iĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ TRANG
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 TỚI ĐỜI SỐNG
KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH THUỘC XÃ YÊN THÀNH
HUYỆN QUANG BÌNH - TỈNH HÀ GIANG” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chinh quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014
Hệ đào tạo : Chinh quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Bùi Thị Thanh Tâm
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn
nhằm giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có
hiệu quả vào thực tiễn mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào
tạo của nhà trường đều phải trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp. Trong quá
trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn
giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo
khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, xin chân thành cảm ơn đến UBND xã Yên Thành đã giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn tới cô giáo ThS. Bùi Thị Thanh
Tâm đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập
NN : nông nghiệp
DV : dịch vụ
CN : công nghiệp
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Đặc điểm để phân vùng chọn mẫu 12
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất toàn xã năm 2013 15
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất kinh tế của xã Yên Thành 16
giai đoạn 2011-2013 16
Bảng 3.3 : Phân tích thành phần tham gia chương trình 135 22
Bảng 3.4. Tốc độ phát triển kinh tế của xã Yên Thành 26
giai đoạn 2011-2013 26
Bảng 3.5. Thu nhập bình quân và lương thực bình quân đầu người qua
các năm 27
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất ra trên địa bàn xã trước và sau khi thực hiện Chương
trình 135 28
Bảng 3.7 Số hộ nghèo của xã giai đoạn 2011-2013 28
Bảng 3.8. Thông tin chung về nhóm hộ điều tra năm 2014 30
Bảng 3.9. Lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra năm 2014 31
Bảng 3.10. Thu nhập bình quân một tháng/hộ năm 2014 32
Bảng 3.11: Số lượng người tham gia đóng góp ý kiến cho CT 33
Bảng 3.12.a. Đánh giá của người dân về đời sống của họ trước khi có Chương
trình 135 34
Bảng 3.12.b. Đánh giá của người dân về đời sống của họ sau khi có Chương
trình 135 35
Bảng 3.13. Tham dự các lớp tập huấn 36
Bảng 3.14. Tình hình sức khỏe của các hộ gia đình khi Chương trình 135
được thực hiện 36
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 11
v
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 11
2.2. Nội dung nghiên cứu 11
2.3. Phướng pháp nghiên cứu 11
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 11
2.3.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp 11
2.3.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp 12
2.3.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 13
2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
3.1. Khái quát về tình hình KT-XH của địa bàn nghiên cứu 14
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 14
3.1.1.1. Vị trí địa lý 14
3.1.1.2. Điều kiện khí hậu, đất đai và thủy văn 14
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Yên Thành năm 2013 16
3.1.2.1. Kinh tế của xã Yên Thành giai đoạn 2011-2013 16
3.1.2.2. Tình hình sản xuất chung của xã Yên Thành 2013 16
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng của xã Yên Thành năm 2013 17
3.1.2.4. Văn hoá xã hội 19
3.1.3. Những thuận lợi khó khăn của xã Yên Thành 19
3.1.3.1 Thuận lợi và cơ hội phát triển 19
3.1.3.2. Khó khăn và tồn tại 19
3.2. Tình hình triển khai chương trình 135 tại xã Yên Thành 20
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện chương trình135 20
3.2.2. Phân tích thành phần tham gia Chương trình 135 21
3.3. Kết quả thực hiện các dự án thuộc chương trình 135 của
xã Yên Thành 23
II. Tài liệu internet 45
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Song song với quá trình phát triển kinh tế đất nước theo hướng công
nghiệp hoá hiện đại hoá, công cuộc xoá đói-giảm nghèo, nâng cao đời sống
dân trí, giải quyết việc làm, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa
khu vực nông thôn với khu vực thành thị, thực hiện công bằng xã hội, khai
thác, phát huy thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực to lớn của
các vùng miền vào quá trình phát triển chung của đất nước, bảo vệ môi trường
sinh thái, nền tảng bền vững cho sự phát triển, giữ vững ổn định chính trị và
an ninh quốc phòng được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, trên thực tế
đã có rất nhiều những Chương trình thể hiện sự quan tâm của Đảng của Nhà
nước đến người nghèo như Chương trình 30a, Chương trình nhân rộng mô
hình giảm nghèo… Tuy nhiên Chương trình 135 đã chứng minh vị thế là một
chương trình giảm nghèo lớn và quan trọng nhất, hỗ trợ hiệu quả đối với phát
triển kinh tế-xã hội vùng đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và
biên giới. Cần phải khẳng định Chương trình 135 là một “thương hiệu” rất
thân thuộc với cấp uỷ, chính quyền và đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng dân
tộc và miền núi thông qua kết quả của 2 giai đoạn đầu tư (1998-2010). Dựa
vào kết quả tổng kết, khảo sát và đánh giá thực hiện Chương trình 135 giai
đoạn I, II,cùng ý kiến đề nghị của các địa phương thụ hưởng Chương trình, ý
kiến cử tri tại các kỳ họp Quốc hội. Ngày 8/10/2012, Thủ tướng Chính phủ đã
ký ban hành Quyết định 551/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ
đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn,
xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn (gọi tắt là
Chương trình 135 giai đoạn III). Chương trình gồm 2 hợp phần chính: Hỗ trợ
phát triển sản xuất và đầu tư sở hạ tầng (bao gồm cả duy tu bảo dưỡng các
- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển chương trình 135 tại xã
Yên Thành.
- Xác định kết quả, đánh giá tác động mà chương trình 135 đã đem lại
tại khu vực nghiên cứu.
3
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện
Chương trình 135 tại xã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện các dự
án của Chương trình.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên phần nào thấy được những khó khăn cũng như
thuận lợi khi thực hiện Chương trình 135 tại địa bàn nghiên cứu, từ đó đề xuất
cho địa phương được những giải pháp nhằm phát huy tối đa hiệu quả ma
Chương trình có thể đem lại.
- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn
luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi sinh viên.
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho sinh viên các khóa
tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo địa
phương đưa ra những giải pháp thực hiện các dự án 135 nhằm phát triển kinh
tế cho phù hợp với địa phương nhằm phát huy tối đa hiệu quả của Chương
trình 135 với mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống cho các hộ gia đình tại
xã Yên Thành nói riêng và người dân nông thôn nói chung.
4. Bố cục của khoá luận
Bố cục của bài khóa luận bao gồm các phần sau :
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt được kết
quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định (David, 1995) .
Dự án là tập hợp những hoạt động khác nhau có liên quan với nhau theo
một lô gic nhằm vào những mục tiêu xác định, được thực hiện bằng những
nguồn lựcvà trong một khoảng thời gian đã được định trước (Stanley, 1997).
- Khái niệm về kết quả
5
Là những thay đổi trong cuộc sống của người dân nhờ vào việc sử dụng
các đầu ra của dự án. Những thay đổi này nhiều khi không thể nhận thấy ngay
sau khi thực hiện các hoạt động, mà cần phải có một thời gian nhất định, ít
nhất là một nửa thời gian của dự án (Hoàng Mạnh Quân, 2007).
- Khái niệm hộ:
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ,
hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà - nhóm người đó bao
gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công.
Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới
một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”.
Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan năm
1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan
đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”.
- Khái Niệm về đói nghèo
Theo ESCAP (1993) đã đưa ra định nghĩa: Nghèo là tình trạng của một
bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của
con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ
phát triển kinh tế và phong tục tập quán của địa phương.
Đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu.
Đói thường rơi vào những người thiếu lương thực, thực phẩm để ăn, ngoài ra
còn rơi vào những người đủ ăn nhưng bị thiên tai hoặc gặp rủi ro bất trắc
trong cuộc sống.
KQ: Kết quả thực hiên
KH: Kế hoạch
+ Vốn đầu tư
+ Sử dụng vốn: Tổng chi, tổng thu
+ Các đầu ra
7
1.1.3. Nhiệm vụ của chương trình 135
- Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển địch cơ cấu kinh tế, nâng cao
trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc.
- Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn;
- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính
và kinh tế, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng.
- Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp
pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Khái quát về chương trình 135 trên cả nước
Ngày 08 tháng 10 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã kí quyết định số
551QĐ-TTg phê duyệt CT 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển
sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn,
bản đặc biệt khó khăn, là dự án thành phần của Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững (gọi tắt là Chương trình 135) giai đoạn III (2012-2015)
Mục tiêu của giai đoạn 2012-2015 là :
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 4%/năm
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 50% mức bình quân chung khu vực
nông thôn của cả nước
- Đến năm 2015, 85% số thôn có đường cho xe cơ giới, trong đó có 35%
số xã và 50% thôn có đường giao thông đạt chuẩn
- Đến năm 2015, 95% trung tâm xã và trên 60% thôn có điện
- Đến năm 2015, các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 50%
- Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục trên
địa bàn xã, xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị
bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn bản
- Cải tạo, xây dựng mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản
9
- Các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất phù hợp
với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số
- Trùng tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở
Nguồn vốn của Chương trình 135
Nguồn vốn do ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện các nội dung
Chương trình 135 và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
của địa phương
Nguồn vốn từ ngân sách địa phương
Nguồn vốn được huy động đóng góp từ doanh nghiêp, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước
1.2.2. Khái quát về chương trình 135 trên địa bàn nghiên cứu
Hà Giang là một tỉnh thuộc khu vực triển khai Chương trình 135 của
Chính phủ và được triển khai bắt đầu từ giai đoạn I năm 1998 với những dự
án được triển khai đầu tiên đó là dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ
thuật của địa phương và được triển khai tới các huyện thuộc đối tượng thực
hiện chương trình.
Kết thúc CT 135 Giai đoạn I, II cuộc sống của đại đa số đồng bào các
dân tộc trong huyện vẫn còn nhiều khó khăn. Giao thông chắp vá, địa hình bị
chia cắt bởi núi cao, vực sâu; dân cư thưa thớt, trình độ dân trí không đồng
đều; là địa phương thuần nông, nền kinh tế tự cấp, tự túc vẫn còn in đậm
trong một bộ phận đồng bào. Và tỉ lệ hộ đói nghèo vẫn ở mức cao (trên 60%).
Nằm trong Chương trình 135 giai đoạn III của Chính phủ, huyện Quang
Bình có 5/15 xã và 13 thôn ở xã vùng II thuộc diện vùng III được thụ hưởng
Chương trình 135 đây là những vùng rất khó khăn về cơ sở vật chất, hạ tầng
- Tạo cho nông dân có ý thức tự kiếm sống và tin tưởng vào các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng, kỹ thuật của xã ngày càng
phát triển phù hợp với xu thế chung của xã hội.
- Góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện các chương trình, dự án
khác tại địa phương
11
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Cộng đồng dân cư được hưởng lợi từ Chương trình 135 tại xã Yên
Thành- huyện Quang Bình- tỉnh Hà Giang
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài đánh giá tác động của Chương trình 135 tới đời sống
kinh tế - xã hội của người dân tại xã Yên Thành
- Thời gian: + Thu thập số liệu về sự phát triển kinh tế của xã từ năm
2010- 2013, số liệu thực tế được điều tra năm 2014.
+ Thực tập từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Thông qua điều tra bằng bảng hỏi để đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
của các hộ nông dân qua 1 năm thụ hưởng Chương Trình tại xã Yên Thành.
- Quá trình hình thành và phát triển chương trình 135 tại xã Yên Thành.
- Xác định kết quả, đánh giá tác động mà chương trình 135 đã đem lại
tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện
Chương trình 135 tại xã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện các dự
án của Chương trình.
- Trình độ dân trí thấp.
- Đời sống người dân còn
khó khăn.
- Thuần nông là chủ yếu.
- Dân số khá đông.
- Nằm ở xa trung tâm xã.
- Dân trí không cao.
- Đời sống người dân khó
khăn
- Dân số khá đông.
- Nằm ở trung tâm xã
- Đời sống người cao hơn
những vùng khác
- Các hộ làm nông
nghiệp, các hộ kiêm
trồng trọt và chăn nuôi .
13
Kết quả thu được như sau:
Vùng 1 gồm các thôn: Đồng Tiến, Pà vầy sủ, Đồng Tâm
Vùng 2 gồm: Yên Thượng, Yên Lập
Vùng 3 gồm: Yên Thành, Tân Thượng, Thượng Bình
Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra được xây dựng cho từng hộ bao
gồm các thông tin như: tên, tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, tổng số
nhân khẩu, số lao động chính…
Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp
quan sát, điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân theo
câu hỏi mở .
2.3.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu,
C (tháng1).
Lượng mưa biến động thất thường qua các năm. Lượng mưa trung bình
năm 2.292mm. Lượng mưa lớn, tập trung thường gây lũ quét và xói mòn rửa
trôi đất.
Địa hình núi cao trung bình Gồm phần diện tích 2 thôn Tân Thượng và
Thượng Bình với độ cao từ 900 - 1.700m. Phần lớn đất ở địa hình này đều có
độ dốc trên 25
o
. Địa hình chia cắt mạnh
Địa hình đồi núi thấp : Phân bố ở 5 thôn còn là Yên Lập, Yên Thượng,
Đồng Tiến Pà Vầy sủ.v.v. Địa hình có dạng lượn sóng thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp
15
Nguồn nước mặt khá dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu
và có thể xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ kết hợp với phục vụ cho sản
xuất và sinh hoạt
- Đất đai
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất toàn xã năm 2013
STT Mục đích sử dụng đất Mã
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích đất tự nhiên
4.696 100,00
1. Đất nông nghiệp NNP 4.442,49 94,609
1.1 Đất lúa nước DLN 269 5,728
ĐVT: Tỷ đồng
Năm Tổng GO
Nông, lâm
thủy sản
Công nghiệp và
xây dựng
Dịch vụ
2011 31,30 20,60 5,30 5,30
2012 36,00 23,40 6,50 6,10
2013 41,40 24,48 8,28 8,28
(Nguồn: UBND xã Yên Thành)
Có thể thấy giá trị sản xuất của xã Yên Thành đều tăng qua các năm ở
tất cả các ngành nông - lâm thủy sản, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. Cơ
cấu giá trị sản xuất xuất của các ngành đang có sự dịch chuyển tích cực khi
tăng cơ cấu ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng, giảm dần cơ cấu ngành
nông - lâm thủy sản đặc biệt giá trị sản xuất tăng nhanh.
3.1.2.2. Tình hình sản xuất chung của xã Yên Thành 2013
- Trồng trọt:
Cây lúa: Diện tích cả năm 269ha . Năng suất bình quân đạt 57/ha. Sản
lượng đạt 1533,3ha
Cây ngô: Tổng diện tích 139 ha, năng xuất đạt 29tạ/ha đạt. Sản lượng
403.1tấn.
Cây lạc: Diện tích gieo trồng cả năm 122,83 ha. Năng suất trung bình
đạt 19,8tạ/ ha, sản lượng đạt 243,2tấn.
17
Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng cả năm 17ha. Năng suất trung bình
đạt 14 / ha, sản lượng đạt 23,8tấn.
Cây chè: Tổng diện tích hiện có là 73,8 ha. Diện tích cho thu hoạch là 60,4
ha, diện tích trồng mới 2013 là 10,5ha.
Đối với công tác sản xuất vụ 3: Ngô 10 ha, Khoai lang 3ha