX trong mối liên kết trung gian.
Khi nghiên cứu về vai trò của tổ chức nông dân trong chuỗi giá trị nhãn Lồng
Hưng Yên, nhóm tác giả Nguyen Tien Dinh et al (2010) đã cho rằng: thông qua tổ
Footer Page 18 of 128.
Header Page 19 of 128.
9
khẳng định tham gia liên kết giúp HTX/THT và các hộ nông dân thành viên có nhiều
lợi ích hơn về mặt kinh tế so với không tham gia liên kết như: giá bán lúa cao hơn, lợi
nhuận thu được nhiều hơn năng lực và vai trò của HTX/THT đối với thành viên được
tăng cường. Tuy nhiên, nghiên cứu này có những hạn chế sau: i) Mới chỉ phân tích vai
trò của HTX/THT trong liên kết với doanh nghiệp thu mua lúa, chưa làm rõ được vai
trò của HTX hay THT trong tổ chức CĐL như thế nào; ii) Khi phân tích những lợi ích,
Footer Page 19 of 128.
Header Page 20 of 128.
10
khó khăn trong liên kết, nghiên cứu đã gộp chung toàn mẫu 80 HTX và 102 THT lại
với nhau, vì thế không so sánh được lợi ích, khó khăn giữa HTX với THT trong liên
kết như thế nào; iii) Tuy đã làm rõ được vai trò của HTX/THT trong liên kết, nhưng
mới chỉ xác định được tỷ lệ HTX/THT có/ hoặc không (bảng hỏi đưa ra phương án để
HTX/THT trả lời có hoặc không) có vai trò trong liên kết, chưa đánh giá được nếu
HTX/THT có vai trò trong liên kết thì mức độ từng vai trò của HTX/THT đến đâu; iv)
Mặt khác, nghiên cứu này chỉ dựa trên ý kiến trả lời của HTX/THT về chính vai trò
HTX/THT trong liên kết, thiếu đánh giá khách quan của các đối tượng khác như hộ
nông dân thành viên HTX/THT hoặc ý kiến đánh giá của doanh nghiệp đối với vai trò
của HTX/THT, cũng như lợi ích đem lại nhờ vai trò liên kết của HTX/THT. Như vậy,
tuy đánh giá khá đầy đủ nhưng nghiên cứu này chưa làm rõ được vai trò của HTX
nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL có thực sự là cần thiết, đem lại nhiều lợi ích
hơn so với các hình thức liên kết khác hay không?
Nghiên cứu mô hình liên kết nông dân - doanh nghiệp tại cánh đồng mẫu lớn
(CĐML) ở ĐBSCL của tác giả Trần Đại Nghĩa (2012b) thực hiện đã khảo sát một số
mô hình CĐML thành công trong chuỗi lúa gạo và trái cây tại 4 tỉnh ĐBSCL gồm: An
Giang, Cần Thơ, Bến Tre và Tiền Giang. Nghiên cứu đã đi sâu vào phân tích cơ chế,
kỹ thuật sản xuất lúa. THT không phải là pháp nhân nên bị hạn chế trong các giao
dịch, đàm phán thương lượng với doanh nghiệp thu mua lúa cũng như các cơ sở cung
ứng vật tư đầu vào. Qua nghiên cứu này, tác giả đã đề xuất để mô hình liên kết CĐL
phát triển bền vững trước hết cần phát huy vai trò tổ chức nông dân thông qua việc
thành lập HTX, nâng cao năng lực và củng cố hoạt động của HTX trong liên kết.
Tiếp nối nghiên cứu của tác giả Hoàng Vũ Quang (2014), nhóm tác giả Nguyễn
Tiến Định, Hoàng Vũ Quang (2015) đã nghiên cứu mối liên kết giữa nông dân với
doanh nghiệp thông qua HTX nông nghiệp trong xây dựng CĐL sản xuất lúa. Đồng
thời so sánh mô hình liên kết này với 03 mô hình nghiên cứu trước của tác giả Hoàng
Vũ Quang (2014). Kết quả so sánh 04 hình thức liên kết, tác giả đã khẳng định nếu
HTX nông nghiệp tham gia vào liên kết sẽ giúp liên kết được dễ dàng và bền vững
nhất. Lí do là HTX nông nghiệp trong liên kết sẽ giúp doanh nghiệp tiêu thụ thuận lợi
hơn so với phải ký với từng hộ nông dân, giúp giảm được chi phí liên kết. Thông qua
HTX nông nghiệp, hộ nông dân có tiếng nói hơn trong thỏa thuận hợp đồng với doanh
nghiệp, và còn được HTX hỗ trợ, cung cấp một số dịch vụ đầu vào sản xuất lúa. Tuy
nhiên, để liên kết hiệu quả, bền vững đòi hỏi các HTX nông nghiệp phải có năng lực
quản trị tốt đủ sức làm liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp.
Tác giả Trần Minh Vĩnh (2014), khi nghiên cứu về “hợp đồng liên kết sản xuất tiêu thụ lúa gạo ở tỉnh Đồng Tháp” đã xác định 03 hình thức hợp đồng đó là: i) doanh
nghiệp đầu tư ứng trước một số vật tư đầu vào không tính lãi suất, cho hộ nông dân
được trả chậm vào cuối vụ khi bán lúa; đồng thời hướng dẫn kỹ thuật, sau đó thu mua
lại lúa cho hộ nông dân; ii) doanh nghiệp chỉ bán vật tư đầu vào cho hộ nông dân
nhưng không thu mua lúa. Hình thức này chỉ đơn thuần là thương mại vật tư, không
phải liên kết; iii) doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết với nông dân, hoặc với HTX/THT
để thu mua lúa, nhưng không đầu tư ứng trước gì cả. Qua phân tích, tác giả đã chỉ ra
những điểm tồn tại, hạn chế khi thực hiện hợp đồng liên kết chuỗi giá trị lúa gạo ở
Đồng Tháp đó là: i) các liên kết chưa phù hợp với thực tiễn sản xuất, điều kiện sản
Footer Page 21 of 128.
Header Page 22 of 128.
2.3.2. Những khoảng trống cần được tiếp tục nghiên cứu
- Thứ nhất, trên phương diện lý luận, các nghiên cứu đều chưa hệ thống hóa và
luận giải, làm rõ được nội hàm, bản chất và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX
nông nghiệp trong liên kết, phát triển vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn như CĐL
một cách hiệu quả, bền vững. Vì thế, nhiệm vụ đặt ra của luận án là cần luận giải, làm
rõ nội hàm vai trò của HTX nông liên kết xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất tập
trung quy mô lớn như CĐL; đồng thời luận giải được các yếu tố ảnh hưởng, các điều
kiện cần thiết để phát huy vai HTX nông nghiệp trong liên kết, xây dựng CĐL.
Footer Page 22 of 128.
Header Page 23 of 128.
13
- Thứ hai, thực tiễn ở Việt Nam, mặc dù nhiều công trình nghiên cứu khẳng
định HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong liên kết xây dựng CĐL; nhiều
doanh nghiệp cũng mong muốn được liên kết với nông dân thông qua HTX nông
nghiệp để giúp giảm chi phí mua nguyên liệu và quản lý được chất lượng nông sản đầu
vào. Tuy nhiên, đến nay có rất ít liên kết CĐL thành công, nhất là các mô hình liên kết
xây dựng CĐL có HTX nông nghiệp. Do chưa có công trình nghiên cứu nào toàn diện
về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL, do đó chưa cung cấp
được đầy đủ các bằng chứng thực tiễn khẳng định vai trò đặc biệt của HTX nông
nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL so với các hình thức liên kết khác mà không có sự
tham gia của HTX nông nghiệp. Vì thế, luận án cần tiếp tục nghiên cứu để minh
chứng, đánh giá được thực trạng, từ đó có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp phát
huy vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây
dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL giai đoạn 2011- 2017. Lí do là chủ trương hình
thành CĐL ở Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và PTNT chính thức phát động từ năm
2011 với mô hình cánh đồng mẫu lớn (CĐML).
Điều tra, khảo sát thực trạng vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây
dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL được thực hiện năm 2016.
4.2.3. Phạm vi về không gian
Luận án nghiên cứu tại vùng ĐBSCL, lựa chọn 04 tỉnh để khảo sát gồm: Hậu
Giang, An Giang, Đồng Tháp và Bạc Liêu. Trong đó: i) 03 tỉnh Hậu Giang, An Giang,
Đồng Tháp đại diện tiểu vùng miền Tây của ĐBSCL. Đây là vùng sản xuất lúa trọng
điểm của ĐBSCL, sản xuất 2-3 vụ lúa/năm. Các tỉnh này có nhiều mô hình liên kết sản
xuất và tiêu thụ lúa, xây dựng CĐL; và có nhiều HTX nông nghiệp, THT, hộ nông dân
tham gia liên kết, thực hiện CĐL; ii) Tỉnh Bạc Liêu đại diện tiểu vùng phía Đông ven
biển của ĐBSCL, là vùng sản xuất 02 vụ lúa/năm hoặc xen canh lúa-tôm.
5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
1. HTX nông nghiệp có những vai trò như thế nào trong liên kết xây dựng CĐL
sản xuất lúa?
2. HTX nông nghiệp có giúp liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa dễ dàng, ổn
định hơn không? Trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa, HTX nông nghiệp có giúp
giảm chí phí, tăng lợi nhuận hơn cho hộ nông dân và doanh nghiệp không?
3. Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX nông nghiệp trong liên
kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
4. Để phát huy vai trò trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa thì HTX nông
nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu nào? Cần có những giải pháp nào để nâng cao vai
trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng đồng bằng
sông Cửu Long?
Footer Page 24 of 128.
- Đặc điểm thành viên.
Yếu tố bên ngoài:
- Đầu tư của Doanh
nghiệp liên kết
- Chính sách nhà nước
- Thị trường
- Điều kiện CSHT
Vai trò của HTX
NN trong liên kết
xây dựng CĐL:
- Hình thành vùng
sản xuất tập trung
- Tổ chức các
hành động tập thể
- Thúc đẩy liên
kết với DN
- Điều phối, giám
sát hợp đồng
- Lợi ích cho các
bên tham gia
Giải pháp nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong
liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL
Hình 1: Khung phân tích của luận án
Footer Page 25 of 128.