Vai trò của giáo dục và y tế đối với tăng trưởng kinh tế đồng bằng sông cửu long giai đoạn 2005 2013 - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM VĂN ĐỰNG

VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC VÀ Y TẾ
ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2005-2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

Tp Hồ Chí Minh, 2015


TÓM TẮT
Tác động của vốn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế đã trở thành mối
quan tâm đặc biệt của các quốc gia khi bước vào kỷ nguyên của các nền kinh tế
tri thức. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam cũng như
trên thế giới, mặc dù vốn con người bao gồm nhiều khía cạnh như giáo dục, hiểu
biết, kỹ năng, kinh nghiệm, sức khoẻ, khả năng thúc đẩy… nhưng các nghiên
cứu trước đây chỉ thường tập trung vào yếu tố giáo dục làm thước đo để xem xét
ảnh hưởng của vốn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế.
Đề tài này nghiên cứu sự ảnh hưởng của vốn nhân lực đối với tăng trưởng
kinh tế ở các tỉnh, thành phố Đồng bằng Sông Cửu Long. Bằng cách sử dụng cả
hai yếu tố chính của vốn nhân lực là giáo dục và y tế để nghiên cứu mối quan hệ
giữa phát triển nguồn vốn nhân lực và tăng trưởng kinh tế của khu vực. Từ đó,
đề xuất một số giải pháp thúc đẩy cho việc phát triển nguồn nhân lực và tăng
trưởng kinh tế vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến để nghiên cứu các
yếu tố thành phần của vốn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế 13 tỉnh, thành phố
Đồng bằng Sông Cửu Long trong giai đoạn 2005 – 2013. Kết quả ước lượng từ

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 4
1.5.1. Mẫu nghiên cứu .......................................................................... 4
1.5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu cho nghiên cứu ........................... 5
1.5.3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu........................................... 5
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu ......................................................................... 5
1.7. Kết cấu luận văn ..................................................................................... 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................... 7
2.1. Khái niệm vốn nhân lực ......................................................................... 7
2.2. Nguồn gốc của vốn nhân lực.................................................................. 8
2.3. Lý thuyết Vốn nhân lực của Jacob Mincer .......................................... 11
iv


2.4. Mô hình lý thuyết tăng trưởng nội sinh Mankiw-Romer-Weil............ 12
2.5. Mô hình đi học trong xác định vốn nhân lực ....................................... 15
2.6. Mối quan hệ giữa giáo dục và y tế đối với tăng trưởng kinh tế ........... 17
2.7. Tổng quan về các nghiên cứu trước ..................................................... 19
2.7.1. Các nghiên cứu về vốn nhân lực ............................................ 19
2.7.2. Một số nghiên cứu khác về tăng trưởng kinh tế ....................... 23
2.8. Các điểm mới của đề tài ....................................................................... 24
2.9. Mô hình nghiên cứu đề xuất: ............................................................... 25
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 28
3.1. Quy trình nghiên cứu ........................................................................... 28
3.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 30
3.3. Mô hình nghiên cứu ............................................................................. 32
3.3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu.................................................. 32
3.3.1. Giải thích các biến của mô hình: .............................................. 33
3.4. Dữ liệu của nghiên cứu ........................................................................ 46

động đang làm việc ............................................................................................. 91
Phụ lục 4: Kết quả hồi quy Pooled OLS ..................................................... 92
Phụ lục 5: Kết quả hồi quy Fixed Effects Model ........................................ 93
Phụ lục 6: Kết quả hồi quy Random Effects Model ................................... 94
Phụ lục 7: Kiểm định Hausman lựa chọn mô hình FEM và REM ............. 95
Phụ lục 8: Kết quả hồi quy bằng phương pháp GLS .................................. 96

vi


DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Dòng thu nhập trong Mô hình đi học ................................................... 15
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................... 26
Hình 3.1 Sơ đồ thực hiện quy trình nghiên cứu ................................................ 30
Hình 4.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn của các tỉnh, thành phố khu vực ĐBCSL
giai đoạn 2005-2013. ........................................................................................... 50
Hình 4.2 Giá trị xuất nhập khẩu ĐBSCL giai đoạn 2005-2013 .......................... 51
Hình 4.3 Chi ngân sách nhà nước đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy
nghề khu vực ĐBSCL giai đoạn 2005-2013. ...................................................... 53
Hình 4.4 Chi ngân sách nhà nước đầu tư cho sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch
hoá gia đình ĐBSCL giai đoạn 2005-2013. ........................................................ 55

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu ........................................ 44
Bảng 4.1 Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu ............................ 56
Bảng 4.2 Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ................ 60
Bảng 4.3 Kiểm tra đa cộng tuyến với hệ số VIF ................................................. 61

Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa (ở nghiên cứu này
GDP được tính là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng được sản xuất ra trong phạm vi một tỉnh, thành phố Việt Nam
trong thời kỳ một năm)

ILO

International Labour Organization - Tổ chức Lao động Quốc tế

OECD

Organization for Economic Cooperation and Development - Tổ chức
Hợp tác và Phát triển Kinh tế

OLS

Ordinary Least Squares - Phương pháp ước lượng Bình phương tối
thiểu thông thường

REM

Random Effects Model - Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

hội, nâng trình độ năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương
đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó có một số mặt tiếp cận trình độ
các nước phát triển trên thế giới.
Muốn đạt được mục tiêu như trên, thì mỗi người dân phải được đầu tư để
hình thành và tích lũy nguồn vốn nhân lực của cá nhân tương xứng với yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong nhiều năm qua, Chính phủ cũng
đã có nhiều nổ lực trong việc đầu tư nâng cao vốn nhân lực của người dân thông
qua các chính sách về giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, rèn luyện
thể lực, thể thao….

1


Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất hàng hóa nông
nghiệp trọng điểm của cả nước. Mặc dù có đóng góp quan trọng về xuất khẩu
nông, thủy sản và lương thực, hàng hóa cân đối cho cả nước, nhưng lại là vùng
có nhiều bất cập về chất lượng nguồn nhân lực và môi trường con người ở nông
thôn (Đinh Phi Hổ và Đinh Nguyệt Bích, 2012). Cho nên, việc tăng cường đầu
tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở khu vực này là vấn đề cấp thiết để tăng
trưởng kinh tế và cũng là thách thức lớn nhất cho mục tiêu phát triển bền vững
ĐBSCL.
Đánh giá được chính xác mức độ đầu tư phát triển nguồn nhân lực và tác
động của nó đến sự tăng trưởng kinh tế khu vực là một vấn đề quan trọng cần
được thực hiện để có những chính sách phát triển phù hợp với thực tế hơn, đó
cũng chính là lý do để thực hiện đề tài nghiên cứu này. Tuy nhiên, nguồn vốn
nhân lực có rất nhiều mặt, nhiều khía cạnh phức tạp mà không thể dễ dàng đề
cập hết một cách toàn diện cũng như hạn chế của nguồn số liệu. Cho nên, trong
khuôn khổ nghiên cứu này, chỉ xem xét “Vai trò của giáo dục và y tế đối với
tăng trưởng kinh tế Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2005-2013”, từ đó
có thể đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy thêm cho quá trình phát triển của

trưởng kinh tế của các tỉnh, thành phố ĐBSCL trong giai đoạn
nghiên cứu (2005-2013)?

(ii) Mức độ ảnh hưởng của chi đầu tư công cho giáo dục và y tế đến sự
tăng trưởng kinh tế của các tỉnh, thành phố ĐBSCL trong giai đoạn
nghiên cứu (2005-2013)?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm cả nguồn nhân
lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn và công nghệ. Để nguồn nhân lực có thể
phục vụ cho tốt cho mục tiêu phát triển kinh tế thì đòi hỏi phải có sự đầu tư hình
thành và tích lũy vốn nhân lực ở mỗi con người trong xã hội. Nghiên cứu không
xem xét hết các phương diện của vốn nhân lực mà chỉ phân tích ảnh hưởng của
hai yếu tố chính là giáo dục và y tế có tác động như thế nào đến tăng trưởng
kinh tế của khu vực ĐBSCL.

3


1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
Phạm vi thời gian: từ năm 2005 đến năm 2013.
Giới hạn nghiên cứu: chỉ nghiên cứu vai trò của Giáo dục và Y tế đóng
góp cho tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố Đồng bằng Sông Cửu Long.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là phương pháp
nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng.
Quá trình nghiên cứu đề tài được chia làm 3 giai đoạn chính gồm:
Giai đoạn đầu, nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để làm rõ mối
quan hệ giữa vốn nhân lực mà chủ đạo là vai trò của giáo dục và y tế đối với sự

từng tỉnh, thành phố trong khu vực ĐBSCL, yếu tố thời gian là 9 thời đoạn quan
sát, mỗi thời đoạn là 01 năm, liên tục từ năm 2005 đến năm 2013.
Để phân tích định lượng dữ liệu bảng, tác giả lựa chọn sử dụng phần mềm
Stata 13 thực hiện các ước lượng theo mô hình hồi quy phổ biến sau:
- Mô hình hồi quy OLS sử dụng số liệu gộp.
- Mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model).
- Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model).
- Hồi quy bằng phương pháp Bình phương tối thiểu nhỏ nhất (GLS).
Tương ứng với từng phương pháp ước lượng sẽ có các kiểm định phù hợp
nhằm để lựa chọn mô hình hồi quy tốt nhất với bảng dữ liệu của nghiên cứu, từ
đó mới tiến hành giải thích, phân tích kết quả và đưa ra các khuyến nghị dựa
trên ước lượng hiệu quả nhất được lựa chọn.
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu rất có ý nghĩa cho các địa phương trong việc so sánh mức độ
đầu tư phát triển nguồn nhân lực cũng như tác động của nó đến sự tăng trưởng
5


kinh tế của địa phương mình so với các tỉnh, thành phố khác trong khu vực. Từ
đó, có hướng điều chỉnh chính sách phù hợp hơn để tận dụng tối đa lợi thế của
địa phương cho việc phát triển kinh tế. Các gợi ý chính sách từ kết quả nghiên
cứu cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho các tỉnh trong việc hoạch định chính
sách phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới.
Tuy nhiên, hạn chế vẫn có thể tồn tại trong đề tài là do nguồn dữ liệu thứ
cấp thống kê nên rất có khả năng chưa thể phản ánh được một cách khách quan
nhất về sự phát triển và so sánh giữa các địa phương với nhau.
1.7. Kết cấu luận văn
Luận văn được chia thành 5 chương gồm:
Chương 1: Mở đầu: trình bày tóm lượt về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên

Sau đó, năm 1964, Jacob Mincer và Gray Becker đã ứng dụng ý tưởng “vốn
nhân lực” để phát triển thành một lý thuyết chuẩn mực được tham khảo cho đến
ngày nay.
Theo đó, vốn nhân lực cũng giống như vốn vật chất, nó có thể được đầu
tư thông qua giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe y tế … và thu nhập của loại
vốn này cũng tùy thuộc vào “số lượng” mà một cá nhân sở hữu. Không giống
như vốn vật chất, vốn nhân lực có một số đặc điểm quan trọng như sau:
- Có khả năng tăng lên và tự sinh ra khi sử dụng: chẳng hạn, một bác sĩ có
thể có thêm nhiều kinh nghiệm khi làm việc, kiến thức cơ bản của họ sẽ tăng
theo thời gian và như vậy “vốn nhân lực” cũng sẽ tăng lên.
- Có khả năng di chuyển và chia sẻ: tri thức rất dễ dàng di chuyển và chia
sẻ, sự chuyển giao đó không làm giảm tri thức của người sở hữu ban đầu.
OECD (2001) cũng đưa ra định nghĩa về nguồn vốn nhân lực: “kiến thức,
kỹ năng, năng lực và những thuộc tính tiềm tàng trong mỗi cá nhân, góp phần
7


tạo nên sự thịnh vượng kinh tế, xã hội và của bản thân người ấy” (trích bởi Trần
Lê Hữu Nghĩa, 2008). Theo đó, định nghĩa này đã ngầm bao hàm cả sức khoẻ
của con người vì nếu không có nó thì các cá nhân không thể sống viên mãn để
cống hiến với những phẩm chất mà họ có.
Bùi Quang Bình (2009) cho rằng, vốn con người được cấu thành từ ba
nhân tố chính là: một là năng lực ban đầu, nhân tố này gắn liền với yếu tố năng
khiếu bẩm sinh ở mỗi người; hai là những năng lực và kiến thức chuyên môn
được hình thành và tích luỹ thông qua quá trình đào tạo chính quy; ba là các kỹ
năng, khả năng chuyên môn, những kinh nghiệm tích luỹ từ quá trình sống và
làm việc.
Có thể thấy rằng khái niệm về vốn nhân lực được các nhà kinh tế học và
các tổ chức quốc tế đề cập theo nhiều khía cạnh khác nhau. Nhưng chung nhất
thì vốn nhân lực chính là tổng hợp các kỹ năng, kỹ xảo của người lao động; kinh

nhân lực cao. Với cách này, những nhà phân tích lượng hóa vốn nhân lực bằng
tiền. Song, điều này chỉ xảy ra với giả định rằng thu nhập khác nhau là bởi vì
năng suất khác nhau, năng suất cao dẫn đến thu nhập cao và năng suất khác
nhau là do giáo dục hoặc là kỹ năng khác nhau. Tuy nhiên, thực tế mối quan hệ
này không phải lúc nào cũng đúng.
Cho dù có những quan điểm khác nhau về kỹ thuật phân tích và tìm kiếm
biến đại diện giữa các nhà kinh tế học, nhưng ở khía cạnh chính sách có hai
nhóm yếu tố quan trọng mà các chính phủ thường nhắm đến như là một công cụ
để tăng vốn nhân lực đó là giáo dục và y tế. Đây là hai yếu tố quyết định để hình
thành nên vốn nhân lực.
Giáo dục và đào tạo
Trong lịch sử phát triển của nhân loại chưa bao giờ giáo dục bị xem nhẹ.
Mọi thể chế chính trị đều coi giáo dục có một tầm quan trọng nhất định đến sự
phồn vinh kinh tế và ổn định chính trị trong ngắn và dài hạn. Các chính phủ ở
mọi nơi trên thế giới đều giả định và tin tưởng rằng có một hệ thống giáo dục tốt
là nguồn gốc dẫn đến sự thịnh vượng cho quốc gia.
9


Ngày nay, thông điệp “cung cấp giáo dục cho tất cả mọi người” là một
trong những mục tiêu trụ cột của Mục tiêu Phát triển thiên niên kỷ của Liên
Hiệp Quốc. Giáo dục thúc đẩy tăng vốn nhân lực phải được hiểu ở cấp bậc như
sau (OECD, 2001, trích bởi Nguyễn Trọng Hoài, 2007):
- Học tập ở gia đình từ giai đoạn trẻ thơ.
- Giáo dục và đào tạo chính thức ở trường ở mọi cấp học như tiểu học,
trung học, đại học, những khóa đào tạo nghề nghiệp…
- Đào tào không chính thức qua những hoạt động đặc biệt như nghiên
cứu, sáng tạo, tham gia trong một nhóm nghề nghiệp…
- Học tập không chính thức theo kiểu “nghề dạy nghề” và những trải
nghiệm trong cuộc sống.

dữ liệu quan sát được.
S: là số năm đi học của quan sát cá nhân có mức thu nhập Yt.
t: là số năm biểu thị kinh nghiệm tiềm năng, với giả định kinh nghiệm là
liên tục và có ngay khi bắt đầu đi học, t = A – S – b (với A: tuổi hiện tại, b là
tuổi bắt đầu đi học).
β1: hệ số ước lượng suất sinh lợi của việc đi học, giải thích phần trăm tăng
thêm của thu nhập khi tăng thêm 1 năm đi học.
β2: giải thích phần trăm thu nhập tăng thêm khi có thêm 1 năm kinh
nghiệm.
β3: biểu thị mức độ suy giảm của thu nhập biên theo thời gian làm việc.
Hầu hết các công trình nghiên cứu thực nghiệm ước lượng hiệu quả của
giáo dục ở các quốc gia đều dựa trên mô hình hàm thu nhập của Mincer, và do
vậy sẽ thuận lợi khi so sánh hiệu quả giữa các quốc gia với nhau.

11


2.4. Mô hình lý thuyết tăng trưởng nội sinh Mankiw-Romer-Weil
Mô hình lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Mankiw-Romer-Weil (trích
bởi Nguyễn Trọng Hoài, 2007) nhằm mục đích giải thích sự chênh lệch thu nhập
giữa các quốc gia, được phát triển vào năm 1992 là một trong những mô hình
căn bản nhất chứng minh vai trò của vốn nhân lực.
Đây cũng là mô hình mở rộng từ mô hình tăng trưởng của Solow. Thay vì
đơn giản như mô hình Solow là lao động và công nghệ quyết định tăng trưởng,
các nhà kinh tế học Mankiw-Romer-Weil đã đưa thêm biến số đại diện cho vốn
nhân lực vào mô hình với hàm số tăng trưởng Cobb-Douglas (với giả thiết hiệu
suất không đổi theo qui mô và sản phẩm biên đối với vốn, lao động và vốn nhân
lực vẫn đúng như giả thiết là tăng nhưng giảm dần, trong điều kiện tất cả thị
trường là cạnh tranh hoàn hảo):
Y(t) = Kα(t) Hβ(t) [A(t)L(t)]1-α-β


Phương trình [2.1] có thể được viết lại bằng cách chia hai về cho A(t)L(t)
như sau:
𝑌(𝑡)
𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)

=

𝐾𝛼 𝐻(𝑡)𝛽 [𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)]1−𝛼−𝛽

[2.6]

𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)

Nếu gọi 𝑦̃(𝑡) là sản lượng trên mỗi lao động hiệu dụng; 𝑘̃(𝑡) là tỉ lệ vốn
trên mỗi lao động hiệu dụng; và ℎ̃(𝑡) là vốn nhân lực trên trên mỗi lao động hiệu
dụng thì phương trình [2.6] có thể viết lại là:
𝑦̃(𝑡) = 𝑘̃ (𝑡)𝛼 ℎ̃(𝑡)𝛽

[2.7]

Chúng ta có:
∆𝑘̃ =

∆𝐾(𝑡)
𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)

𝐾(𝑡)

− [𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)]2 [∆𝐴(𝑡)𝐿(𝑡) + 𝐴(𝑡)∆𝐿(𝑡)]

𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)

𝐻(𝑡)

− [𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)]2 [∆𝐴(𝑡)𝐿(𝑡) + 𝐴(𝑡)∆𝐿(𝑡)]

[2.10]

Thay [2.3] vào [2.10] và biến đổi:
∆ℎ̃ =

𝑠𝐻 Y(t) – H(t)
𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)



𝐻(𝑡)
𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)

[

∆𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)+𝐴(𝑡)∆𝐿(𝑡)
𝐴(𝑡)𝐿(𝑡)

]

Thay [2.4] và [2.5] vào phương trình trên và biến đổi ta được:
∆ℎ̃ = 𝑠𝐻 𝑦̃ − 𝛿ℎ̃(𝑡) − ℎ̃(𝑡)[𝑔 + 𝑛] = 𝑠𝐻 𝑦̃ − ℎ̃(𝑡)[𝑔 + 𝑛 + 𝛿]

[2.11]

𝛼
𝑠𝐻
1−𝛽
1−𝛽
̃
] 𝑘(𝑡)
𝑔+𝑛+𝛿

̃∗ (𝑡)
Thay kết quả trên vào phương trình [2.12] ta được giá trị 𝑘
̃∗ (𝑡) = [
𝑘

𝑠𝐾

]

𝑔+𝑛+𝛿

1−𝛽
1−𝛼−𝛽

[

𝑠𝐻
𝑔+𝑛+𝛿

]

𝛽

̃∗ (𝑡):
Sản lượng trên mỗi lao động hiệu dụng tại điểm dừng 𝑦
̃∗ (𝑡)𝛼 ℎ
̃∗ (𝑡)𝛽 ta được:
̃∗ (𝑡) = 𝑘
Thay [2.14] và [2.15] vào phương trình: 𝑦
̃∗ (𝑡) = [
𝑦

𝑠𝐾
𝑔+𝑛+𝛿

]

𝛼
1−𝛼−𝛽

[

𝑠𝐻
𝑔+𝑛+𝛿

]

𝛽
1−𝛼−𝛽

[2.16]

Kết quả của phương trình [2.16] cho chúng ta biết được tầm quan trọng


Tuổi
18

22

65

-H

Nguồn: Borjas, 1996 trích bởi Hoàng Xuân Hiệp, 2013
Một người kết thúc việc học tập sau khi có bằng trung học phổ thông có
mức thu nhập WHS từ 18 tuổi cho đến lúc về hưu (65 tuổi). Nếu người đó quyết

15


định học đại học thì sẽ phải từ bỏ thu nhập này và chịu thêm chi phí H (tính
bằng Đô la) trong 4 năm, sau đó sẽ có mức thu nhập WCOL cho đến lúc nghỉ hưu.
Giá trị hiện tại của dòng thu nhập theo tuổi:
Giá trị hiện tại của dòng thu nhập nếu người lao động chỉ có bằng trung
học phổ thông là:
46

PV𝐻𝑆

w𝐻𝑆
w𝐻𝑆
w𝐻𝑆
wHS

Chi phí trực tiếp của việc
học đại học

Dòng thu nhập sau khi tốt
nghiệp đại học

Hay là:
PVCOL

3

46

t=0

t=4

H
wCOL
= −∑
+

(1 + r)t
(1 + r)t

Khi so sánh lợi ích, người lao động sẽ theo học đại học nếu giá trị hiện tại
của tổng thu nhập trong quãng đời làm việc sau khi tốt nghiệp đại học lớn hơn
giá trị hiện tại của tổng thu nhập trong quãng đời làm việc sau khi tốt nghiệp phổ
thông, nghĩa là PVCOL> PVHS.
Như vậy, ta có thể thấy được các nhà lý thuyết kinh tế học đều cho rằng

khoẻ mạnh (Lê Thị Thuý, 2012). Các hoạt động y tế với mục tiêu chăm sóc sức
khoẻ là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo
tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người.
Một quốc gia mạnh, có vị thế trên thương trường quốc tế thì quốc gia ấy
phải có nền kinh tế phát triển vượt bậc. Mà để cho sự phát triển ấy vươn đến tầm
cao thì không thể nào thiếu được nguồn nhân lực có chất lượng, với đầy đủ thể
lực và trí tuệ. Cho đến nay, các nhà kinh tế đều đồng ý rằng, đầu tư cho con
người thông qua các hoạt động giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe, các
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status