NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM - Pdf 31

MỤC LỤC

STT Chủ nhiệm

Tên đề tài

Trang

***

Lời nói đầu

3

1

PGS.TS. Tăng Văn Khiên

Nghiên cứu thống kê đánh giá tác động của khoa học
công nghệ đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam

4

2

CN. Lê Văn Dụy

Nghiên cứu ứng dụng các phƣơng pháp dự báo
ngắn hạn để dự báo một số chỉ tiêu thống kê kinh tế
chủ yếu ở Việt Nam


CN. Hoàng Minh Thiện

Nghiên cứu và thử nghiệm tin học hóa kho tƣ liệu
khoa học thống kê

176

7

TS. Nguyễn Hồng Danh Nghiên cứu thống kê mối quan hệ giữa tăng trƣởng
kinh tế với giảm nghèo và phân hoá giàu nghèo ở
Việt Nam

206

8

CN. Nguyễn Thị Diệu Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện nội dung,
nguồn thông tin và phƣơng pháp tính một số chỉ
Huyền
tiêu tài khoản quốc gia trong hoạt động bảo hiểm và
chứng khoán ở Việt Nam

227

9

CN. Nguyễn Thị Xuân Hoàn thiện phần mềm ứng dụng trong điều tra
Mai
thống kê định kỳ kết quả kinh doanh của các doanh

cao (SDDS) và khả năng tham gia của Việt Nam

303

12

CN. Phạm Thành Đạo

Nghiên cứu một số biện pháp quản lý theo dõi hoạt
động nghiên cứu khoa học và đề xuất vận dụng vào
ngành Thống kê

346

13

CN. Vũ Thị Thu Thủy

Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu cảnh báo
sớm về môi trƣờng không khí đô thị, nƣớc mặt và
nƣớc ven biển ở Việt Nam

397

14

CN. Đào Thị Kim Dung

Nghiên cứu cải tiến chế độ báo cáo thống kê tổng
hợp áp dụng đối với các Cục Thống kê tỉnh, thành


VIỆN KHOA HỌC THỐNG KÊ

3


ĐỀ TÀI KHOA HỌC
SỐ: 2.1.1-TC06-07
NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM
1. Cấp đề tài

: Tổng cục

2. Thời gian nghiên cứu : 2006-2007
3. Đơn vị chủ trì

: Viện Khoa học Thống kê

4. Đơn vị quản lý

: Viện Khoa học Thống kê

5. Chủ nhiệm đề tài

: PGS. TS. Tăng Văn Khiên

6. Những ngƣời phối hợp nghiên cứu:
TS. Tạ Doãn Trịnh


Khoa học đƣợc hiểu là hệ thống tri thức của con ngƣời về tự nhiên, xã
hội và tƣ duy với bản chất và quy luật vận động của chúng đƣợc thể hiện
bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết định hƣớng hoạt động của con
ngƣời. Công nghệ là sự ứng dụng, vật chất hóa các tri thức khoa học vào thực
tiễn sản xuất và đời sống, đó là tập hợp các giải pháp, phƣơng pháp, quy
trình, kỹ năng, phƣơng tiện kỹ thuật,… đƣợc sử dụng để tạo ra các sản phẩm
vật chất và dịch vụ cụ thể.
Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, KHCN đã thực sự thúc đẩy sự gia tăng
của cải vật chất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
ngày càng cao của con ngƣời. KHCN đã trực tiếp góp phần nâng cao năng suất
lao động, giảm nhẹ cƣờng độ lao động, giảm chi phí và giá thành sản xuất.
Ở Việt Nam, khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, nền khoa học - kỹ
thuật Việt Nam mới đƣợc hình thành và từng bƣớc phát triển. Từ khi bắt đầu sự
nghiệp đổi mới và mở cửa, đặc biệt là từ khi có Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa
VIII (1996), nhận thức về vai trò của KHCN đã đƣợc nâng cao rõ rệt và ngày càng
khẳng định vai trò động lực của KHCN trong phát triển kinh tế và trên thực tế khoa
học giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển KTXH những năm qua.
Tuy nhiên, vấn đề làm thế nào để có thể đánh giá đƣợc tác động, hoặc
đánh giá đƣợc mức độ đóng góp của KHCN đối với phát triển kinh tế ở một
quốc gia, một tỉnh/TP hoặc một ngành nào đó, vẫn là vấn đề thời sự và đang
đƣợc nhiều ngƣời quan tâm.
Đây là vấn đề khá phức tạp, khó khăn hơn nhiều bởi lẽ “tiến bộ khoa
học” thƣờng tiềm ẩn (nằm gọn) trong máy móc (tƣ bản) trong “trí tuệ” của
lao động, không dễ dàng tách bóc để đánh giá, thống kê và lƣợng hóa.
2. Tóm lƣợc các chỉ tiêu thống kê KHCN của các nƣớc thuộc tổ chức
OECD và tổng quan thống kê KHCN ở Việt Nam
a) Tóm lƣợc các chỉ tiêu thống kê KHCN của các nƣớc thuộc tổ chức OECD
Phần lớn các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ các tổ chức quốc tế đều có đƣa
ra hệ thống chỉ tiêu thống kê KHCN. Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhu cầu thông
5

nghiệp KHCN thuộc các bộ ngành TW.
Kết quả điều tra đã cung cấp đƣợc những thông tin thống kê phục vụ cho quản
lý KHCN, đặc biệt là phục vụ cho hội nghị TW lần thứ 2 khoá VIII năm 1996.
Những năm 2000 đã tiến hành khai thác số liệu cán bộ KHCN từ
TĐTDS năm 1999 và điều tra trực tiếp về cán bộ có trình độ tiến sỹ và tiến sỹ
khoa học. Cũng những năm đó, Viện KHTK đã phối hợp với Vụ Kế hoạch –
Tài chính, Bộ KHCN cùng một số cơ quan khác tiến hành nghiên cứu đề tài
6


khoa học trọng điểm cấp Tổng cục “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin
KHCN đáp ứng yêu cầu quản lý theo cơ chế mới”.
Đề tài đã đề xuất từng bƣớc áp dụng hệ thống chỉ tiêu KHCN với 111
chỉ tiêu và chia thành 5 nhóm.
Ngày 29 tháng 3 năm 2006, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị
định số 30/2006/NĐ-CP về thống kê KHCN. Nghị định có 5 chƣơng với 29
điều, trong đó, chỉ tiêu thống kê KHCN đƣợc đề cập tới ở Điều 4 có 6 nhóm:
(1) Nhóm chỉ tiêu về nhân lực KHCN; (2) Nhóm các chỉ tiêu về tài
chính trong hoạt động KHCN; (3) Nhóm các chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng
KHCN; (4) Nhóm chỉ tiêu năng lực đổi mới; (5) Nhóm các chỉ tiêu tác động
của KHCN; (6) Nhóm các chỉ tiêu KHCN khác.
Thực hiện yêu cầu của Luật Thống kê, ngày 24 tháng 11 năm 2005, Thủ
tƣớng Chính phủ đã có Quyết định số 305/2005/QĐ-TT ban hành hệ thống
chỉ tiêu thống kê quốc gia, với 24 nhóm chỉ tiêu thuộc các lĩnh vực khác
nhau, trong đó, có nhóm chỉ tiêu thống kê KHCN. Nhóm chỉ tiêu này gồm 8
chỉ tiêu cụ thể: (1) đơn vị KHCN; (2) nhân lực KHCN, (3) đề tài KHCN; (4)
số phát minh, sáng chế đƣợc cấp bằng bảo hộ; (5) số giải thƣởng KHCN quốc
gia, quốc tế đƣợc trao tặng; (6) chi phí cho hoạt động KHCN; (7) chi phí cho
đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp; và (8) giá trị mua bán công nghệ.
Nhìn chung, thống kê KHCN nƣớc ta ngày càng đƣợc chú ý, quan tâm

Yêu cầu và điều kiện áp dụng mỗi mô hình hồi quy đƣợc giới thiệu
trong báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu của đề tài.
II. Lựa chọn các chỉ tiêu đặc trƣng cho phát triển kinh tế
1. Các chỉ tiêu nghiên cứu trong phạm vi toàn nền kinh tế
1) GDP bình quân đầu người (g)
Chỉ tiêu này đƣợc xác định bằng cách so sánh GDP theo giá thực tế (Y)
với dân số trung bình (D) tức là: g = Y: D
(1)
2) Tốc độ phát triển hoặc tốc độ tăng về kinh tế
Khi đánh giá phát triển kinh tế, cùng với chỉ tiêu GDP bình quân đầu
ngƣời cần phải có chỉ tiêu tốc độ phát triển hoặc tốc độ tăng đƣợc tính trên cơ
sở số liệu về chỉ tiêu GDP theo giá so sánh.
3) Tỷ lệ xuất khẩu
Khi áp dụng chỉ tiêu XK trong nghiên cứu mối quan hệ giữa các tỉnh/TP
cần lƣu ý, do quy mô của các tỉnh/TP rất khác nhau nên không thể dùng chỉ
tiêu trị giá XK để so sánh trực tiếp, mà thay vì chỉ tiêu tỉ lệ XK tính bằng
quan hệ so sánh giữa trị giá XK với một chỉ tiêu kết quả sản xuất, ở đây
chúng tôi đề nghị là giá trị sản xuất (viết ngắn gọn là tỉ lệ XK).
4) Tỉ lệ thu ngân sách
Đây là quan hệ so sánh giữa tổng thu ngân sách của Nhà nƣớc và GDP
tính theo giá thực tế. Tỉ lệ thu ngân sách tăng vừa phản ánh hiệu quả sản xuất
đạt đƣợc, vừa thể hiện khả năng quản lý thị trƣờng, thực hiện tốt chính sách
thu thuế, tăng thu ngân sách cho Nhà nƣớc.
5) Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
ICOR là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đặc trƣng quan hệ giữa yếu tố vốn đầu
tƣ và kết quả sản xuất. Có hai phƣơng pháp tính hiệu quả vốn đầu tƣ nhƣ sau:
8


- Phƣơng pháp thứ nhất đƣợc tính theo công thức:

Trong đó: p 0 : giá cả kỳ gốc của từng loại sản phẩm; q 0 , q 1 : khối lƣợng
từng loại sản phẩm công nghiệp kỳ gốc và kỳ báo cáo; 0,1: Ký hiệu cho kỳ
gốc và kỳ báo cáo
Chỉ số phát triển sản xuất trong công nghiệp tƣơng đƣơng nhƣ tốc độ
phát triển GDP trong toàn nền KTQD.
2) Năng suất lao động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng lao động sống, đƣợc xác định
bằng cách chia giá trị tăng thêm cho lao động làm việc bình quân. Ở phạm vi
ngành kinh tế, toàn bộ nền kinh tế, chỉ tiêu năng suất lao động có ý nghĩa
đánh giá chất lƣợng và hiệu quả tổng hợp về sản xuất kinh doanh.
3) Năng suất vốn
Chỉ tiêu năng suất vốn đƣợc xác định bằng cách chia giá trị tăng thêm
cho vốn sản xuất hoặc vốn cố định bình quân năm. Năng suất vốn phản ánh
hiệu quả sử dụng lao động quá khứ.
4) Thu nhập bình quân một lao động
Chỉ tiêu này đƣợc xác định bằng cách chia tổng thu nhập cho số lao
động làm việc có các thu nhập đó. Tổng thu nhập ở đây bao gồm cả tiền
lƣơng, tiền công, phụ cấp và các khoản thu nhập khác có tính chất lƣơng.

9


5) Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đƣợc xác định bằng cách chia tổng mức lợi
nhuận trƣớc thuế cho tổng chi phí sản xuất (gồm chi phí vật chất -C và chi
phí tiền lƣơng, tiền công cho ngƣời lao động -V). Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
cho biết, để làm ra một đồng lợi nhuận phải chi ra bao nhiêu đồng chi phí sản
xuất. Đây là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khái quát và đích thực về hiệu
quả sử dụng các yếu tố sản xuất. Tỷ suất lợi nhuận càng cao, chứng tỏ sản
xuất càng có hiệu quả.


10

=

Số lao động có trình độ CĐ, ĐH trở lên
Tổng số lao động nói chung

x 100

(5)


2) Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT)
Tỷ lệ lao động có trình
độ CMKT

=

Số lao động có trình độ CMKT
Tổng số lao động nói chung

x 100

(6)

Khi đánh giá sẽ đƣa hai chỉ tiêu trên về hai chỉ số riêng biệt sau đó bình
quân giản đơn để đƣợc chỉ số đặc trƣng chung cho trình độ lao động.
3) Số năm đi học bình quân
Số năm đi học

A. Nhóm các chỉ tiêu thống kê phản ánh đổi mới công nghệ
1) Chi phí cho hoạt động KHCN bình quân đầu người
Tổng chi phí cho hoạt động KHCN
Chi phí cho hoạt động
=
KHCN bình quân đầu ngƣời
Dân số trung bình

(9)

Chi phí cho hoạt động KHCN ở đây bao gồm chi từ nguồn ngân sách
nhà nƣớc và các nguồn khác nhƣ vốn tự có của các doanh nghiệp đầu tƣ, vốn
viện trợ hoặc hợp tác với nƣớc ngoài,...
11


2) Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động KHCN trong tổng chi ngân sách
nhà nước
Tỷ lệ chi ngân
sách cho KHCN

=

Chi ngân sách cho hoạt động KHCN
Tổng chi ngân sách nhà nƣớc

x 100

(10)


Nhóm 3 = 8 điểm

Nhóm 8 = 3 điểm

Nhóm 4 = 7 điểm

Nhóm 9 = 2 điểm

Nhóm 5 = 6 điểm

Nhóm 10 = 1 điểm

Khi có điểm trả lời của các đối tƣợng phỏng vấn ta tiếp tục tính điểm
bình quân của từng tỉnh/TP ( x ) theo công thức:

x

xT
T

(12)

Trong đó: x - điểm trả lời của từng cá nhân ở mỗi tỉnh/TP; T - số ngƣời
trả lời của tỉnh/TP tƣơng ứng với điểm số là x. Căn cứ vào điểm bình quân ta
xác định đƣợc thứ bậc về KHCN của các tỉnh/TP so với mặt bằng chung của
các tỉnh/TP trong cả nƣớc do chuyên gia tự đánh giá.

12



Tổng số điện năng tiêu thụ

(15)

Dân số trung bình

Chỉ tiêu phản ánh trình độ điện khí hoá của quá trình sản xuất kinh doanh,
phát triển KTXH của đất nƣớc hay một tỉnh/TP.
C. Nhóm các chỉ tiêu thống kê về công nghệ thông tin và truyền thông
8) Số điện thoại thuê bao tính theo đầu người
Số điện thoại thuê bao
tính trên đầu ngƣời

=

Số điện thoại thuê bao
Dân số trung bình

(16)

Chỉ tiêu này vừa phản ánh trình độ phát triển sản xuất vừa phản ánh mức
sống của nhân dân.
9) Trình độ công nghệ thông tin
Trình độ công nghệ thông tin đƣợc tínhbằng các chỉ tiêu cụ thể sau:
a. Số máy tính sử dụng bình quân đầu ngƣời
Số máy tính sử dụng
bình quân đầu ngƣời

=



(18)

2) Tỷ lệ vốn đầu tư so với giá trị tăng thêm
Tỷ lệ VĐT so với giá
trị tăng thêm

Tổng số VĐT

=

Giá trị tăng thêm

x 100

(19)

3) Chỉ tiêu về điểm đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp D
D

DF

(20)

F

Trong đó: D điểm đánh giá trình độ công nghệ của một doanh nghiệp;
F: Số doanh nghiệp có số điểm đánh giá là D. Để có thông tin trên, khi điều
tra doanh nghiệp có một câu hỏi về trình độ của doanh nghiệp ở các mức: lạc
hậu = 1 điểm, dƣới trung bình = 2 điểm, trung bình = 3 điểm, khá = 4 điểm


14


CHƢƠNG II
PHƢƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ SỐ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
(Nghiên cứu trong phạm vi nền KTQD)
I. Sự cần thiết phải tính toán các chỉ số chung về phát triển kinh tế và KHCN
Với các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế và KHCN nhƣ đã trình bày
ở chƣơng I, khi có số liệu sẽ dễ dàng tính đƣợc kết quả thực hiện từng chỉ
tiêu ở phạm vi toàn quốc hoặc từng tỉnh/TP theo từng năm hoặc bình quân
cho nhiều năm. Tuy nhiên, khi đánh giá, nếu chỉ dừng lại ở các kết quả đạt
đƣợc của từng chỉ tiêu riêng biệt nhƣ phƣơng pháp đánh giá truyền thống thì
chƣa thể có đƣợc kết luận một cách tổng quát chung về kết quả cụ thể đạt
đƣợc, nhất là khi cần phải đánh giá so sánh xếp hạng giữa các chủ thể khác
nhau trong cùng một thời gian, hoặc so sánh kết quả đạt đƣợc của một chủ
thể nhƣng ở các thời điểm khác nhau và đặc biệt, khi áp dụng các mô hình
toán học sẽ gặp khó nhiều khó khăn.
Ví dụ có số liệu về kết quả thực hiện 4 chỉ tiêu phát triển kinh tế1:GDP
bình quân đầu ngƣời, tốc độ phát triển, tỉ lệ XK và tỉ lệ thu ngân sách của 34
tỉnh/TP bình quân 5 năm (2001-2005) nhƣ bảng 2.1.12.
BẢNG 2.1.1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU BÌNH QUÂN 5 NĂM
(2001-2005)
Chỉ tiêu

GDP bình quân
đầu ngƣời

Tốc độ phát

34

6,08

34

Tỉnh 03

3.364

34

109,52

23

2,78

33

8,56

28

....

....

....


Tỉnh 33

7.323

9

115,66

1

11,56

11

8,09

30

Tỉnh 34

7.466

8

111,24

13

27,22


1

3
111,30

4
12

5
22,17

6
8

7
43,16

8
1

Số liệu trên cho thấy:
1

Trong 5 chỉ tiêu đặc trƣng cho phát triển kinh tế, trong ví dụ không có chỉ tiêu ICOR vì số liệu thực tế thu
thập đƣợc của chỉ tiêu này ở các tỉnh/TP còn nhiều bất cập.
2
Số liệu của bảng 2.1.1, BCN đề tài tính toán từ thông tin có trong Niêm giám Thống kê hàng năm của các
tỉnh/TP.

15

I

=

Giá trị thực tế - Giá trị tối thiểu
Giá trị tối đa - Giá trị tối thiểu

(23)

Tính từ giá trị lấy lg của các mức độ:
I

=

lg(giá trị thực tế) – lg (giá trị tối thiểu)
lg(giá trị tối đa) – lg (giá trị tối thiểu)

(24)

Ngoài cách tính theo hƣớng dẫn của các tổ chức quốc tế nhƣ công thức
(23) và (24), còn có thể tính các chỉ số theo các chỉ tiêu riêng biệt bằng cách
chia mức độ thực tế hiện có hoặc logarit (mức độ thực tế hiện có) của từng
16


thành phần nghiên cứu i ( x i ) cho mức độ bình quân hoặc logarit (mức độ
bình quân) của các mức độ thực tế hiện có ( x ) nhƣ sau:
- Tính từ mức độ thực tế hiện có:
I =



1.000 đ

30.000

2000

2 Tốc độ phát triển

%

120,00

100,00

3 Tỉ lệ xuất khẩu

%

60,00

0,00

4 Tỉ lệ thu ngân sách

%

50,00

4,00


0,3694 hoặc 36,94%

(29)

0,8513 hoặc 85,13%

(30)

- Chỉ số tăng trƣởng kinh tế (Itg):3
Itg

=

111,30 – 100,00
120,00 – 100,00

=

- Chỉ số tỉ lệ xuất khẩu (IX):
IX

22,17 – 0

=

60,00 – 0

=


thu ngân
sách

A

1

2

3

4

Tỉnh 01

79,91

56,48

36,94

85,13

Tỉnh 02

19,31

44,59

1,84


31,70

Tỉnh 33

47,93

78,30

19,27

8,88

Tỉnh 34

48,64

56,21

45,36

6,91

2. Tính chỉ số chung về phát triển kinh tế
Khi đã có các chỉ số thành phần: chỉ số GDP bình quân đầu ngƣời (I G),
chỉ số tăng trƣởng kinh tế (Itg), chỉ số tỉ lệ XK (Ix) và chỉ số tỉ lệ thu ngân
3

Chỉ số cá biệt tính trên tốc độ phát triển gọi là chỉ số tăng trƣởng kinh tế .



Chỉ số (%)

Thứ bậc

Tỉnh/TP

Chỉ số (%)

Thứ bậc

A

1

2

A

1

2

Tỉnh 01
Tỉnh 02
Tỉnh 03
Tỉnh 04
Tỉnh 05
Tỉnh 06
Tỉnh 07

34
31
27
12
5
33
21
8
11
24
14
6
13
29
26
32

Tỉnh 18
Tỉnh 19
Tỉnh 20
Tỉnh 21
Tỉnh 22
Tỉnh 23
Tỉnh 24
Tỉnh 25
Tỉnh 26
Tỉnh 27
Tỉnh 28
Tỉnh 29
Tỉnh 30

28
19
17
1
3
18
15
7
9
10

Dựa theo kết quả tính toán qua số liệu bảng 2.2.4 ta thấy trong số 34
tỉnh/TP nghiên cứu, tỉnh 28 có chỉ số chung về phát triển kinh tế đạt 70,41%
đứng vị trí thứ nhất. Tỉnh 01 đạt 65,81% đứng vị trí thứ hai và tỉnh 29 đạt
60,64% đứng vị trí thứ ba.
19


III. Phƣơng pháp tính chỉ số chung về chất lƣợng lao động
1. Tính các chỉ số riêng biệt
a. Các xác định các giá trị tối đa và tối thiểu
Căn cứ vào số liệu về tỷ lệ lao động có trình độ CMKT và tỷ lệ lao động
có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên đã xác định các giá trị tối đa và tối
thiểu nhƣ bảng 2.3.1.
BẢNG 2.3.1. CÁC GIÁ TRỊ TỐI ĐA VÀ TỐI THIỂU CỦA CÁC CHỈ TIÊU
CHẤT LƢỢNG LAO ĐỘNG
Đơn vị
tính

Chỉ tiêu

Tỉnh/TP

Tỷ lệ lao động có CMKT

Tỷ lệ lao động từ CĐ trở lên

A

1

2

Tỉnh 01

55,27

22,24

Tỉnh 02

11,43

2,59

Tỉnh 03

13,49

2,98


ICM =

55,27 – 10,00

= 0,9045 hoặc 90,45%

60,00 – 10,00

(32)

- Chỉ số tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên
ICĐ =

22,24 – 2,00

= 0,8799 hoặc 87,99%

22,00 – 2,00

(33)

Bằng cách tƣơng tự ta tính đƣợc các chỉ số riêng biệt về chất lƣợng lao
động của các tỉnh/TP còn lại nhƣ cột 1 và 2 bảng 2.3.3.
BẢNG 2.3.3. CÁC CHỈ SỐ TÍNH THEO CÁC CHỈ TIÊU VỀ CHẤT
LƢỢNG LAO ĐỘNG
Đơn vị tính: %
Tỉnh/TP

Chỉ số tỷ lệ lao động có CMKT


.....

Tỉnh 32

18,00

7,89

Tỉnh 33

10,30

2,39

Tỉnh 34

10,42

0,55

2. Tính toán chỉ số chung về chất lƣợng lao động
Chỉ số chung về chất lƣợng lao động (ICL) là số bình quân giản đơn giữa
chỉ số tỷ lệ lao động có CMKT (ICM) và chỉ số tỷ lệ lao động có trình độ cao
đẳng trở lên (ICĐ):
ICL =

ICM + ICĐ

(34)
2

Chỉ số chung về chất
lƣợng lao động
3
89,27

Tỉnh 02

2,86

2,57

2,72

34

Tỉnh 03

6,98

4,28

5,63

31

Tỉnh 04

23,46

11,82


6,86

28

Tỉnh 08

13,02

12,14

12,58

18

Tỉnh 09

12,19

6,70

9,45

24

Tỉnh 10

28,36

7,91


34,78

3

Tỉnh 14

24,66

7,38

16,02

13

Tỉnh 15

26,73

7,12

16,92

12

Tỉnh 16

25,76

4,20


9,58

23

Tỉnh 20

11,29

6,50

8,89

26

Tỉnh 21

15,33

6,15

10,74

20

Tỉnh 22

9,41

6,14


10,17

22

Tỉnh 26

8,70

4,70

6,70

29

Tỉnh 27

15,34

5,79

10,56

21

Tỉnh 28

43,86

15,47


3,66

33

Tỉnh 32

18,00

7,89

12,94

17

Tỉnh 33

10,30

2,39

6,34

30

Tỉnh 34

10,42

0,55

KHCN trong NSNN
Điểm đánh giá thứ bậc KHCN
Tỷ lệ FDI trong tổng VĐT
Điện năng tiêu thụ bq đầu ngƣời
Điểm đánh giá về trình độ CNTT
Điện thoại thuê bao bq 1000 dân

Đơn vị tính
%

Giá trị tối đa
2

Giá trị tối thiểu
0,1

10
65
1200
8
350

1
0
70
0
1

điểm
%

ngƣời
(kwh)

Điểm đánh
giá trình độ
CNTT (điểm)

Điện
thoại/1000
dân (cái)

A
Tỉnh 01

1
0,99

2
8,86

3
18,56

4
1.088

5
3,50

6

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

Tỉnh 32

0,39

7,33

5,56

500

3,30

107,5

Tỉnh 33


chỉ số công nghệ cá biệt của tỉnh 01 đƣợc tính nhƣ sau:
- Chỉ số tỷ lệ chi phí cho KHCN
ICP =

0,99 – 0,1
2,00 – 0,1

= 0,4698 hoặc 46,98%

(35)

- Chỉ số đánh giá thứ bậc KHCN
ITB =

8,86 – 1
10 – 1

= 0,8736 hoặc 87,36%

(36)

= 0,2856 hoặc 28,56%

(37)

- Chỉ số tỷ lệ FDI
IF

=



(40)

Tƣơng tự, ta tính các chỉ số riêng biệt của 33 tỉnh/TP còn lại cũng đƣợc
tính theo các công thức trên và hệ thống hóa kết quả tính đƣợc ở bảng 2.4.3.

4

Chỉ số điện năng tiêu thụ bình quân đầu ngƣời và chỉ số điện thoại tính trên 1000 dân trong “TAI” cũng
đƣợc quy định là có lấy logarit.

24


BẢNG 2.4.3. CÁC CHỈ SỐ TÍNH THEO CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẶC
TRƢNG CHO CÔNG NGHỆ

2
87,36

Chỉ số
tỷ lệ
FDI
trong
VĐT
3
28,56

Chỉ số
Điện


Chỉ số
đánh giá
thứ bậc
KHCN

Chỉ số
đánh giá
trình độ
CNTT

Chỉ số
Điện
thoại/1000
dân

A
Tỉnh 01

1
46,98

5
43,75

6
97,91

Tỉnh 02


69,19

41,25

79,85

Tỉnh 33

21,04

41,67

2,40

39,67

35,12

72,76

Tỉnh 34

20,26

35,80

1,98

42,62


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status