Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ NÊ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHƢƠNG
TRÌNH 135 TỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ NÊ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHƢƠNG
TRÌNH 135 TỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp cuối khóa, bản thân đã
được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, Ban giám hiệu trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, phòng Đào tạo, đặc biệt là TS. Nguyễn Mạnh Hà đã trực tiếp
hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tôi với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình
triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận văn “Nghiên cứu tác động của chương trình
135 tới đời sống kinh tế - xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang”.
Có được bản luận văn tốt nghiệp cuối khóa này, cùng với sự nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ to lớn và quí báu của các thầy cô giáo trong khoa
Kinh tế và phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Chi cục Thống kê huyện
Lâm Bình, phòng NN và PTNT huyện Lâm Bình, UBND huyện Lâm Bình, Phòng
dân tộc, Phòng tài chính huyện Lâm Bình, cán bộ các xã và người dân ở huyện Lâm
Bình lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu
cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh
nhất. Song do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong được sự góp ý của quý
Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày 15 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

1.1.3.1. Xác định các câu hỏi cần phải trả lời trong đánh giá tác động ......................6
1.1.3.2. Đánh giá các nguồn giữ liệu...........................................................................6
1.2. Chương trình 135 .................................................................................................7
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của chương trình ................................................................7
1.2.2. Lập kế hoạch .....................................................................................................7
1.2.3. Tổ chức thực hiện ..............................................................................................9
1.2.3.1. Đối với các bộ ngành liên quan......................................................................9
1.2.3.2. Cấp tỉnh ........................................................................................................11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
1.2.4. Kiểm tra, giám sát, báo cáo .............................................................................14
1.2.4.1. Kiểm tra, giám sát, đánh giá ........................................................................14
1.2.4.2. Chế độ báo cáo .............................................................................................15
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................15
1.3.1. Chương trình 135 ............................................................................................15
1.3.2. Nội dung thực hiện của chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015 ..................15
1.3.3. Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi cả nước .............................16
1.3.4. Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi tỉnh Tuyên Quang ............24
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................26
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................26
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu ....................................................................................26
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu ......................................................27
2.3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp............................................................27
2.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ..........................................................27

3.2.5. Tình hình phát triển sản xuất huyện Lâm Bình ...............................................36
3.2.5.1. Về trồng trọt .................................................................................................36
3.2.5.2. Về chăn nuôi ................................................................................................36
3.3. Tình hình triển khai thực hiện chương trình 135 tại huyện Lâm Bình ..............37
3.3.1. Tình hình huy động vốn cho chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015 ..........37
3.3.2. Tình hình sử dụng vốn tại huyện Lâm Bình ...................................................39
3.3.2.1. Hỗ trợ phát triển sản xuất .............................................................................39
3.3.2.2. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng .....................................................................40
3.3.2.3. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ và cộng đồng .......................40
3.4. Kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của chương trình 135 ......................40
3.4.1. Kết quả đạt được về vốn .................................................................................40
3.4.2. Kết quả về việc hỗ trợ phát triển sản xuất .......................................................41
3.4.3. Kết quả về việc nâng cao tay nghề cho cộng đồng .........................................42
3.4.4. So sánh vốn thực hiện giữa các mục tiêu ........................................................42
3.5. Tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội ............................43
3.5.1. Tác động đến kinh tế của người dân ...............................................................43
3.5.1.1. Tác động đến sản xuất nông nghiệp .............................................................43
3.5.1.2. Nguồn thu các sản phẩm từ nông nghiệp .....................................................46
3.5.2. Tác động đối với tình hình xã hội ...................................................................47
3.5.2.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng .................................................................................47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
3.5.2.2. Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân vùng thực hiện chương trình 13548
3.5.2.3. Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo ...............................................................................49
3.5.2.4. Nâng cao giáo dục cho trẻ ............................................................................50
3.5.2.5. Nâng cao chất lượng cuộc sống ...................................................................51

: Đặc biệt khó khăn

NSTW

: Ngân sách trung ương

KTXH

: Kinh tế xã hội

CT

: Chương trình

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

NSNN

: Ngân sách nhà nước

CT 135

: Chương trình một ba năm

PCT

: Phó chủ tịch


: Tài chính

XD

: Xây dựng

NN và PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

KHĐT

: Kế hoạch đầu tư

mm

: Mi li mét

NQ

: Nghị quyết

CP

: Chính phủ

CT

: Chủ tịch


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cấu các thành phần dân tộc .................................................................32
Bảng 3.2. Tình hình biến động dân số và lao động ...................................................33
Bảng 3.3. Tình hình văn hóa, thông tin huyện Lâm Bình .........................................35
Bảng 3.4. Thực trạng sản xuất lương thực huyện Lâm Bình ....................................36
Bảng 3.5. Tình hình chăn nuôi của huyện Lâm Bình ...............................................37
Bảng 3.6. Kết quả đạt được về mặt tài chính từ năm 2012 - 2014 ...........................41
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả thực mục tiêu phát triển sản xuất năm 2012 - 2014 ....41
Bảng 3.8. Tập huấn nâng cao tay nghề cho cộng đồng từ năm 2012 - 2014 ............42
Bảng 3.9. Năng suất một số cây trồng chính trước khi thực hiện Chương trình và
sau khi thực hiện Chương trình ................................................................44
Bảng 3.10. Tình hình phát triển chăn nuôi trước khi thực hiện Chương trình và sau
khi thực hiện Chương trình ......................................................................45
Bảng 3.11. Nguồn thu trong nông nghiệp tính bình quân/hộ....................................46
Bảng 3.12. Tình hình cơ sở hạ tầng trước và sau khi có Chương trình ....................48
Bảng 3.13. Thu nhập của nông hộ từ làm thuê các công trình..................................49
Bảng 3.14. So sánh tỷ lệ hộ nghèo trước và sau khi thực hiện Chương trình ...........50
Bảng 3.15. Tình hình tham gia lớp mẫu giáo của trẻ ................................................51
Bảng 3.16. So sánh một số điều kiện sống của người dân ........................................51
Bảng 3.17. Việc làm thanh niên dân tộc ...................................................................52
Bảng 3.18. Nhân thức, tư tưởng của người dân ........................................................54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Khung phân tích tác động của Chương trình ..............................................6

miền núi”. Đây là chương trình nhằm mục đích XĐGN ở các xã, thôn, bản đặc
biệt khó khăn nhất của cả nước, nơi có tỉ lệ cao đồng bào dân tộc ít người sinh
sống. Chương trình được thực hiện bắt đầu từ năm 1998, theo quyết định
số135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998, gọi tắt là chương trình 135.
Mục tiêu tổng quát của Chương trình là: Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất;
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với
thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân
tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững; giảm khoảng cách
phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước. Phấn đấu đến năm
2010, cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30%.
Chương trình có 4 nhiệm vụ chính, gồm: Hỗ trợ phát triển sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc.
Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
độ quản lý hành chính và kinh tế, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng. Hỗ trợ các
dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận
thức pháp luật. Cho đến nay, sau 12 năm triển khai, Chương trình đã được thực hiện
trên phạm vi gần 3000 xã của cả nước với hàng trăm ngàn tỉ đồng đầu tư, hỗ trợ,
giúp cải thiện đời sống cho nhiều hộ dân tộc ít người, góp phần quan trọng vào việc
thực hiện mục tiêu XĐGN nhanh, bền vững của cả nước. Bộ mặt nông thôn, miền
núi, đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng đồng bào dân tộc ít người đã
thay đổi nhiều.
Huyện Lâm Bình nằm ở phía bắc tỉnh Tuyên Quang được thành lập từ
tháng 1 năm 2011 đến nay với năm xã của huyện Na Hang và ba xã thuộc
huyện Chiêm Hóa. Từ khi mới thành lập huyện đến nay cùng với sự phát triển

đề tài: “Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã
hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh
Tuyên Quang”. Kết quả từ đề tài mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc
làm sáng tỏ mức độ thay đổi đời sống kinh tế - xã hội các hộ đồng bào dân tộc
thiểu số dưới tác động của chính sách từ đó đề suất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng của hệ thống chích sách xóa đói giảm nghèo đối với các hộ dân
tộc thiểu số tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của Chương trình 135 tới đời sống kinh tế văn hóa - xã hội
của đồng bào các dân tộc thiểu số được thụ hưởng từ Chương trình.
Tìm ra những khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình 135 của
huyện từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực
hiện chương trình về sau đạt kết quả tốt hơn.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ đóng góp
thêm vào hệ thống cơ sở lý luận về nghiên cứu tác động của luận văn.
Là nguồn tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sau trong lĩnh vực
nghiên cứu, đánh giá tác động của các chương trình xóa đói giảm nghèo nói
chung cũng như Chương trình 135 nói riêng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phản ánh những kết quả về đời sống kinh tế - xã hội của bà con dân tộc
thiểu số trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện Chương trình.
Đề xuất những giải pháp thực hiện Chương trình 135 về sau tốt hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Chương trình là tổng hợp các dự án, hoạt động được quản lý một cách
phối hợp trong một thời gian nhất định nhằm đạt được một số mục đích chung
đã định trước. Các chương trình có tính chất định hướng các công việc chính
cần phải làm để đạt được các mục tiêu của kế hoạch. Mỗi chương trình thường
đề ra một số mục tiêu chung, tiêu chuẩn chung (Judy L.Baker, 2002)[1].
1.1.2. Kỹ thuật đánh giá tác động của chương trình
Trong các tài liệu, đánh giá toàn diện được định nghĩa là một đánh giá
bao gồm việc giám sát, đánh giá quá trình, đánh giá chi phí - lợi ích, và đánh
giá tác động. Tuy nhiên, các thành phần này rất khác nhau. Việc giám sát giúp
đánh giá xem một chương trình có được thực hiện như kế hoạch không. Một hệ
thống giám sát chương trình cho phép có sự phản hồi liên tục về tình hình thực
hiện chương trình, phát hiện các vấn đề cụ thể khi chúng xuất hiện.
Đánh giá quá trình liên quan tới cách thức và chương trình hoạt động, và
tập trung vào các vấn đề trong việc cung cấp dịch vụ.
Đánh giá chi phí lợi ích hay đánh giá chi phí hiệu quả là đánh giá các chi
phí của chương trình (bằng tiền tệ hay phi tiền tệ), đặc biệt là trong mối liên hệ
giữa chi phí với các cách sử dụng khác với những nguồn lực và với các lợi ích
mà chương trình tạo ra.
Và cuối cùng đánh giá tác động nhằm vào việc xác định một cách chung
hơn, liệu chương trình này có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá
nhân, hộ gia đình và các thể chế, và liệu những tác động này có phải do việc
thực hiện chương trình mang lại hay không. Các đánh giá tác động cũng có thể
phát hiện những hậu quả không dự kiến trước, có thể là tích cực hay tiêu cực
tới những đối tượng thụ hưởng (Judy L.Baker, 2002)[1]. Qúa trình đánh giá
được thể hiện ở sơ đồ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



của dự án để đánh giá tác động. Ví dụ trong Chương trình giả thuyết
PROSCOL dự án này có hai mục tiêu chính đó là chuyển một khoản tiền mặt
nhằm làm giảm tình trạng nghèo đói hiện tại và với yêu cầu là những người
nhận được chuyển khoản phải cho con cái đi học, chương trình này nhằm mục
tiêu làm giảm tình trạng nghèo đói trong tương lại bằng cách nâng cao trình độ
học vấn trong số các trẻ nghèo hiện tại. Do vậy cần có hai phần thông tin để
đánh giá tác động. Thứ nhất liệu các khoản chuyển tiền mặt có chủ yếu nhằm
vào các hộ gia đình có thu nhập thấp hay không? Và thứ hai, chương trình này
làm tăng tỷ lệ nhập học lên bao nhiêu?
1.1.3.2. Đánh giá các nguồn giữ liệu
Để đánh giá sự tác động người nghiên cứu phải có các nguồn thông tin chính:
+ Nguồn thứ nhất là dựa trên phỏng vấn với những người thực hiện
Chương trình.
+ Nguồn thứ hai là điều tra hộ gia đình còn gọi là (điều tra và so sánh
mức của các hộ gia đình trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện
Chương trình ....). Đây là phương pháp cơ bản trong đánh giá, thực chất là xem
xét những lợi ích mà chương trình đã tạo ra sau khi thực hiện và trước khi có
chương trình. Khi áp dụng phương pháp này, cần ghi rõ tình hình của cộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
đồng trước khi thực hiện chương trình (khó khăn, kết quả sản xuất, tình hình
kinh tế, thu nhập, tình hình xã hội sự nghèo đói....). Đồng thời phải xác định
những tình hình sau khi có chương trình ở các lĩnh vực tương ứng. Ngoài ra
còn phải biết những thay đổi của cộng đồng, do tác động của sự phát triển
chung toàn xã hội (Judy L.Baker, 2002)[1].
1.2. Chƣơng trình 135

Cấp tỉnh: - Tổng hợp phê duyệt đề án
- Lập kế hoạch kinh phí gửi UBDT, Bộ KHĐT, Bộ TC

Cấp huyện: UBND huyện kiểm tra tổng hợp, trình UBND tỉnh

Cấp xã: UBND xã xem xét kết quả bình chọn trình UBND huyện

Thôn Bản: Bình xét công khai, dân chủ thông qua các tổ chức đoàn thể

(Nguồn TTLT số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT)[8]
Hình 1.2. Trình tự lập, phê duyệt đề án Chƣơng trình 135
Dựa trên số hộ dân tộc thiểu số nghèo thuộc đối tượng hỗ trợ đã được
bình xét, số thôn bản thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư về cơ sở hạ tầng đã
được cấp có thẩm quyền quyết định, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối
hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện ở địa
phương và dự toán ngân sách đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ theo từng
chính sách. Trong đó sẽ xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn vốn hỗ trợ
từ ngân sách trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương, và các nguồn vốn
huy động khác. Dự toán kinh phí này được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ
chức địa phương, đảm bảo tính khả thi và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Căn cứ
kết quả bình xét các hộ của các huyện và dự toán kinh phí do Sở Tài chính, Sở
Kế hoạch và đầu tư báo cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tổng hợp, phê duyệt đề án
và dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình gửi Bộ Kế hoạch và đầu tư,
Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc để tổng hợp trình Chính phủ, trình Quốc hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
tháng và hàng năm đánh giá kết quả thực hiện chương trình, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
Chủ trì, phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các bộ, địa phương thực
hiện các dự án của chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính tổng
hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Bộ Kế hoạch và đầu tƣ có nhiệm vụ
Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn ngân sách Trung ương cho các
dự án của chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của chương trình
theo thẩm quyền.
Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của chương
trình cho các bộ, địa phương.
+ Bộ Tài chính có nhiệm vụ
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư bố trí nguồn vốn ngân sách Trung
ương cho các dự án của chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của
chương trình theo thẩm quyền.
Vốn thực hiện chương trình được ghi thành một khoản mục riêng trong
kế hoạch hàng năm của địa phương do địa phương quản lý, sử dụng đúng mục
đích, đối tượng và đúng kế hoạch.
Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của chương
trình cho các bộ, địa phương.
Chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính thực
hiện chương trình
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ
Theo dõi, chỉ đạo các địa phương về: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,

giá, tổng hợp báo cáo theo quy định của tỉnh và Ủy ban Dân tộc;
Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý những vấn đề chuyển tiếp đảm bảo
nguyên tắc khi thực hiện theo hướng dẫn mới, không làm gián đoạn hoặc chậm
tiến độ thực hiện Chương trình;
Thực hiện các nội dung khác của Chương trình 135 theo nhiệm vụ
UBND tỉnh giao.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát
triển sản xuất trên địa bàn các xã, xóm thuộc Chương trình 135 và chỉ đạo điểm
ở một số xã, thôn bản để rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình;
Hướng dẫn các huyện lập kế hoạch, tổng hợp nhu cầu đầu tư, kiểm tra
giám sát thực hiện dự án hỗ trợ PTSX trên địa bàn tỉnh; định kỳ hàng tháng,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
quý, 01 năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện dự án hỗ trợ PTSX trên địa
bàn tỉnh gửi Ban Dân tộc để tổng hợp.
+ Sở Kế hoạch và đầu tƣ
Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố
trí nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, huy động nguồn vốn từ
các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho các dự án của Chương trình;
Phối hợp với Ban Dân tộc hướng dẫn các huyện xây dựng kế hoạch đầu
tư dài hạn và hằng năm; tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện dài hạn và hằng năm
trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh.
+ Sở Tài chính
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn vốn của

hưởng ứng thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình.
* Ủy ban nhân dân huyện
Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện
Chương trình trên địa bàn huyện theo kế hoạch, đúng tiến độ, bảo đảm chất
lượng, chống thất thoát và tiêu cực. Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng,
tiến độ, hiệu quả nội dung Chương trình 135 trên địa bàn.
Hướng dẫn các xã lập kế hoạch đầu tư, căn cứ danh mục công trình trong
quy hoạch, UBND huyện quyết định đầu tư và báo cáo với UBND tỉnh, Ban
Dân tộc, Sở Kế hoạch - Đầu tư.
Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm và cả
giai đoạn, kế hoạch dự toán kinh phí tổng thể và hàng năm báo cáo UBND tỉnh,
Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính.
Tổ chức huy động các nguồn lực, vận động đồng bào các dân tộc tích
cực tham gia thực hiện Chương trình.
Giao phòng Dân tộc làm cơ quan thường trực BCĐ Chương trình 135, tham
mưu giúp UBND huyện quản lý, tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình.
Giao phòng Nông nghiệp và PTNT trực tiếp chỉ đạo thực hiện dự án hỗ
trợ phát triển sản xuất. Hàng tháng, quý, năm tổng hợp báo cáo Sở Nông
nghiệp và PTNT, phòng Dân tộc huyện về kết quả, tiến độ thực hiện dự án.
Các phòng, ban chuyên môn khác phối hợp với phòng Dân tộc triển khai
thực hiện Chương trình 135 theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Định kỳ hàng tháng (trước ngày 15), quý (trước ngày 15 tháng cuối quý),
6 tháng (trước ngày 15/6), 9 tháng (trước ngày 15/9) và 01 năm báo cáo kết quả
thực hiện Chương trình gửi UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT.
Riêng phần kết quả thực hiện vốn, trước khi gửi báo cáo, yêu cầu các
chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu, có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tại nơi
mở tài khoản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, các đơn vị liên quan tạo điều kiện
để HĐND các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội, cộng
đồng tham gia giám sát và phối hợp giám sát thực hiện Chương trình 135.
Ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan đề xuất kế hoạch
và tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hằng
năm, giữa kỳ và kết thúc Chương trình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status