ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp tới đời sống người dân xã kỳ phương, huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh - Pdf 14

 



 ! !"# $%&'
'"()* !"# $%&
'+,-./0
'1 ""1 ""&"2345"6$*6$"7)6$8#&5"9:; < "=>?@"ABC)0
''1 ""1 ""&"234D"&EB FG "'H
'IC"1 "*J343C''
FKLMNFKOPQ
'F=  !"I3*R "J R$QS
 !" 
 

T !'1 ""1 "UVW6 !343C$XC?@FG"Y ! Z)'HH[''
T !''1 ""1 "W\ U*J]C73A !$XC?@ Z)'H'
T !'1 ""1 ""&"234$XC?@"^7W_9 '[
T !'S1 ""1 " "\ <"`&*J]C73A !$XC$9$"A3a&:C:R$*JUC&<""&"234bc "d1 "
e&\ :# "AfH
T !'g1 ""1 "343C$XC"A3a&:Cbh "d1 "e&\ :# "Af'
T !'Q1 ""1 ""& "i5j3a dk34 l ! !"B5$XC"A3a&:C
T !'mn !"& "i5j3a dk34$XC"A3a&:Cg
T !'[6$3o$"UVW6 !"& "i5j !&2 "&3a dk34$XC$9$"A3a&:CQ
T !1 ""1 "*B$]J)$XC$9$"A3a&:C:R$*JUC&<""&"234b "\ <"`&f[
T !'0"& "i5$XC$9$"A3a&:C:R$<""&"234bd1 "e&\ :# "AfS'
T !'H"& "i5$XC$9$"A3a&:CUC&<""&"234bd1 "e&\ :# "AfSS
T !QF=e&T<;)3I ">^U*aU_"CE3n"& "i5$XC !pW\ :7 !' Z)'HH[*J'H
b<"l !$q9$3A !$XC]()5"9fSg
T !mF=e&T<;)3I ">^U*aU_"CE3n"& "i5$XC !pW\ :7 !' Z)'HH[*J'Hb
$q9$3A !$XC]()5"9fSQ

tác động của xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra hiện nay. Nước ta đang trong quá trình
phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với mục
tiêu đó quá trình ĐTH, HĐH đã và đang diễn ra hầu hết các địa phương, nhất là các
địa phương ở khu vực nông thôn và đặc biệt phát triển mạnh mẽ ở những địa phương
có lợi thế hơn về mặt vị trí địa lý, giao thông, cảng biển. Quá trình ĐTH, HĐH càng
phát triển thì công tác thu hồi đất ngày càng nhiều. Vấn đề thu hồi đất là một vấn đề
khá nhạy cảm, “nó” không những ảnh hưởng tới đời sống của người dân mà ảnh
hưởng tới nhiều mặt.
Việc thu hồi đất ảnh hưởng cả tích cực lẫn tiêu cực tới người dân nằm trong diện
bị thu hồi. “Nó” đã có tác động tích cực như thúc đẩy sự chuyển dịch lao động từ nông
nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Lực lượng lao động nông thôn sẽ giảm dần cả
tương đối lẫn tuyệt đối trong quá trình đó. CNH, HĐH đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm
cho người dân và kéo theo sự phát triển của khoa học công nghệ, trình độ của người
lao động khai thác được tiềm năng của vùng, miền nâng cao đời sống của người dân.
Bên cạnh đó việc thu hồi đất nông nghiệp cũng ảnh hưởng không tốt tới người
dân. Có một số người dân rất lúng túng trong việc chuyển đổi ngành nghề, không có
việc làm, thu nhập bấp bênh việc xây dựng ồ ạt trong quá trình CNH, HĐH cũng ảnh
hưởng không nhỏ tới môi trường sinh thái ở địa phương.
Trong tình hình đó cần phải có cái nhìn tổng quát, nắm rõ được những ảnh hưởng
tiêu cực để từ đó có được những giải pháp thích hợp cho sự phát triển ở hiện tại cũng
như ở trong tương lai.
 !" 
#
 
Với đề tài: $%&'()*+,-*./%.
012345%674879!: là vấn đề tôi lựa chọn để làm khóa
luận tốt nghiệp của mình.
  !

Nghiên cứu tình tình thu hồi đất nông nghiệp tại xã Kỳ Phương để từ đó làm rõ

#> 5?(<=
  !Đề tài được thực hiện tại địa bàn xã Kỳ Phương, huyện
Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
 "
Đối với số liệu thứ cấp: Đề tài thu thập số liệu qua huyện Kỳ Anh và xã Kỳ
Phương trong giai đoạn 2008 – 2013.
Đối với số liệu sơ cấp: Số liệu được điều tra từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2014.
 !" 
@
 
'( !
"#
#)*+, !
-'-'#)./
###ABCB<D
0123245 là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa dân số hay
diện tích đô thị trên trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay một khu vực. Nó
cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính theo cách
đầu thì nó còn được gọi là đô thị hóa; còn theo cách thứ hai thì nó có tên là tốc độ đô
thị hóa.
Đô thị hóa là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thành thị thể hiện qua các mặt
dân số, mật độ dân số, chất lượng cuộc sống,
Tại điều 4 - Luật đất đai 2003 nêu rõ :
262789:1 là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo
quy định của Luật này.
7812;<=>?282@=;AB1262789:1 là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
C1DE?282@=;AB1262789:1 là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.

Phân loại tái định cư:
1. Về hình thức
Việc tái định cư có dạng di dân vào vùng đô thị hóa. Chuyển dịch nội ngoại
thành, bao gồm từ việc thực hiện chương trình cải tạo đô thị cho tới việc chuyển dịch
theo sở nghuyện của người dân.
Tái định cư tại chỗ khi thực hiện các dự án chỉnh trang khu dân cư
2. Xét về sở nguyện của người dân cũng có nhiều mức độ:
Tái định cư tự phát: là việc mua bán đất và xây dựng trái phép không quy hoạch.
Do việc xây dựng trái phép ở khu vực không có hạ tầng, giá đất rẻ nên nhiều người có
thu nhập thấp, trong đó có nhiều người thuộc diện giải tỏa từ các dự án nhận tiền bồi
thường tự lo chỗ ở.
Tái định cư tự giác là việc tái định cư để thực hiện các dự án và người dân tự giác
chấp hành kế hoạch và phương thức tái định cư, kể cả việc tạo chỗ ở mới ở các dự án
phát triển nhà.
Cưỡng bức tái định cư: thường là cưỡng bức giải tỏa và bố trí chỗ ở cho những
người bị giải tỏa chưa được sự đồng thuận của họ. Nhiều trường hợp không kiên quyết
đã gây ra ách tắc cho đấu tư phát triển.
 !" 
F
 
Xét về tính chất, tái định cư có hai dạng:
Tái định cư bắt buộc: để thực hiện các dự án phục vụ lợi ích chung. Nhìn chung
các quốc gia trên thế giới đều xác lập quyền ưu tiên của nhà nước trong việc thu hồi
đất để thực hiện dự án này vì lợi ích quốc gia.
Tái định cư nguyện vọng: thông thường trong các dự án cải tạo đô thị ở quy mô
nhỏ vì lợi ích trực tiếp của những người tham gia thực hiện dự án.
##>AG/BH)%.7A %.HI)
#$#$%$#$&'()*+",)-."+/012
3
Tại điều 42 - Luật đất đai 2003 quy định :

thành 02 điều riêng biệt (Điều 74 và Điều 88). Trong đó quy định cụ thể các nguyên
tắc bồi thường vế đất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất
khi Nhà nước thu hồi đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ
vào đó thống nhất thực hiện. Cụ thể:
“ Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi
thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng
với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo
giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm
quyết định thu hồi đất.
1.1.2.2. Chính sách thu hồi đất, tái định cư cho người thu
hồi đất ở Huyện Kỳ Anh
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh ban hành tại Quyết định số
07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung khoản 2, Điều 2 về đối tượng áp dụng như sau:
“2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi
thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định tại Văn bản này.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Tổ chức làm công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư) các cấp (sau đây gọi là Hội đồng bồi thường); Hội đồng thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (hoặc Tổ thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư) cấp tỉnh và cấp huyện (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định)”.
2. Sửa đổi khoản 1, Điều 5 về giá đất, diện tích để tính bồi thường và chi phí đầu
tư vào đất còn lại như sau:
“1. Giá đất để tính bồi thường và việc tính chi phí đầu tư vào đất còn lại được
 !" 
K
 
thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009

L
 
định cấp tiêu chuẩn kỹ thuật.
Các công trình có thiết bị, vật tư, phụ tùng phụ trợ trong dây chuyền hệ thống
công nghệ khi tháo dỡ, lắp đặt địa điểm mới thì chi phí bồi thường áp dụng bao gồm:
chi phí tháo lắp, vận chuyển, hao hụt, bảo quản, bảo dưỡng và chi phí lắp đặt mới tại
thời điểm, mọi trách nhiệm quản lý sử dụng thuộc chủ sở hữu tài sản. Đơn giá áp dụng
theo đơn giá xây dựng và lắp đặt hiện hành do UBND tỉnh quy định”.
4. Sửa đổi Điều 23 về Hỗ trợ di chuyển (chỉ áp dụng cho những hộ chấp hành di
dời đúng tiến độ được duyệt) như sau:
“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở
đi nơi khác mà chấp hành việc di dời đúng tiến độ được duyệt thì được hỗ trợ kinh phí
để di chuyển.
a) Mức hỗ trợ di chuyển cho hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể như sau:
- Di chuyển trong phạm vi không quá 1 Km: 2.600.000 đồng/hộ
- Di chuyển trong phạm vi từ trên 1 Km - 5 Km: 4.000.000 đồng/hộ
- Di chuyển trong phạm vi trên 5 Km - 10 Km: 6.000.000 đồng/hộ
- Di chuyển trong phạm vi trên 10 Km - 15 Km: 8.500.000 đồng/hộ
- Di chuyển trên 15 Km: 12.000.000 đồng/hộ
b) Tổ chức đang sử dụng đất hợp pháp, cơ sở tôn giáo, đền chùa miếu mạo, nhà
thờ tự được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt, mức hỗ trợ căn cứ vào
khối lượng, cung độ, giá cước vận chuyển và tính chất của từng loại thiết bị, Hội đồng
bồi thường xây dựng và trình phê duyệt trong phương án bồi thường.
2. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở khác thì trong
thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được hỗ trợ tiền thuê nhà ở
tạm hoặc làm lán trại tạm:
a) Mức hỗ trợ: Khu vực nông thôn 800.000 đồng/hộ/tháng; khu vực đô thị
1.200.000 đồng/hộ/tháng.
b) Thời gian được hỗ trợ tính theo thực tế (tùy yêu cầu tiến độ dự án và yêu cầu
về công tác bàn giao mặt bằng), nhưng tối đa không quá 06 tháng. Trường hợp do yêu

các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt,
chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công, thương
nghiệp. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất nông nghiệp được bồi thường 4.000 đ/m
2
.”.
6. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3, Điều 26 về hỗ trợ đối với đất nông nghiệp
trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở như sau:
 !" 
#N
 
“2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính
phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp
tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường
theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực
có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất của UBND tỉnh; diện tích được hỗ trợ
không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định hiện hành
của UBND tỉnh và không vượt quá tổng diện tích thửa đất được bồi thường.
Giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi để tính hỗ trợ theo khoản này
được tính theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong từng xã, phường,
thị trấn. Hàng năm UBND huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào giá đất của địa phương
đề xuất giá đất ở trung bình để trình UBND tỉnh phê duyệt ngay sau khi có quyết định
ban hành giá đất mới.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi thu hồi đất mà phần diện tích đất thu hồi
đã được tính hỗ trợ tại khoản 1 thì diện tích còn lại không được tính hỗ trợ theo quy
định tại khoản 2 của Điều này”.
7. Sửa đổi khoản 1, Điều 27 về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất
nông nghiệp (không thuộc trường hợp quy định tại Điều 26 của Bản quy định kèm
theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND) đủ điều kiện được bồi thường mà không có

thể Hội đồng bồi thường xây dựng phương án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt theo quy định”.
8. Sửa đổi khoản 1, khoản 4, khoản 5, bổ sung khoản 7, Điều 28 về hỗ trợ khác
như sau:
“1. Ngoài việc hỗ trợ theo quy định, tùy thuộc vào tình hình thực tiễn và điều
kiện cụ thể của từng dự án, Hội đồng bồi thường xem xét đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất
cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định”.
“4. Hộ gia đình đang hưởng chế độ thương binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có
công với cách mạng phải di chuyển chỗ ở hoặc thu hồi trên 30% diện tích đất nông
nghiệp được giao; ngoài các khoản hỗ trợ quy định, được hỗ trợ thêm như sau:
a) Hộ có 02 thân nhân liệt sỹ, hộ nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng (còn sống),
hộ có ít nhất một thương binh hạng 1/4, bệnh binh hạng 1/4 thì được hỗ trợ 3.000.000
 !" 
#>
 
đ/hộ;
b) Hộ có một thân nhân liệt sỹ, có ít nhất một thương binh hạng 2/4, bệnh binh
hạng 2/4, hộ hưởng chế độ chất độc da cam thì được hỗ trợ 2.500.000 đ/hộ;
c) Hộ có thương binh hạng 3/4 hoặc 4/4, bệnh binh hạng 3/4 hoặc 4/4, hộ gia
đình có công với cách mạng, hộ gia đình neo đơn, già cả, đau ốm lâu dài, hộ gia đình
nghèo được chính quyền địa phương xác nhận, được hỗ trợ 2.000.000 đ/hộ.
5. Hộ gia đình sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt nuôi trồng thủy, hải sản có mặt
nước bị thu hồi nhưng không được bồi thường; hộ ngư nghiệp, hộ trực tiếp sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp mà phải chuyển đổi nghề nghiệp do di chuyển chỗ ở thì
được hỗ trợ như sau: Hỗ trợ thiệt hại đối với những máy móc, thiết bị, công cụ, dụng
cụ có thể di chuyển nhưng không sử dụng được ở nơi tái định cư như: tàu, thuyền,
lưới, ngư cụ đánh bắt, lồng, bè nuôi trồng thủy hải sản, đáy, đăng, nò… đặt cố định tại
cửa sông cửa lạch, phương tiện vận tải đường sông, máy cày, máy xay xát, che ép mía,
dụng cụ chế biến hải sản… mức hỗ trợ tối đa bằng 70% giá trị mới bình quân cùng

hoặc được chấp thuận, Hội đồng bồi thường phải hoàn thành việc kê khai, kiểm kê và
xác định nguồn gốc đất đai.
b) Trong thời gian không quá 35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc kê khai, kiểm
kê và xác định nguồn gốc đất đai, phải hoàn thành việc lập phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ
lệ phần trăm chất lượng còn lại của loại tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ có tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường,
giá tài sản, cây cối… tính bồi thường; số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số
người được hưởng trợ cấp xã hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư;
- Việc di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng
dân cư…;
- Việc di dời mồ mả.
c) Sau khi hoàn thành việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội
đồng bồi thường tiến hành lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
được thực hiện như sau:
 !" 
#E
 
- Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở
UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi để người bị thu
hồi đất và những người khác có liên quan tham gia ý kiến;
- Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của UBND cấp xã, đại
diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
- Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày
đưa ra niêm yết.
d) Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lấy ý kiến về

định của pháp luật”.
Điều 2. Bổ sung thêm một số nội dung chưa quy định tại Quyết định số
07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh, như sau:
1. Xử lý đối với một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản như sau:
1.1. Diện tích đất nằm trong chỉ giới hành lang giao thông:
a) Trường hợp đất nằm trong chỉ giới hành lang giao thông đủ điều kiện cấp giấy
CNQSD đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy CNQSD đất thì được
bồi thường theo quy định hiện hành;
b) Trường hợp đất nằm trong chỉ giới hành lang giao thông đủ điều kiện cấp giấy
CNQSD đất nhưng chưa được cấp giấy CNQSD đất thì chính quyền địa phương xã,
phường, thị trấn căn cứ hồ sơ địa chính và thực trạng quản lý, sử dụng để xem xét từng
trường hợp cụ thể và lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ theo quy định;
c) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng phần đất nằm
trong chỉ giới hành lang giao thông chưa được cấp giấy CNQSD đất thì chính quyền
địa phương xã, phường, thị trấn căn cứ hồ sơ chuyển nhượng và thực trạng thửa đất để
xác định đối tượng và đề xuất lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
1.2. Các tổ chức, hộ gia đình có đất đai, tài sản, công trình xây dựng không nằm
trong phạm vi giải phóng mặt bằng của dự án nhưng do việc triển khai dự án mà bị ảnh
hưởng đến khả năng sử dụng thì được hỗ trợ như sau:
a) Đối với đất vườn, đất sản xuất nông nghiệp, đồng muối, nuôi trồng thủy sản
mà bị ảnh hưởng trong quá trình thi công công trình, nhưng sau khi thi công vẫn sản
xuất được thì được hỗ trợ bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch đối với diện tích
đất bị ảnh hưởng (giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch được tính theo năng suất
trung bình trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng, vật nuôi chính tại địa phương
theo giá trung bình của nông sản cùng loại tại thời điểm thu hồi đất).
 !" 
#J
 
Trường hợp nếu diện tích bị ảnh hưởng không tiếp tục sản xuất được thì Hội
đồng bồi thường đề nghị xem xét thu hồi đất và được bồi thường theo quy định.

 
vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định mà phải chặt bỏ không được trồng mới
hoặc chặt tỉa cây thì được bồi thường một lần; mức bồi thường tính theo số cây phải
chặt bỏ, chặt tỉa nhân với đơn giá bồi thường do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm bồi
thường.
##@$%&')*+
Đối với người nông dân thì việc chuyển đổi ngành nghề là một việc làm tương
đối khó. Khi đất nông nghiệp bị thu hồi thì đời sống người dân có nhiều thay đổi lớn.
Đối với người nông dân, đất nông nghiệp là nguồn sống chủ yếu, là nơi tạp nên thu
nhập “xương sống” của từng hộ gia đình. Nhưng khi bị thu hồi họ sẽ bị mất nguồn thu
từ cây con trong nông nghiệp từ đó kéo theo sự thay đổi về nguồn thu nhập, họ có thế
phải chuyển đổi ngành nghề kéo theo sự thay đổi về việc làm, thu nhập và cơ cấu thu
nhập. Đây cũng là yếu tố bị ảnh hưởng nhiều nhất khi đất nông nghiệp của người dân
bị thu hồi. Bên cạnh đó việc thu hồi đất sẽ kéo theo sự đảo lộn trong cuộc sống, sinh
hoạt của người dân. Tất nhiên khi có chính sách thu hồi đất nông nghiệp của người dân
sẽ có cả tác động tích cực lẫn tác động tiêu cực.
450'6
Trước hết việc thu hồi đất nông nghiệp tạo điều kiện cho khu công nghiệp, khu
đô thị được hình thành từ đó tạo điều kiện cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông
và các dịch vụ thương mại tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho địa
phương, làm cải thiện điều kiện sống và điều kiện sinh hoạt của người dân. Đồng
thời,việc thu hồi đất sẽ làm cho cơ cấu ngành cũng thay đổi theo hướng tích cực (tỷ
trọng ngành nông nghiệp giảm dần) phù hợp với định hướng phát triển của đất nước
trong công cuộc CNH-HĐH.
Việc thu hồi đất nông nghiệp song song với nó sẽ có chính sách hỗ trợ và bồi
thường về thiệt hại tài sản cho người dân. Khi có khoản tiền từ đền bù người dân sẽ có
vốn để đầu tư vào các ngành nghề tăng thu nhập của từng hộ gia đình. Với số tiền từ
đền bù sẽ tạo điều kiện cho đời sống sinh hoạt của người dân được cải thiện hơn.
4506$
Đối với người nông dân thì hoạt động nông nghiệp là nghề chủ yếu của họ. Từ

Tuy nhiên, để phục vụ các khu công nghiệp, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha đất nông nghiệp được thu
hồi, trong 5 năm từ năm 2001 - 2005, tổng diện tích đất nông nghiệp đã lấy là gần 370
nghìn ha. Hai vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc là nơi được thu hồi đất
 !" 
#M
 
nhiều nhất. Điều đó tác động tới đời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ
nông dân. Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi ha đất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao động
nông dân mất việc. Do thiếu trình độ, sau khi thu hồi đất có tới 67% số nông dân vẫn
giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có
việc làm hoặc có việc nhưng không ổn định, 53% số hộ nông dân bị thu hồi đất có thu
nhập sụt giảm so với trước đây nên đời sống gặp nhiều khó khăn. (78.9
!:6*).;<
Theo số liệu điều tra của BNN&PTNT năm 2010 tại 16 tỉnh trọng điểm về thu
hồi đất, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tích đất thổ cư
chiếm 11%.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích đất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4%
tổng diện tích đất nông nghiệp của cả nước, tỷ lệ này ở Đông Nam Bộ là 2,1%, ở nhiều
vùng khác là dưới 0,5%. Những địa phương có diện tích đất thu hồi lớn nhất là Tiền
Giang (20,308 ha), Đồng Nai (19,752 ha), Bình Dương (16,627 ha), Quảng Nam
(11,812 ha), Cà Mau (13,242 ha), Hà Nội (7,776 ha), Hà Tĩnh (6,391 ha), Vĩnh Phúc
(5,573 ha).
#>>OO)*+&48
Công tác thu hồi đất có tác động toàn diện tới đời sống người dân. Nhà nước thu
hồi đất của người dân với nhiều lý do và mục đích khác nhau. Công tác thu hồi đất ở
huyện Kỳ Anh cũng có nhiều lý do và mục đích khác nhau. Huyện Kỳ Anh hiện có tới
148 dự án với tổng số vốn dầu tư hơn 10 tỉ USD, trong đó dẫn đầu là dự án khu liên
hợp luyện thép và cảng nước sâu Sơn Dương của Tập đoàn Pormosa (Đài Loan), với
số vốn đầu tư giai đoạn I là 7,8 tỉ USD. Để phục vụ cho các dự án này, tỉnh Hà Tĩnh đã

0
C, độ ẩm không khí hàng năm thường 70% trở lên cụ thể:
- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, lượng mưa
bình quân trên 2000 mm, vào mùa này thường có bão kèm theo mưa lớn, đây cũng
là mùa ngập lụt.
- Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, đây là mùa nắng gay gắt có gió
Tây Nam nóng và khô, lượng nước bốc hơi lớn, đặc biệt từ tháng 6 đến tháng 8
lượng mưa chỉ đạt 8 – 12% tổng lượng mưa cả năm. (B7:3C!
"32?DE)
 !" 
>#
 
%$#$#$F$-G:/
S=>J'-'T=22T=2UVWX=>9:1958BY5Z[*\2;]=>=^_J``a
 2b18c6 de;E=>f25g ]B:6fhg
' i=>W8j=1kB21l=28c= m'`n-oan -``o``
# +, >EKE7#@ L#7@E
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 956,54 31,45
1.2 Đất lâm nghiệp 1.514,28 49,78
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 3,31 0,11
> +, @F@7EJ ##7J@
2.1. Đất ở 33,42 1,10
2.2. Đất chuyên dùng 170,88 5,62
2.3. Đất tôn giáo tín ngưỡng 0,47 0,02
2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa 31,65 1,04
2.5. Đất sông suối mặt nước 117,04 3,85
@ +%/X0P >#E7>F K7NE
3.1. Đất bằng chưa sử dụng 146,68 4,82
3.2. Đất đồi núi chưa sử dụng 67,57 2,22
E AB9<HOD1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status