Đánh giá tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế xã hội môi trường của người dân tại xã quảng tâm, thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ A

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỚI ĐỜI
SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ
QUẢNG TÂM, THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

CHÍNH QUY

Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

THÁI NGUYÊN – 2016



LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian thực tập tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa, tôi đã chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nội quy, quy định
của cơ quan.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: “Đánh giá
tác động của xây dựng nông thôn mới tới đời sống kinh tế- xã hội- môi trường
của người dân tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa" là
trung thực và chưa được sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
(em xin bổ sung sau ạ)


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã vùng Bắc
Trung Bộ [7].........................................................................................................8
Bảng 1: Tổng hợp diện tích các loại đất xã Quảng Tâm................................30
Bảng 2: Biểu tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí NTM của xã Quảng
Tâm ( 8/2013).....................................................................................................50
Hình 4.3.1.1a. Biểu đồ thể hiện số hộ tham gia vào các ngành nghề trước và
sau NTM.............................................................................................................57
Hình 4.3.1.1a. Biểu đồ thể hiện các nguồn thu nhập của hộ dân trước và sau
NTM....................................................................................................................58
Hình 4.3.1.2. Biểu đồ thể hiện tình hình nhà ở của các hộ trước và sau NTM
.............................................................................................................................59
Hình 4.3.1.3. Biểu đồ thể hiện phân loại hộ trước và sau NTM....................60
Hình 4.3.1.4. Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động trước và sau NTM..............61
Hình 4.3.2.1a. Biểu đồ thể hiện việc tham gia BHYT của người dân trước
NTM....................................................................................................................62
Hình 4.3.2.1b. Biểu đồ thể hiện việc tham gia BHYT của người dân sau
NTM....................................................................................................................63
Hình 4.3.2.2a. Biểu đồ thể hiện chất lượng lao động......................................64
Hình 4.3.3.1a. Biểu đồ thể hiện việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt của
người dân trước NTM.......................................................................................65
Hình 4.3.3.1b. Biểu đồ thể hiện việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt của
người dân sau NTM..........................................................................................66



ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................23
3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu...........................................................................23


3.2.1. Nội dung nghiên cứu...............................................................................................23
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................23
3.2.2.1. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................23
3.2.2.2. Phương pháp chọn mẫu điều tra.......................................................................24
3.2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin.......................................................................24
3.4.4. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu......................................................................25

Phần 4.................................................................................................................26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................26
4.1. Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................................26
4.1.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................26
4.1.1.2. Đặc điểm địa hình............................................................................................26
4.1.1.3 Khí hậu..............................................................................................................27
4.1.1.3.1.Nhiệt độ..........................................................................................................27
4.1.1.3.2. Lượng mưa....................................................................................................27
4.1.1.3.3. Độ ẩm không khí...........................................................................................27
4.1.1.3.4. Gió.................................................................................................................28
4.1.1.3.5. Thiên tai........................................................................................................28
4.1.1.4 Thủy văn...........................................................................................................29
4.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên......................................................................................29
4.1.1.5.1 Đất đai, thổ nhưỡng.......................................................................................29
4.1.1.5.2. Tài nguyên nước:..........................................................................................30

4.2.1.18. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội...................................................................40
4.2.1.19. An ninh trật tự xã hội.....................................................................................40
4.2.2. Qúa trình tổ chức thực hiện.................................................................................41
4.2.3. Kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới..........................................................43
4.2.3.1 Quy hoạch.........................................................................................................43
4.2.3.2. Giao thông........................................................................................................43
4.2.3.3 Thủy lợi.............................................................................................................44
4.2.3.4. Điện..................................................................................................................44
4.2.3.5. Trường học.......................................................................................................45
4.2.3.6. Cơ sở vật chất văn hóa.....................................................................................45
4.2.3.7 Chợ....................................................................................................................46
4.2.3.8. Bưu điện...........................................................................................................47
4.2.3.9. Nhà ở dân cư....................................................................................................47
4.2.3.10. Thu nhập........................................................................................................48
4.2.3.11. Hộ nghèo........................................................................................................48
4.2.3.12. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên......................................................48
4.2.3.13. Hình thức sản xuất.........................................................................................48
4.2.3.14. Giáo dục.........................................................................................................48
4.2.3.15. Y tế.............................................................................................................49
4.2.3.16. Văn hóa..........................................................................................................49
4.2.3.17. Môi trường.....................................................................................................49
4.2.3.18. Hệ thống chính trị..........................................................................................49
4.2.3.19. An ninh trật tự xã hội.....................................................................................50


4.3. Đánh giá tác động của việc xây dựng nông thôn mới đến đời sống kinh tế- xã hội – môi
trường của các hộ dân được điều tra tại xã Quảng Tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh
Hóa........................................................................................................................................56
4.3.1. Kinh tế.....................................................................................................................57
4.3.1.1. Nguồn thu nhập................................................................................................57

thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khả năng tiếp
cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn thấp hơn, cơ sở hạ
tầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lượng và chất lượng… Tuy nhiên, nông thôn
có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồi
dào… Là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển. Xây dựng, quy hoạch phát
triển nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên, nhanh
chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông thôn toàn diện, bền vững là
nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiến tới công nghiệp hóa và
hiện đại hóa. Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành trung ương Đảng khóa X đã
ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông
dân và nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến
năm 2020. Ngày 16/4/2009 Thủ Tướng Chính phủ đã có quyết định số 491/QĐTTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nông thôn mới. Đây
là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện các mục
tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới sẽ được triển khai trên
địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước nhằm phát triển nông thôn toàn diện; có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn
dân chủ ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo
1


vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa [8].
Xã Quảng Tâm là một xã thuộc huyện Quảng Xương được sáp nhập vào
thành phố Thanh Hóa từ 01/07/2012. Trong chương trình xây dựng nông thôn
mới xã không được chỉ đạo điểm và nằm trong danh sách 117 xã điểm của tỉnh
nên quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn về công tác chỉ đạo, các cơ chế

- Giúp hiểu sâu sắc thêm về một trong những chương trình lớn thể hiện sự
quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân.
- Rèn luyện kỹ năng thu thập và xử lý số liệu, viết báo cáo.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Nhận thấy được những gì đã làm được và chưa làm được khi thực hiện
xây dựng mô hình nông thôn mới.
- Tác động của một chính sách, chiến lược phát triển khi đi vào thực hiện
trong cuộc sống.
- Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướng
nghiên cứu.

Phần 2: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
3


2.1. Cơ sở khoa học của đề tài.
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1. Nông thôn.
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn. Có
quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng
nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác
lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa
và khả năng tiếp cận thị trường. Một số quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn
là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư
dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt
trong bối cảnh cụ thể của từng nước.
Nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã hội lãnh thổ được hình
thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương đối thấp;
lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng chặt chẽ; do
vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thôn khác biệt cộng

triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã
hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác [5].
2.1.1.3. Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: Xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường
sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đời sống vật chất
và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị
tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có
thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng
hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời
5


sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao;
bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt,
quản lý dân chủ [3].
Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời
sống văn hóa phong phú. Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn mới
cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từng
vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của
người dân.
Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm có
năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa. Bên cạnh đó nông
thôn mới phải đảm nhận được vai trò gìn giữ văn hóa truyền thống dân tộc.

Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg
về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm 19 tiêu
chí áp dụng riêng cho từng vùng của Việt Nam. Bộ tiêu chí cụ thể hóa đặc tính
của xây dựng NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
Bộ tiêu chí cũng là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để xác lập kế hoạch phấn đấu đạt 19
tiêu chí nông thôn mới. Ngoài ra nó còn là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả
thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công
nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới.
* Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới tại các xã vùng Bắc Trung
Bộ.

7


Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã vùng Bắc
Trung Bộ [7]
TT

Chỉ tiêu

Tên

Nội dung tiêu chí

tiêu chí
Quy

chung của
BTB

2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng

70%
hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy 100% (70%

3

Thủy lợi

4

Điện

5

Trường
học

lội vào mùa mưa
cứng hóa)
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được
70%
cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu
Đạt
sản xuất và dân sinh
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được
85%
kiên cố hóa

6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu dân cư thể
thao thôn đạt quy định của Bộ VH - TT – DL

Đạt
100%

Chợ
7

nông

Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng

Đạt

8

thôn
Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Đạt

8.2 Có Internet đến thôn
9

10
11
12

13

Giáo
14.1 Phổ cập giáo dục trung học
Đạt
dục
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp
85%
tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo
> 35%
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo
30%
hiểm y tế
Y tế
15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

16

Đạt

Văn hóa

Đạt

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn Đạt
làng văn hóa theo quy định của Bộ VH - TT –
9


TT


17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Đạt

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý

Đạt
theo quy định
18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn
Đạt
18.2 Có đủ các tổ chức trong tổ chức chính trị
Đạt
theo quy định
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn
Đạt
“trong sạch vững mạnh”
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều
Đạt
đạt danh hiệu tiến tiến trở lên
19

An ninh
TTXH

An ninh trật tự xã hội được giữ vững

Đạt

2.1.2 Một số văn bản chính sách của Nhà nước và địa phương có liên quan.
- Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung

2.2.1.1. Trung Quốc
Nông thôn Việt Nam và Trung Quốc có nhiều nét tương đồng. Trung
Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn. Đến năm 2009, thu
nhập bình quân của cư dân nông thôn lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT tăng
8,5% so với năm trước. Cũng trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và
sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người
nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm ở 320 huyện về bảo hiểm
dưỡng lão xã hội nông thôn [12].
11


Việc chỉ đạo của Chính phủ trước kia cũng theo kiểu mệnh lệnh hành
chính, nên việc thực hiện khá miễn cưỡng. Sau đó, việc thực hiện xây dựng
NTM linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách Nhà nước và địa
phương). Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội,
để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp. Ngân sách Nhà nước chủ yếu dùng
làm đường, công trình thủy lợi,… một phần dùng để xây nhà ở cho dân. Đối với
nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra một
phần, còn lại là tiền của ngân sách.
Nhà nước đầu tư nhiều hơn vào nông nghiệp. Đầu tiên là đầu năm 2006
Trung Quốc xoá bỏ thuế nông nghiệp đã tồn tại 2.600 năm, đã cắt 120 tỷ nguyên
(15 tỷ USD) gánh nặng thuế của nông dân. Việc xoá bỏ thuế làm cho ngân sách
các xã giảm nhiều, nhất là ở các vùng không có hoạt động phi nông nghiệp.
Ngân sách cho phát triển nông thôn tăng lên. Xây dựng một cơ chế để công
nghiệp và đô thị thúc đẩy phát triển nông thôn. Sự phân phối thu nhập quốc dân
sẽ được điều chỉnh để cho việc tiêu thụ thuế và đầu tư ngân sách và tài sản cố
định và tín dụng sẽ tăng cho nông nghiệp và nông thôn. Hỗ trợ từ vốn Nhà nước
sẽ lớn và tăng liên tục. Phần lớn trái phiếu và vốn ngân sách sẽ đi về phát triển
nông thôn. Đặc biệt đầu tư để cải tiến sản xuất và điều kiện sống sẽ trở thành
một luồng ổn định để tăng vốn cho xây dựng. Năm 2005 Nhà nước đã chi 297,5

đỡ nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn.
Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào “Saemaulundong” được
đích thân Tổng thống Park phát động vào ngày 22/4/1970. “Saemaul” theo
nghĩa tiếng Hàn là “sự đổi mới của cộng đồng” được ghép với “undong” có
nghĩa là một phong trào và cụm từ “Saemaulundong” có nghĩa là phong trào đổi
mới cộng đồng. Vì phong trào bắt đầu từ nông thôn nên “Saemaulundong” được
hiểu là “phong trào đổi mới nông thôn”. Sự ra đời kịp thời của
“Saemaulundong” vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói
nghèo cần có sự bứt phá mạnh mẽ và những kết quả khả quan đạt được ngay sau
đó đã làm nức lòng nông dân cả nước. Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động
“Saemaulundong”, sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ
biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp
13


canh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562
USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương 537 USD).
Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ
điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa… “Saemaulundong” từ một phong
trào ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc
[11].
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Trong
8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với
đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322 m đường; cứng hóa
đường ngõ xóm 42.220 km, trung bình mỗi làng là 1.280 m; xây dựng được
68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839 km đê,
kè; xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng. Đặc biệt, vì không
có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình,
cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy
sinh của các hộ cho phong trào.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status