ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA THỊ NÊ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHƢƠNG
TRÌNH 135 TỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA THỊ NÊ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHƢƠNG
TRÌNH 135 TỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số : 60 62 0116
LUẬN VĂN THẠC SĨ
135 tới đời sống kinh tế - xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang”.
Có được bản luận văn tốt nghiệp cuối khóa này, cùng với sự nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ to lớn và quí báu của các thầy cô giáo trong khoa
Kinh tế và phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Chi cục Thống kê huyện
Lâm Bình, phòng NN và PTNT huyện Lâm Bình, UBND huyện Lâm Bình, Phòng
dân tộc, Phòng tài chính huyện Lâm Bình, cán bộ các xã và người dân ở huyện Lâm
Bình lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu
cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh
nhất. Song do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong được sự góp ý của quý
Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày 15 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Ma Thị Nê
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
1.3.2. Nội dung thực hiện của chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015...................15
1.3.3. Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi cả nước .............................16
1.3.4. Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi tỉnh Tuyên Quang ............24
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................26
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................26
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu .....................................................................................26
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu ......................................................27
2.3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................................27
2.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ...........................................................27
2.3.2.3. Phương pháp chọn mẫu phỏng vấn ...............................................................27
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin .................................................28
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................28
2.4.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................28
2.4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình .....................................................28
2.4.3. Cơ sở hạ tầng huyện Lâm Bình........................................................................28
2.4.4. Tình hình phát triển sản xuất............................................................................29
2.4.5. Tình hình thực thi Chương trình 135 trên địa bàn huyện ................................29
2.4.6. Tình hình triển khai Chương trình 135 tại huyện Lâm Bình...........................29
2.4.7. Kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình 135 ...................29
2.4.8. Tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội .........................29
2.4.9. Khó khăn trong thực hiện chương trình 135 tại địa phương ...........................29
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 31
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Lâm Bình .....................................31
v
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................31
3.1.2. Về vị trí địa lý ...................................................................................................31
vi
3.5.2.2. Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân vùng thực hiện chương trình 13548
3.5.2.3. Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo ................................................................................49
3.5.2.4. Nâng cao giáo dục cho trẻ .............................................................................50
3.5.2.5. Nâng cao chất lượng cuộc sống ....................................................................51
3.5.2.6. Nâng cao tay nghề cho thanh niên dân tộc ...................................................52
3.5.2.7. Nâng cao đời sống văn hóa cho người dân ...................................................52
3.5.2.8. Nâng cao ý thức cộng đồng, cải thiện môi trường và hạn chế rủi ro trong
trong sản xuất nông nghiệp ........................................................................................53
3.5.2.9. Góp phần giữ vững chính trị, an ninh, quốc phòng, tăng cường đoàn kết dân
tộc nâng cao niềm tin của đồng bào dân tộc với đảng nhà nước ...............................53
3.5.2.10. Nhận thức, tư tưởng và những mong muốn của người dân khi thực hiện
Chương trình ...............................................................................................................54
3.6. Một số hạn chế và giải pháp thực hiện chương trình 135 tại địa phương ..........55
3.6.1. Một số hạn chế khi thực hiện Chương trình 135 .............................................55
3.6.2. Giải pháp thực hiện Chương trình 135 ............................................................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 59
1. Kết luận...................................................................................................................59
2. Kiến nghị ................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
XĐGN
: Xóa đói giảm nghèo
ĐBKK
UBND
: Ủy ban nhân dân
HĐND
: Hội đồng nhân dân
BQL
: Ban quản lý
QĐ
: Quyết định
TTg
: Thủ tướng
TTLT
: Thông tư liên tịch
UBDT
: Ủy ban dân tộc
TC
DTTS
: Dân tộc thiểu số
ATK
: A tê ka
TTCP
: Thủ tướng chính phủ
HĐND
: Hội đồng nhân dân
BCĐ
: Ban chỉ đạo
PTSX
: Phát triển sản xuất
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cấu các thành phần dân tộc ..................................................................32
Bảng 3.2. Tình hình biến động dân số và lao động ...................................................33
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo nâng cao chất lượng cuộc sống con người luôn là
mục tiêu được các quốc gia trên thế giới theo đuổi. Ở Việt Nam cũng vậy, đã từ
lâu vấn đề này luôn nhận được sự quan tâm, ưu tiên của Đảng và nhà nước. Sau
gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đã có những thành tựu phát triển đáng kể, chất
lượng cuộc sống của nhân dân ngày được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ
phận lớn đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực miền núi phải sống cuộc sống khó
khăn, thiếu thốn ngay cả những nhu cầu thiết yếu nhất.
Trong suốt mười năm qua, mặc dù nguồn lực đất nước còn hạn chế,
nhưng Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, thực hiện giải pháp đồng bộ
để tấn công đói nghèo. Đến nay, kết quả thực hiện xóa đói giảm nghèo (XĐGN)
được cộng đồng quốc tế công nhận, đánh giá cao. Một trong những chính sách
lớn, xác định là chương trình mục tiêu quốc gia, tập trung vào công cuộc
XĐGN ở nơi, vùng khó khăn nhất, nghèo nhất của cả nước, đó là “Chương
trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc ít người và
miền núi”. Đây là chương trình nhằm mục đích XĐGN ở các xã, thôn, bản đặc
biệt khó khăn nhất của cả nước, nơi có tỉ lệ cao đồng bào dân tộc ít người sinh
sống. Chương trình được thực hiện bắt đầu từ năm 1998, theo quyết định
số135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998, gọi tắt là chương trình 135.
Mục tiêu tổng quát của Chương trình là: Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất;
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với
thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân
tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững; giảm khoảng cách
phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước. Phấn đấu đến năm
2010, cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30%.
Chương trình có 4 nhiệm vụ chính, gồm: Hỗ trợ phát triển sản xuất và
thức tự vươn lên của người dân.
Ngay từ khi mới thành lập huyện Lâm Bình đã nhận được sự đầu tư hố
trợ của nhà nước từ chương trình 135, huyện đã tổ chức chỉ đạo, thực hiện
chương trình trên địa bàn huyện, xây dựng và triển khai thực hiện các dự án
xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT), dự án hố trợ phát triển sản xuất cho người
3
nghèo....Cho đến nay các dự án đã và đang thực hiện, với mục đích thấy được
những chuyển biến trong đời sống của nhân dân, ưu, nhược điểm của việc thực
hiện chương trình 135 trong những năm qua.
Nhằm đánh giá tác động của chương trình tới sự phát triển kinh tế, xã
hội của địa phương, đặc biệt với đồng bào dân tộc thiểu số, chúng tôi tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã
hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh
Tuyên Quang”. Kết quả từ đề tài mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc
làm sáng tỏ mức độ thay đổi đời sống kinh tế - xã hội các hộ đồng bào dân tộc
thiểu số dưới tác động của chính sách từ đó đề suất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng của hệ thống chích sách xóa đói giảm nghèo đối với các hộ dân
tộc thiểu số tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của Chương trình 135 tới đời sống kinh tế văn hóa - xã hội
của đồng bào các dân tộc thiểu số được thụ hưởng từ Chương trình.
Tìm ra những khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình 135 của
huyện từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực
hiện chương trình về sau đạt kết quả tốt hơn.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ đóng góp
thêm vào hệ thống cơ sở lý luận về nghiên cứu tác động của luận văn.
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của Chƣơng trình
1.1.1. Chương trình
Chương trình là tổng hợp các dự án, hoạt động được quản lý một cách
phối hợp trong một thời gian nhất định nhằm đạt được một số mục đích chung
đã định trước. Các chương trình có tính chất định hướng các công việc chính
cần phải làm để đạt được các mục tiêu của kế hoạch. Mỗi chương trình thường
đề ra một số mục tiêu chung, tiêu chuẩn chung (Judy L.Baker, 2002)[1].
1.1.2. Kỹ thuật đánh giá tác động của chương trình
Trong các tài liệu, đánh giá toàn diện được định nghĩa là một đánh giá
bao gồm việc giám sát, đánh giá quá trình, đánh giá chi phí - lợi ích, và đánh
giá tác động. Tuy nhiên, các thành phần này rất khác nhau. Việc giám sát giúp
đánh giá xem một chương trình có được thực hiện như kế hoạch không. Một hệ
thống giám sát chương trình cho phép có sự phản hồi liên tục về tình hình thực
hiện chương trình, phát hiện các vấn đề cụ thể khi chúng xuất hiện.
Đánh giá quá trình liên quan tới cách thức và chương trình hoạt động, và
tập trung vào các vấn đề trong việc cung cấp dịch vụ.
Đánh giá chi phí lợi ích hay đánh giá chi phí hiệu quả là đánh giá các chi
phí của chương trình (bằng tiền tệ hay phi tiền tệ), đặc biệt là trong mối liên hệ
giữa chi phí với các cách sử dụng khác với những nguồn lực và với các lợi ích
mà chương trình tạo ra.
Và cuối cùng đánh giá tác động nhằm vào việc xác định một cách chung
hơn, liệu chương trình này có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá
nhân, hộ gia đình và các thể chế, và liệu những tác động này có phải do việc
thực hiện chương trình mang lại hay không. Các đánh giá tác động cũng có thể
phát hiện những hậu quả không dự kiến trước, có thể là tích cực hay tiêu cực
tới những đối tượng thụ hưởng (Judy L.Baker, 2002)[1]. Qúa trình đánh giá
được thể hiện ở sơ đồ sau:
1.1.3.1. Xác định các câu hỏi cần phải trả lời trong đánh giá tác động
Bước thứ nhất đối với người nghiên cứu cần phải chú ý tới các mục tiêu
của dự án để đánh giá tác động. Ví dụ trong Chương trình giả thuyết
PROSCOL dự án này có hai mục tiêu chính đó là chuyển một khoản tiền mặt
nhằm làm giảm tình trạng nghèo đói hiện tại và với yêu cầu là những người
nhận được chuyển khoản phải cho con cái đi học, chương trình này nhằm mục
tiêu làm giảm tình trạng nghèo đói trong tương lại bằng cách nâng cao trình độ
học vấn trong số các trẻ nghèo hiện tại. Do vậy cần có hai phần thông tin để
đánh giá tác động. Thứ nhất liệu các khoản chuyển tiền mặt có chủ yếu nhằm
vào các hộ gia đình có thu nhập thấp hay không? Và thứ hai, chương trình này
làm tăng tỷ lệ nhập học lên bao nhiêu?
1.1.3.2. Đánh giá các nguồn giữ liệu
Để đánh giá sự tác động người nghiên cứu phải có các nguồn thông tin chính:
+ Nguồn thứ nhất là dựa trên phỏng vấn với những người thực hiện
Chương trình.
+ Nguồn thứ hai là điều tra hộ gia đình còn gọi là (điều tra và so sánh
mức của các hộ gia đình trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện
Chương trình ....). Đây là phương pháp cơ bản trong đánh giá, thực chất là xem
xét những lợi ích mà chương trình đã tạo ra sau khi thực hiện và trước khi có
chương trình. Khi áp dụng phương pháp này, cần ghi rõ tình hình của cộng
7
đồng trước khi thực hiện chương trình (khó khăn, kết quả sản xuất, tình hình
kinh tế, thu nhập, tình hình xã hội sự nghèo đói....). Đồng thời phải xác định
những tình hình sau khi có chương trình ở các lĩnh vực tương ứng. Ngoài ra
còn phải biết những thay đổi của cộng đồng, do tác động của sự phát triển
chung toàn xã hội (Judy L.Baker, 2002)[1].
1.2. Chƣơng trình 135
Ngày 31/7/1998, TTCP có quyết định số 135/1998/ QĐ-TTg phê duyệt
Cấp xã: UBND xã xem xét kết quả bình chọn trình UBND huyện
Thôn Bản: Bình xét công khai, dân chủ thông qua các tổ chức đoàn thể
(Nguồn TTLT số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT)[8]
Hình 1.2. Trình tự lập, phê duyệt đề án Chƣơng trình 135
Dựa trên số hộ dân tộc thiểu số nghèo thuộc đối tượng hỗ trợ đã được
bình xét, số thôn bản thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư về cơ sở hạ tầng đã
được cấp có thẩm quyền quyết định, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối
hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện ở địa
phương và dự toán ngân sách đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ theo từng
chính sách. Trong đó sẽ xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn vốn hỗ trợ
từ ngân sách trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương, và các nguồn vốn
huy động khác. Dự toán kinh phí này được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ
chức địa phương, đảm bảo tính khả thi và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Căn cứ
kết quả bình xét các hộ của các huyện và dự toán kinh phí do Sở Tài chính, Sở
Kế hoạch và đầu tư báo cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tổng hợp, phê duyệt đề án
và dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình gửi Bộ Kế h oạch và đầu tư,
Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc để tổng hợp trình Chính phủ, trình Quố c hội
9
quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương để thực hiện các chính
sách quy định tại Quyết định 135.
Như vậy, trong công tác xây dựng và lập kế hoạch triển khai thực hiện
chính sách, cấp huyện có nhiệm vụ tập hợp kiểm tra, tổng hợp các kế t quả bình
chọn ở các xã để trình UBND tỉnh phê duyệt đề án[8].
1.2.3. Tổ chức thực hiện
1.2.3.1. Đối với các bộ ngành liên quan
+ Ủy ban Dân tộc là cơ quan thƣờng trực chƣơng trình, có nhiệm vụ
+ Bộ Kế hoạch và đầu tƣ có nhiệm vụ
Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn ngân sách Trung ương cho các
dự án của chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của chương trình
theo thẩm quyền.
Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của chương
trình cho các bộ, địa phương.
+ Bộ Tài chính có nhiệm vụ
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư bố trí nguồn vốn ngân sách Trung
ương cho các dự án của chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của
chương trình theo thẩm quyền.
Vốn thực hiện chương trình được ghi thành một khoản mục riêng trong
kế hoạch hàng năm của địa phương do địa phương quản lý, sử dụng đúng mục
đích, đối tượng và đúng kế hoạch.
Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của chương
trình cho các bộ, địa phương.
Chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính thực
hiện chương trình
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ
Theo dõi, chỉ đạo các địa phương về: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn; quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất (thủy lợi rừng...).
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc hướng dẫn địa phương thực hiện
dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình
độ sản xuất của đồng bào các dân tộc trên địa bàn các xã thuộc chương trình.
+ Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ
Thực hiện hoàn thành 100% xã có đường ô đến trung tâm xã. Chỉ đạo
11
các địa phương quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn theo hướng nâng
cấp đường giao thông đáp ứng yêu cầu phát triển.
12
quý, 01 năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện dự án hỗ trợ PTSX trên địa
bàn tỉnh gửi Ban Dân tộc để tổng hợp.
+ Sở Kế hoạch và đầu tƣ
Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố
trí nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, huy động nguồn vốn từ
các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho các dự án của Chương trình;
Phối hợp với Ban Dân tộc hướng dẫn các huyện xây dựng kế hoạch đầu
tư dài hạn và hằng năm; tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện dài hạn và hằng năm
trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh.
+ Sở Tài chính
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn vốn của
Chương trình trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành; thực hiện khảo sát, rà
soát giá cả của mặt hàng trên thị trường để đưa ra thông báo giá khi có tờ trình
duyệt giá của các đơn vị thực hiện Chương trình 135.
+ Kho bạc Nhà nƣớc tỉnh
Hướng dẫn việc quản lý, trình tự, thủ tục tạm ứng, thanh toán vốn.
Chỉ đạo hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp, cung cấp số
liệu giải ngân các chương trình, dự án theo yêu cầu của cơ quan thường trực
Ban chỉ đạo Chương trình 135.
+ Các sở, ban, ngành liên quan: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở
Nội vụ, Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội,...
Có văn bản hướng dẫn về lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý; kiểm tra
giám sát chất lượng công trình, quy hoạch, các chế độ, chính sách để cấp huyện
và cấp xã thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
+ Ban Chỉ đạo Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo
Phối hợp với các cơ quan liên quan, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể,
tổ chức xã hội hướng dẫn huyện, xã triển khai nội dung Chương trình; tổ chức
lồng ghép các chương trình, dự án do ngành quản lý với nội dung Chương trình
135; vận động các tổ chức, cá nhân, các tầng lớp nhân dân hưởng ứng tham gia
6 tháng (trước ngày 15/6), 9 tháng (trước ngày 15/9) và 01 năm báo cáo kết quả
thực hiện Chương trình gửi UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT.
Riêng phần kết quả thực hiện vốn, trước khi gửi báo cáo, yêu cầu các
chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu, có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tại nơi
mở tài khoản.
14
* Ủy ban nhân dân xã
Xây dựng kế hoạch năm và giai đoạn triển khai thực hiện Chương trình
trên địa bàn xã; làm chủ đầu tư các dự án, công trình trong trường hợp được
UBND huyện giao; làm chủ đầu tư công tác bảo trì công trình (nếu đủ năng lực,
trình độ) và cam kết triển khai thực hiện đúng tiến độ, hiệu quả.
Huy động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực cho Chương trình và
thực hiện Chương trình theo nguyên tắc “xã được hỗ trợ đầu tư để phát triển
kinh tế - xã hội; đội ngũ cán bộ xã, thôn bản và cộng đồng được đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực; người dân có việc làm, tăng thu nhập từ việc tham
gia thực hiện Chương trình của xã”
Kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình. Định kỳ hằng tháng (trước ngày 10), quý (trước ngày 10 tháng
cuối quý), 6 tháng (trước ngày 10/6), 9 tháng (trước ngày 10/9), 01 năm báo
cáo kết quả thực hiện dự án với UBND huyện.
1.2.4. Kiểm tra, giám sát, báo cáo
1.2.4.1. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
Căn cứ mục tiêu của Chương trình 135 và điều kiện thực tế của huyện,
UBND các huyện xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiến độ từng năm, từng
giai đoạn và kết thúc chương trình, để làm cơ sở giám sát đánh giá kết quả
chương trình trên địa bàn.
Các cơ quan chức năng, UBND các huyện thường xuyên tổ chức kiểm