Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
-----η-----
ĐỀ ÁN M ÔN H ỌC
Đề tài: Vai trò của Khoa học và công nghệ đối với phát
triển kinh tế ở Việt Nam
Sv thực hiện : Lê Thị Hiền Hà
Lớp : KTPT 44B
Khoa : KH & PT
GV hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Kim Dung
HÀ NỘI, 10/2005
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập hiện nay thì khoa học và công nghệ là một yếu tố
có tác động to lớn đến việc tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước ta. Nó là
chìa khoá cho việc hội nhập thành công, cho việc thực hiện rút ngắn quá trình
CNH – HĐH đất nước bắt kịp với các quốc gia khác trên thế giới. KH& CN là
yếu tố quyết định đến việc thực hiện mục tiêu chuyển nền kinh tế của nước ta
sang nền kinh tế tri thức, cho tiến trình toàn cầu hoá. KH&CN là một yếu tố có
thể nói là nó đi vào mọi mặt của đời sống.Nhưng đặc điểm của yếu tố công
nghệ là khó xác định sự đóng góp trực tiếp, chỉ được thể hiện thông qua việc sử
dụng có hiệu quả các yếu tố khác như tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả
sử dụng vốn, nâng cao công suất sử dụng máy móc thiết bị. Do vậy đề án này
chỉ xin đưa ra một số vai trò cơ bản của có thể nhìn thấy một cách rõ ràng của
khoa học, công nghệ. Và lĩnh vực của khoa học và công nghệ là rất rộng lớn
cho nên em chỉ xin phân tích kỹ về vai trò của công nghệ thông tin với quá trình
phát triển kinh tế của nước ta do công nghệ thông tin là một lĩnh vực mà hiện
nay đang phát triển rất nhanh và ứng dụng to lớn vào sản xuất và cả đời sống.
cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện hai vấn đề về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức: Một là, sự gia
tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân đầu người.
Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế. Đây là tiêu thức phản ánh sự
biến đổi về chất của nền kinh tế một quốc gia. Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn
trong các vấn đề xã hội.
[giáo trình KTPT – tr 22,23]
1.3 Phát triển kinh tế bền vững:
Vào năm 1987, khái niệm đầu tiên về phát triển bền vững đã được Ngân hàng
Thế giới (WB) đưa ra : Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại
mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
Ngày nay, quan điểm về phát triển bền vững được đề cập một cách đầy đủ hơn.
Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesbug (Cộng
hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định : Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa ba mặt của sự phát triển gồm: tăng trưởng kinh
tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. [giáo trình KTPT – tr 23,24].
2. Lý luận chung về khoa học và công nghệ:
2.1 Khoa học:
Khoa học là tập hợp của những hiểu biết và tư duy nhằm khám phá những thuộc
tính tồn tại khách quan của những hiện tượng tự nhiên và xã hội.
Khoa học thường được phân thành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Trong
đó khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng và quá trình tự nhiên,. Khoa
học xã hội thì nghiên cứu các hiện tượng, quá trình và quy luật vận động, phát triển của
xã hội.[GTPT – tr 270]
2.2 Công nghệ:
Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ và
phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm hay dịch vụ phục vụ đời
sống xã hội
sản phẩm truyền thống của công ty mình hoặc công ty khác. Việc tạo ra một sản phẩm
mới đòi hỏi phải đảm bảo về những điều kiện tiền đề. Tuy nhiên ở các nước phát triển
do hạn chế về các điều kiện tiền đề nên thường lựa chọn cải tiến sản phẩm.
Cải tiến sản phẩm thường theo xu hướng hoàn thiện sản phẩm hiện có qua việc
cải tiến các thông số kỹ thuật, hoặc thay đổi kiểu dáng, màu sắc nguyên liệu
sản xuất. Ảnh hưởng của cải tiến sản phẩm thể hiện P S
chủ yếu ở việc tăng phúc lợi xã hội, điều này khó P
1
lượng hoá được nhưng người ta có thể thấy hiệu quả P
0
của nó qua việc dịch chuyển đường cầu lên trên làm D
1
cho giá cả sản phẩm có xu hướng tăng lên. D
2
Điều này thể hiện ở hình bên O Q
0
Q
1
Q
3.1.2 Đổi mới quy trình sản xuất
Đổi mới quy trình sản xuất có tác dụng P
0
S
0
S
1
làm tăng năng suất của máy móc thiết bị dẫn P
1
đến năng suất sản xuất tăng làm cho cung tăng.
=
A. K
α
. L
β
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
L L L
NSLĐ =
A. K
α
- Nhận xét: L
+ Yếu tố A chính là năng suất yếu tố tổng hợp TFP : nó thể hiện kỹ năng,
tiến bộ công nghệ và trình độ quản lý.
+ K/L: nó là mức vốn sản xuất bình quân trên một lao động, nó thể hiện kỹ
thuật của sản xuất.
+α: hệ số co dãn sản lượng theo vốn
Hàm sản xuất Cobb_Douglas cho thấy năng suất tăng khi hoặc TFC tăng lên
(yếu tố công nghệ) lúc này là phát triển kinh tế theo chiều sâu; hoặc K/L tăng lên lúc
này là phát triển kinh tế theo chiều rộng. Trong xu hướng hiện nay người ta chú trọng
đến phát triển kinh tế theo chiều sâu nên để phát triển kinh tế bền vững thì phải tăng
yếu tố năng suất tổng hợp.
1.2 Mô hình Solow và tiến bộ công nghệ:
1.2.1 Mô hình Solow: Mô hình Solow được xây dựng trên tư tưởng tự do của
trường phái Tân cổ điển và kết hợp với mô hình Harrod_Dommar.
Trước tiên Solow đã đưa ra một số giả Y/L
thiết đó là : năng suất cận biên của vốn giảm y=f(k)
dần hay là lợi nhuận của vốn giảm dần và
hàm sản xuất được xét là hàm sản xuất giản K/L
k
(t+1)
= s.y
t
+ (1-σ).k
t
= s. f(k) + (1-σ).k
t
s.f(k)+(1-σ)k
t
Trong đó k
t+1
: tích luỹ vốn sản xuất mới năm t+1
s : là tỷ lệ tiết kiệm σ : là tỷ lệ khấu hao
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
k
*
: mức tích luỹ vốn ở trạng thái dừng
(1-σ).k
t
: vốn sản xuất sau khi trừ đi hao mòn. k
0
k
1
k
2
k
3
+ (1-σ).k
t
k : tích luỹ vốn cho một lao động hiệu quả.
→
K t+1
=
s.Y t .
+
(1-
σ
).
K t .
(L.E)
t+1
(L.E)
t
(L.E)
t
→ k
t+1
= s. y
t
+ (1-σ). k
t
→ (1+n).(1+π).k
t+1
= s.y
t
+ (1-σ).k
Sự phát triển mạnh mẽ của KH & CN không chỉ đẩy nhanh tốc độ phát triển của
các ngành mà còn làm cho phân công lao động xã hội ngày càng trở nên sâu sắc và đưa
đến phân chia ngành kinh tế thành nhiều ngành nhỏ, xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh
vực kinh tế mới. Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực thể hiện:
- Tỷ trọng trong GDP của ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng dần,
còn của ngành nông nghiệp thì ngày càng giảm.
- Cơ cấu kinh tế trong nội bộ mỗi ngành cũng biến đổi theo hướng ngày càng mở
rộng quy mô sản xuất ở những ngành có hàm lượng công nghệ cao. Lao động tri thức
ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, mức độ đô thị hoá cũng ngày càng tăng nhanh. Tất cả trở
thành đặc trưng của sự phát triển khoa học và công nghệ.
2.3 Tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường:
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Muốn vậy các
doanh nghiệp phải sản xuất những mặt hàng có nhu cầu lớn, tối thiểu hoá các chi phí
yếu tố đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hình thức sản phẩm....
cho phù hợp. Những yêu cầu này chỉ được thực hiện khi áp dụng tiến bộ KH & CN vào
trong sản xuất và kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, việc áp dụng tiến bộ KH & CN đã có những tác
động sau:
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
- Các yếu tố sản xuất như tư liệu sản xuất, lao động ngày càng hiện đại và đồng
bộ.
- Quy mô sản xuất mở rộng, thúc đẩy sự ra đời và phát triển của nhiều loại hình
doanh nghiệp mới.
- Tạo ra nhịp độ cao hơn trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chiến lược kinh doanh từ chỗ hướng nội, thay thế hàng nhập khẩu sang hướng
ngoại, hướng vào xuất khẩu, từ thị trường trong nước hướng ra thị trường thế giới, tăng
sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Ngày nay các nước đi đầu về khoa học công nghệ không chỉ có ưu thế trong cạnh
tranh trên thị trường thế giới, mà còn có ưu thế về xuất khẩu tư bản, chuyển giao KH &
quản lý là điều hành, phân phối, sắp xếp đúng người, đúng việc nhờ đó mà có thể khai
thác, phát huy sở trường, sở đoản của từng con người, kích thích lợi ích người lao động
để họ có thể bộc lộ hết những khả năng, thế mạnh của mình.
Những công việc thì ngày càng rộng lớn, phức tạp, vừa tỉ mỉ, chi tiết của công tác
tổ chức và quản lý ngày nay đang được thực hiện một cách nhanh chóng hơn, hiệu quả
hơn nhờ có sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin.
Khoa học công nghệ ngày nay cũng đã đúc rút và xây dựng nên nhiều những tri thức, cả
tri thức lý luận và tri thức kinh nghiệm trong lĩnh vực tổ chức và quản lý. Tổ chức và
quản lý đã trở thành một khoa học - khoa học quản lý. [2.270,271]
2.6 Góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của xã
hội
Phát triển bền vững hay phát triển lâu bền đang là quan tâm sâu sắc của toàn
nhân loại. KH & CN góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển
bền vững. Những đóng góp có tính chất quyết định của KH & CN vào thúc đẩy sản
xuất, nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh là điều đã quá rõ ràng. Ngoài ra sự phát
triển của KH&CN đ ã giảm bớt sự lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên và ô
nhiễm môi trường; khắc phục những hậu quả tiêu cự do sản xuất xã hội mang lại giúp
cho tăng trưởng kinh tế không những nhanh mà còn an toàn.
Đối với mục tiêu sinh thái, trước tiên KH & CN cung cấp cho con người những
tri thức về môi trường thiên nhiên, qua đó giúp con người có cơ sở để xây dựng ý thức
sinh thái. KH & CN giúp con người cập nhập được thông tin về môi trường từ đó con
người có thể chủ động phòng tránh, khắc phục để giảm thiểu những hậu quả xấu, những
rủi ro không đáng có.
Bản thân KH & CN đang có tác động rất mạnh mẽ, toàn diện và sâu sắc lên sự
phát triển của xã hội loài người. KH&CN đặc biệt là CNTT góp phần to lớn đối với
công cuộc xoá đói giảm nghèo, thực hiện công bằng, bình đẳng trong xã hội, tự do dân
chủ: giúp cho người dân dễ dàng tiếp cận với các thông tin hơn, tạo ra một cơ chế phản
ánh tiếng nói của người dân đặc biệt là của người nghèo đến chính phủ hiệu quả hơn,
góp phần nâng cao chất lượng của các dịch vụ công.
3. Các nhân tố tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ:
tăng số dự án FDI vào trong nước, qua đó không những tăng được nguồn vốn đầu tư mà
quan trọng hơn là gia tăng được số công nghệ chuyển giao, đẩy nhanh tiến bộ khoa học
công nghệ.
Quan hệ quốc tế còn tác động đến việc giao lưu, trao đổi giữa các tổ chức khoa
học công nghệ trong nước và các tổ chức khoa học công nghệ nước ngoài, tăng cường
việc thu hút các nguồn lực tri thức từ bên ngoài để nâng cao năng lực và trình độ trong
nước
3.4 Nhân lực:
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
Có thể nói đối với việc phát triển khoa học và công nghệ thì nguồn nhân lực đóng
vai trò tác động trực tiếp. Nguồn nhân lực trong công tác nghiên cứu có tác động đến
chất lượng của các đề tài khoa học và công nghệ được sự chính xác về nghiên cứu trong
khoa học tự nhiên hay khả năng ứng dụng cao trong các công trình nghiên cứu
KHXHNV và KH&CN. Trình độ, khả năng và cả đạo đức của đội ngũ thẩm định các
công nghệ tác động to lớn đến chất lượng của các công nghệ được đưa vào ứng dụng
qua đó làm tăng hiệu quả của các công nghệ tăng trưởng kinh tế.
Trình độ kỹ thuật, kỹ năng của đội ngũ lao động có tác động đến việc sử dụng
các công nghệ mới có hiệu quả hay không. Một công nghệ tiên tiến nhưng đội ngũ lao
động ở trình độ thấp thì sẽ dẫn đến hiệu quả sử dụng thấp có khi không những không
phát huy được hiệu quả của công nghệ mà còn gây ra nhiều thiệt hại to lớn.
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
Đề án môn học Lê Thị Hiền Hà Lớp KTPT 44B
CHƯƠNG II : VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI
VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
I. TÁC ĐỘNG CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỚI PHÁT TRIỂN KINH
TẾ CỦA VIỆT NAM:
1. Khoa học xã hội và nhân văn:
Các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực KHXHNV đã có tác động tích cực và
đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp đổi mới của đất nước.
bản. Năm 2001 có 536 nhiệm vụ, năm 2002 con số này đã tăng lên 709 nhiệm vụ và đến
năm 2003 thì đã có đến 778 đề tài được tiến hành . Các đề tài này tập trung chủ yếu đi
sâu nghiên cứu những kiến thức cơ bản, tạo cơ sở cho những nghiên cứu ứng dụng công
nghệ tiên tiến, nhất là các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông
tin, công nghệ sinh học ... Như các đề tài về toán học đã đưa ra một số phương pháp
luận về ứng dụng các mô hình điều kiện, quản lý, dự báo trong công nghệ v.v . Trong
tin học đã cung cấp một số phương pháp phát hiện tri thức từ dữ liệu: phương pháp hỗ
trợ phần mềm, nhận dạng văn bản... Về vật lý đã phát triển một số phương pháp thực
nghiệm mới về nghiên cứu bán dẫn nanô, phương pháp mô hình hoá vật liệu tổ hợp ...
Về hoá học đã xác định được tính chất và hoạt tính của một số xúc tác trong công nghệ
lọc dầu, quy luật chiết và hiệu ứng tăng cường chiết của các nguyên tố đất hiếm. Về
khoa học sự sống kết quả nghiên cứu về sinh học phân tử, di truyền học đã bước đầu
được ứng dụng trong y học, trồng trọt và chăn nuôi... Đặc biệt các năm gần đây các đề
tài về khoa học trái đất đã tiến hành nghiên cứu xác định các nguyên nhân và cơ chế
hình thành các tai biến địa chất ở vùng miền núi phía Bắc và đề xuất các giải pháp
phòng tránh; đã tiến hành nghiên cứu, xây dựng luận cứ khoa học cho các giải pháp
phòng tránh, hạn chế lũ lụt, đánh giá các tác nhân gây lũ lụt và xây dựng các bản đồ
chuyên cảnh báo lũ lụt.
3. Tác động của khoa học công nghệ trong các ngành KTQD
Kết quả trong các chương trình khoa học công nghệ đã góp phần tích cực làm
tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ, nông – lâm - thuỷ sản, bưu chính
- viễn thông và y tế.
Trong nông nghiệp, các nhà khoa học đã tạo được hàng trăm giống cây trồng, vật
nuôi, đưa máy móc vào trong sản xuất cơ giới hoá, điện khí hoá nông nghiệp làm tăng
năng suất nông nghiệp. Mặt khác việc nâng đầu tư công nghệ trong việc bảo quản nông
sản phẩm đã góp phần nâng cao giá trị của hàng hoá nông sản, làm tăng thu nhập cho
người nông dân
Trong lâm nghiệp, nhờ áp dụng KH & CN, nhiều địa phương, lâm trường, nông
dân đã trồng rừng kinh tế có lãi. Đặc biệt công nghệ gen đã góp phần giữ lại những
giống cây lâm nghiệp quý hiếm.