Đánh giá tác động của chương trình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế tại tỉnh hưng yên - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG THỊ PHƯỢNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH “HỖ TRỢ
PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN KINH TẾ” TẠI TỈNH HƯNG YÊN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
này. Vì hạn chế về nguồn lực và thời gian, đề tài không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Chúng tôi xin trân trọng tiếp thu các ý kiến phê bình, đóng góp của
các nhà khoa học và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Phượng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ix
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cúu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52
3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quy mô của chương trình. 52
3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả của chương trình. 52
3.3.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 53
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Tình hình chung của phụ nữ tỉnh Hưng Yên 55
4.2 Tình hình triển khai chương trình Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế 58
4.2.1 Tình hình hỗ trợ vốn vay 58
4.2.2 Tình hình tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật 63
4.2.3 Tình hình dạy nghề cho phụ nữ 72
4.3 Đánh giá tác động của chương trình Hỗ trợ phụ nữ phát triển
kinh tế 81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3.1 Tác động của vốn vay đến đầu tư tư liệu sản xuất 81
4.3.2 Tác động của chương trình đến việc làm của phụ nữ. 84
4.3.3 Tác động của chương trình đến thu nhập 89
4.3.4 Tác động của chương trình đến nhận thức của người phụ nữ. 97
4.4 Đánh giá chung về tác động của chương trình 105
4.4.1 Những tác động tích cực 105
4.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 107
4.5 Giải pháp nhằm phát huy những lợi ích của chương trình 110
4.5.1 Định hướng và mục tiêu để xây dựng giải pháp 110
4.5.2 Một số giải pháp chủ yếu 113
5 KẾT LUẬN 117
5.1 Kết luận 117
5.2 Kiến nghị 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 122


STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình dân số và lao động tỉnh Hưng Yên qua 3 năm (2011-2013) 35
3.2 Giá trị sản xuất theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế qua 3
năm (2011-2013) 37
3.3 Tình hình CBCC Hội LHPN tỉnh Hưng Yên qua 3 năm (2011-
2013) 45
3.5 Một số kết quả hoạt động của Hội LHPN tỉnh qua 3 năm (2011-
2013) 46
3.6 Quy mô mẫu điều tra 50
4.1 Tình hình chung của phụ nữ tỉnh Hưng Yên qua 3 năm 2011-
2013 56
4.2 Tình hình vay vốn của phụ nữ qua 3 năm ( 2011-2013) 60
4.3 Tình hình huy động mức vốn vay của phụ nữ qua 3 năm 62
4.4 Nhu cầu tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho phụ nữ
qua 3 năm ( 2011-2013). 65
4.5 Số lớp tập huấn kiến thức chuyển giao khoa học kỹ thuật cho
phụ nữ qua 3 năm 2011-2013 69
4.6 Kết quả tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho phụ nữ qua
3 năm (2011-2013) 71
4.7 Tình hình đăng ký học nghề của phụ nữ qua 3 năm 74
4.8 Kết quả dạy nghề cho phụ nữ qua 3 năm ( 2011—2013) 75
4.9 Kết quả giới thiệu việc làm cho phụ nữ qua 3 năm (2011-2013) 80
4.10 Tình hình đầu tư TLSX của hộ phụ nữ nghèo vay vốn 82
4.11 Cảm nhận của phụ nữ vay vốn về những thay đổi của TLSX 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

4.12 Cảm nhận của phụ nữ về những thay đổi của việc làm sau khi


1. MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Phụ nữ Việt Nam đã và đang có những đóng góp rất quan trọng vào sự
nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Cùng với quá trình đổi mới đất nước
thì việc chăm lo sự phát triển mọi mặt, phát huy sức mạnh của phụ nữ là
nhiệm vụ thường xuyên và rất quan trọng của Đảng ta trong các thời kỳ cách
mạng. Tuy nhiên, thực tế hiện nay việc triển khai và thi hành những chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm hỗ trợ cho phụ nữ trong đó
có việc thực hiện các chương trình hỗ trợ cho phụ nữ trên nhiều lĩnh vực còn
nhiều hạn chế và bất cập. Theo báo cáo về thực hiện công tác bình đẳng giới
của TW Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) Việt Nam năm 2013 có 48,4% lực
lượng lao động (LLLĐ) là nữ nhưng phụ nữ thường tham gia vào các công
việc không chính thức và dễ bị tổn thương. Theo Điều tra về Nhà ở và mức
sống hộ gia đình năm 2008, chỉ có 24,22% phụ nữ làm các công việc phi nông
nghiệp trong khi tỷ lệ này ở nam giới là 35,5%. Có đến 53% phụ nữ làm việc
gia đình mà không được trả công, trong khi con số này đối với nam là 32%.
Phụ nữ làm việc trong các khu vực không chính có tiền công thấp hơn, tay
nghề thấp hơn và cơ hội để nâng cao tay nghề và được đào tạo ít hơn nam
giới. Ước tính, tỷ lệ thu nhập kiếm được của nữ so với nam là 0,69, nghĩa là
cứ 100.000 đồng nam giới kiếm được thì nữ giới chỉ kiếm được 69.000 đồng.
Như vậy, bất bình đẳng giới thực sự là rào cản cho sự phát triển của phụ nữ.
Đã đến lúc cần có những giải pháp, những chương trình cụ thể nhằm hỗ trợ
cho phụ nữ để giúp họ thay đổi nhận thức, vươn lên phát triển kinh tế và tự
khẳng định bản thân.
Chương trình Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế ra đời là một bước đột
phá, nhằm hỗ trợ phụ nữ vươn lên làm giàu về kinh tế, thay đổi cuộc sống của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2


thể hơn là phát huy vai trò, nội lực của người phụ nữ trong gia đình và xã hội.
Do vậy cần thiết phải có một nghiên cứu cụ thể nhằm phân tích những tác
động của chương trình đến đối tượng là hội viên phụ nữ trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá
tác động của chương trình Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế tại tỉnh
Hưng Yên” .
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng, đánh giá những tác động của chương trình Hỗ trợ
phụ nữ phát triển kinh tế tại tỉnh Hưng Yên nhằm chỉ ra những tác động tích
cực và hạn chế của chương trình đối với người phụ nữ từ đó tìm ra những giải
pháp nhằm phát huy lợi ích và khắc phục những vấn đề còn tồn tại của
chương trình .
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài nghiên cứu một số nội dung cụ
thể sau :
- Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về tác động,
đánh giá tác động, chương trình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế.
- Đánh giá thực trạng và xem xét tác động của chương trình Hỗ trợ phụ
nữ phát triển kinh tế do Hội LHPN tỉnh Hưng Yên triển khai đến các đối
tượng là hội viên phụ nữ nhất là đối với phụ nữ nghèo và cận nghèo trên địa
bàn tỉnh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát huy những lợi ích
của chương trình đối với người phụ nữ.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cúu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin và Đảng Cộng sản Việt Nam về
phụ nữ
2.1.1.1 Quan điểm của Chủ nghĩa Mác- Lênin về phụ nữ.
Xã hội muốn tồn tại và phát triển trước hết phải sản xuất ra của cải vật
chất. Muốn sản xuất ra của cải vật chất phải có đông đảo người lao động bao
gồm cả nam và nữ. Nhìn lại lịch sử từ xưa tới nay, phụ nữ bao giờ cũng là
một bộ phận quan trọng trong đông đảo những người lao động. Bằng lao động
sáng tạo của mình, phụ nữ đã góp phần làm giàu cho xã hội. Không chỉ góp
phần tạo ra của cải vật chất, phụ nữ còn góp phần quan trọng trong các hoạt
động văn hóa tinh thần, làm phong phú thêm cuộc sống của con người tuy
nhiên trong tất cả xã hội có giai cấp đối kháng, phụ nữ luôn bị kinh rẻ và mất
quyền bình đẳng, không những bên ngoài xã hội mà còn trong gia đình.
C.Mác đã vạch rõ sự bóc lột lao động phụ nữ trong xã hội tư bản: “Lao
động càng ít cần đến sự khéo tay và sức lực chừng nào, nghĩa là công nghiệp
hiện đại càng tiến bộ, thì lao động của đàn ông càng được thay thế bằng lao
động của đàn bà và trẻ em. Những sự phân biệt già trẻ, trai gái không còn có
ý nghĩa xã hội gì nữa đối với giai cấp công nhân. Tất cả đều là công cụ lao
động, mà giá cả thay đổi tùy theo già trẻ và trai gái”. [20]
Sống trong hoàn cảnh bị khinh rẻ và mất quyền bình đẳng ấy, tất nhiên
người phụ nữ khát khao được giải phóng và thực tế, họ đã không ngừng đấu
tranh giải phóng mình. Trước đây, do điều kiện chưa cho phép, những cuộc
đấu tranh của họ chưa mang lại kết quả mong muốn. Chỉ đến khi giai cấp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

công nhân xuất hiện và được vũ trang bằng chủ nghĩa Mác -Lênin thì vấn đề
giải phóng phụ nữ mới được nhận thức và giải quyết đúng.

Đảng ta khẳng định: Phấn đấu đến năm 2020, cán bộ nữ tham gia cấp
ủy Đảng các cấp đạt từ 25% trở lên; nữ đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân các cấp từ 35% đến 40%. Các cơ quan, đơn vị có tỷ lệ nữ từ 30% trở lên,
nhất thiết có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ. Cơ quan lãnh đạo cấp cao của
Ðảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ có tỷ lệ nữ phù hợp với mục tiêu bình
đẳng giới. Phấn đấu để nước ta là một trong các quốc gia có thành tựu bình
đẳng giới tiến bộ nhất của khu vực.
Trong suốt những năm qua, đội ngũ cán bộ nữ ngày càng đông đảo,
trưởng thành ở các cấp, các ngành, các lĩnh vực; đặc biệt, những thành tích về
chỉ số phát triển con người Việt Nam (HDI) là 0,725, xếp ở vị trí 116/182
quốc gia và vùng lãnh thổ; chỉ số phát triển giới (GDI) xếp vị trí 94/155 nước
(theo Báo cáo phát triển con người của Liên hợp quốc năm 2009) là những
minh chứng sinh động về sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam.
Mặc dù Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều cố gắng nhằm đảm bảo và
phát huy vai trò, vị thế của người phụ nữ, song chưa thể khắc phục được sự
bất bình đẳng giới trong xã hội. Đây cũng là nguyên nhân chính cản trở sự
phát triển về mọi mặt của phụ nữ. Do vậy, chúng ta phải tìm cách khắc phục,
thay đổi nếp nghĩ, cách làm, nâng cao nhận thức của cộng động về vị trí, vai
trò của phụ nữ trong gia đình cũng như ngoài xã hội. Chương trình Hỗ trợ phụ
nữ phát triển kinh tế do Hội LHPN Việt Nam triển khai đã góp phần quan
trọng để người phụ nữ được phát huy khả năng, sự sáng tạo của mình trong
sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
2.1.2 Quan điểm về tác động
Trong xã hội loài người mỗi cá nhân không thể tồn tại được nếu như
không có sự tác động đến những cá nhân khác hay đến cộng đồng của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

Sự tác động này diễn ra cũng rất đa dạng, trên nhiều lĩnh vực bằng nhiều cách
thức khác nhau.

là có tính cách giúp đỡ hai chiều, giúp đỡ qua lại.
Hỗ trợ là nhằm vào việc giúp đỡ thêm, trợ giúp thêm cho các đối tượng
có nhu cầu nhưng chưa có đủ tiềm lực hoặc các điều kiện cần thiết để thực
hiện các công việc đó có thêm khả năng để phát triển sản xuất, kinh doanh
hoặc thực hiện các công việc khác một cách chính đáng.
2.1.3.2 Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế
Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế là những nội dung hỗ trợ dành riêng
cho phụ nữ chủ yếu là phụ nữ tại các vùng nông thôn, miền núi, phụ nữ có
hoàn cảnh khó khăn có sức lao động hoặc có khả năng lao động nhưng thiếu
điều kiện sản xuất trong một thời gian nhất định. Có nhiều hình thức hoặc
cách thức hỗ trợ khác nhau nhưng về cơ bản hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế
bao gồm những yếu tố cơ bản sau:
- Mục tiêu: hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế là hình thức hỗ trợ cho phụ
nữ đặc biệt là phụ nữ nghèo, phụ nữ nông thôn có nhu cầu về vốn, khoa học
kỹ thuật và công nghệ để phát triển sản xuất hay nhu cầu về nghề nghiệp, việc
làm… vì mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu về kinh tế và
không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Nguyên tắc hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế: hỗ trợ cho phụ nữ nhất là
phụ nữ nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn nhưng thiếu vốn cũng như các
điều kiện sản xuất kinh doanh khác. Phụ nữ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn
phải thuộc những hộ được xác định theo chuẩn nghèo do Bộ LĐTB&XH hoặc
địa phương công bố.
- Điều kiện: Tùy vào đặc điểm tình hình của từng địa phương mà các
hoạt động hỗ trợ được thực hiện bằng các cách thức khác nhau, có thể quy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

định cho phù hợp với thực tế nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất
của chương trình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế là: phụ nữ được nhận các
khoản hỗ trợ mà không phải thế chấp tài sản hoặc bỏ ra các khoản chi phí

Thứ hai, phát triển kinh tế gia đình, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng trang trại và phát triển doanh nghiệp nhỏ. Hỗ trợ phụ nữ phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần tạo thêm việc làm cho phụ nữ .
Thứ ba, phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề,
dịch vụ việc làm của Hội, góp phần thực hiện chỉ tiêu quốc gia về giải quyết
việc làm về đào tạo nghề cho phụ nữ.
2.1.3.4 Nội dung của Chương trình Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế
a. Hỗ trợ vốn vay.
Hội LHPN Việt Nam và Hội LHPN các tỉnh, thành phố trong cả nước
đã ký văn bản thỏa thuận với NHCSXH cùng cấp về việc thực hiện ủy thác
cho vay vốn đối với phụ nữ nghèo cụ thể như sau:
- Mục tiêu: Thông qua Hội LHPN các cấp, NHCSXH thực hiện cho vay
vốn đối với phụ nữ thuộc các hộ nghèo và hộ cận nghèo hoặc những phụ nữ
có hoàn cảnh khó khăn (không bao gồm những phụ nữ không có sức lao
động, những phụ nữ độc thân đang trong thời gian thi hành án, những phụ nữ
thuộc hộ nghèo nhưng bị chính quyền địa phương loại khỏi danh sách hộ
nghèo vì vi phạm pháp luật hoặc lười biếng không chịu lao động; những phụ
nữ neo đơn, tàn tật thiếu ăn do ngân hàng Nhà nước trợ cấp) góp phần thực
hiện chính sách an sinh xã hội, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về
xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội.
- Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; hoàn
trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
- Điều kiện, đối tượng vay vốn:
Những phụ nữ thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

chính phủ trong từng thời kỳ.
Có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương được Ủy ban Nhân dân xã
xác nhận.

Sơ đồ 2.1. Quy trình cho vay vốn
(Nguồn: Hướng dẫn 316/NHCS-KH của NHCSXH về nghiệp vụ cho
vay vốn đối với hộ nghèo)
Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, phụ nữ viết Giấy đề nghị vay vốn
(mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV).
Bước 2: Tổ TK&VV cùng Hội Phụ nữ xã tổ chức họp để bình xét
những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu 03/TD trình UBND
cấp xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã.
Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng.
Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã
(mẫu 04/TD).
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho Hội phụ nữ xã.
Phụ nữ thuộc hộ
nghèo

Tổ TK&VV

UBND cấp xã

tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp tập trung vào hai lĩnh vực chính là trồng
trọt, chăn nuôi. Giúp các hội viên phụ nữ và gia đình mạnh dạn ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất từ đó tạo ra những sản phẩm ngày
càng tốt và chất lượng với mục tiêu là giúp những phụ nữ nghèo, phụ nữ có
hoàn cảnh khó khăn nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, vươn lên thoát
nghèo, phát triển kinh tế gia đình.
- Đối tượng tập huấn: Hội viên phụ nữ
- Báo cáo viên: Hội LHPN các tỉnh thành phố tổ chức lớp tập huấn và
mời giảng viên về các lĩnh vực có liên quan; hoặc giảng viên là cán bộ các Sở,
ngành chức năng có tham gia ký kết chương trình phối hợp với hội phụ nữ
trong hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế như cán bộ Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn….
- Nội dung tập huấn:
Kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy, hải sản
Kỹ thuật sản xuất lúa chất lượng cao, trồng nấm, rau màu, cây vụ đông,
rau an toàn, cây ăn quả, trồng hoa, cây cảnh.
Kỹ thuật xử lý rác thải nông thôn kết hợp với mô hình nuôi giun quế
Kỹ thuật sơ chế, bảo quản nông sản sau thu hoạch
Kiến thức vệ sinh môi trường
- Hình thức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật:
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho hội viên phụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status