ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------
HOÀNG ANH ĐÀO
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Chƣơng trình định hƣớng thực hành
HÀ NỘI, NĂM 2016
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG ANH ĐÀO
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
LÂM BÌNH – TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
và hoàn thành luận văn;
TS. Lê Kim Sa, người thầy đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này;
Xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp và sự động viên của gia
đình, bạn bè, các anh/chị trong lớp cao học QLKT3-K23 trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu luận văn thạc sỹ;
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi
những đóng góp quý báu để hoàn thiện bài luận văn này.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tác giả của những cuốn
sách, bài viết, công trình nghiên cứu và website hữu ích được đề cập trong danh
mục tài liệu tham khảo của luận văn này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Hoàng Anh Đào
iv
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
4. Kết cấu của luận văn .........................................................................................3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .......................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................4
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH – TỈNH TUYÊN QUANG ..........47
3.1. Giới thiệu chung về huyện Lâm Bình – Tuyên Quang ..............................47
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ........................................................................ 47
3.1.2. Điều kiện Kinh tế - xã hội .................................................................................... 49
3.2. Phân tích thực trạng thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Lâm Bình giai đoạn 2011-2015 ................51
3.2.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch....................................................................... 51
3.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện Chương trình..................................................... 56
3.2.3. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát .............................................................. 78
3.3. Một số đánh giá chung về Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Lâm Bình giai đoạn 2011-2015 ..................................................80
3.3.1. Những thành tựu đạt được .................................................................................. 80
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 83
CHƢƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH GIAI ĐOẠN 2016-2020 ..............87
4.1. Định hƣớng xây dựng nông thôn mới của huyện Lâm Bình giai đoạn 2016-2020
...............................................................................................................................87
4.2. Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Lâm Bình giai đoạn 2016-2020 ...........................................................................89
4.2.1. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng nông thôn mới
........................................................................................................................................... 89
4.2.2. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách ............................... 91
4.2.3. Tiếp tục xây dựng kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội và đa dạng hóa các nguồn
vốn đầu tư phục vụ xây dựng NTM .............................................................................. 92
4.2.4. Thay đổi tư duy xây dựng nông thôn mới - Đẩy mạnh các tiêu chí mềm, phát
triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân............................................................... 93
4.2.5. Lựa chọn lộ trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với từng xã .................. 95
KẾT LUẬN ..............................................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................99
vi
HĐND
Hội đồng nhân dân
5.
KT-XH
Kinh tế - xã hội
6.
MTQG
Mục tiêu quốc gia
7.
NTM
Nông thôn mới
8.
THCS
Trung học cơ sở
9.
1. Bảng 3.1: Thực trạng hoàn thành tiêu chí 4 của các xã trên
Trang
61
địa bàn huyện Lâm Bình
2. Bảng 3.2: Thực trạng giảm nghèo của các xã trên địa bàn
68
huyện Lâm Bình
DANH MỤC HÌNH
Số TT
1.
Tên hình
Hình 1.1: Quy trình tổ chức quản lý và thực hiện Chương
Trang
18
trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020
2.
Hình 3.1: Các nguồn vốn xây dựng NTM huyện Lâm Bình
giai đoạn 2011-2015
viii
phận diện tích và dân số thuộc lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn. Xây dựng và
1
hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn đã, đang và sẽ là yêu cầu cấp
thiết nhằm phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống nhân dân huyện Lâm
Bình. Thực tế cho thấy, trong những năm qua, huyện Lâm Bình đã có nhiều thành
tích trong công cuộc xây dựng NTM, song do những khó khăn trong việc tiếp cận
hệ thống lý luận về xây dựng NTM đồng thời từ những thực trạng quá trình xây
dựng NTM đã và đang diễn ra trên địa bàn huyện, việc đẩy mạnh và từng bước
hoàn thiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lâm Bình là rất cấp
thiết, cần thực hiện những giải pháp đồng bộ và phù hợp. Đặc biệt, nhấn mạnh và
phát huy tối đa hiệu quả phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, trong đó
UBND huyện, xã đóng vai trò chủ thể quản lý thực hiện chức năng định hướng của
Nhà nước; nhân dân là chủ thể quan trọng nhất vừa thực hiện, vừa kiểm tra quá trình xây
dựng NTM theo định hướng của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Lâm Bình, Tỉnh Tuyên Quang.” làm nội dung
nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình.
Luận văn tập trung trả lời câu hỏi: Từ phân tích thực trạng và tìm hiểu
nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình xây dựng NTM, cần có những giải
pháp gì để đẩy mạnh xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lâm Bình trong thời gian tới?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích cơ bản của luận văn là nhằm đánh giá thực trạng chương trình xây
dựng NTM ở huyện Lâm Bình, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng
NTM trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 - 2020. Để đạt được mục tiêu trên, luận văn
sẽ lần lượt giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới và thực tiễn chương trình
MTQG xây dựng NTM ở Việt Nam;
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước về nông nghiệp, nông thôn và xây dựng
nông thôn mới
Bên cạnh hệ thống lý luận chung nhất về nông nghiệp, nông thôn và nông
dân, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia có trình
độ phát triển khác nhau có khuynh hướng tiếp cận khác nhau trong việc nghiên cứu
phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và xây dựng NTM nói riêng phù hợp
với từng điều kiện, hoàn cảnh trong mỗi giai đoạn nhất định của quốc gia đó.
Cuốn sách của Frank Ellis mang tựa đề “Chính sách nông nghiệp trong các
nước đang phát triển” (Phạm Thị Mỹ Dung dịch-1995) đã chỉ ra những vấn đề cơ
bản của chính sách nông nghiệp ở các nước đang phát triển thông qua nghiên cứu lý
thuyết và thực tiễn ở nhiều quốc gia châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh. Cuốn
sách là bức tranh toàn cảnh về các chính sách phát triển nông nghiệp bao gồm chính
sách phát triển vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp,
chính sách thương mại nông sản và những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị
hóa tác động đến nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Tác giả khẳng định “Chính
sách được xác định như đường lối hành động mà Chính phủ lựa chọn đối với một
lĩnh vực của nền kinh tế- trong đó có nông nghiệp, kể cả các mục tiêu của Chính
phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để theo đuổi mục tiêu đó”. Nói cách
khác, công trình đã đi sâu khẳng định vai trò quản lý Nhà nước trên mọi lĩnh vực
của nền kinh tế, đồng thời cũng phân tích mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và
chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp. Nghiên cứu này cũng xem xét nền nông
nghiệp của các nước đang phát triển trong quá trình chuyển sang nền sản xuất hàng
trình công nghiệp hóa, những khó khăn, bất cập và dự báo phát triển rút ra cho Việt
Nam những bài học kinh nghiệm quý báu nhằm xây dựng một nền kinh tế nông
nghiệp phát triển, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, nhất là trong giai đoạn
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới được Chính
phủ phát động trên cả nước.
5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước về nông nghiệp, nông thôn và xây dựng
nông thôn mới
Là một nước nông nghiệp lâu đời, phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây
dựng nông thôn mới luôn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội
của Việt Nam. Trong những năm qua, xây dựng NTM luôn là mối quan tâm lớn của
Đảng, Nhà nước, đồng thời cũng thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu,
các nhà lý luận, nhà hoạch định chính sách. Chính vì thế, trong thời gian qua đã có
nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về vấn đề nông nghiệp, nông thôn và xây dựng NTM .
Để thể hiện rõ quan điểm của Đảng, Nhà nước trong việc đẩy mạnh xây
dựng NTM, ngày 4 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định
800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020.
Quyết định chỉ rõ những mục tiêu, nhiệm vụ cần đạt được; những nội dung cụ thể;
nguồn vốn; quản lý nhà nước trong việc thực hiện xây dựng NTM; đồng thời đề cập
một số giải pháp chủ yếu để thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM.
Cuốn “Cẩm nang hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư (2015) giới thiệu những nội dung cơ bản của Chương trình MTQG xây dựng
nông thôn mới; các quy định thi đua, khen thưởng trong phong trào chung sức xây
dựng NTM. Cuốn sách là tài liệu hữu ích góp phần trang bị cho đội ngũ cán bộ cơ
sở và nhân dân những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương
trình xây dựng nông thôn mới. Từ đó giúp cho cán bộ, công chức, viên chức và
nhân dân hiểu về tầm quan trọng của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn
mới; hiểu được nội dung, phương pháp, cách làm, nghĩa vụ và trách nhiệm trong
nông thôn nhằm khẳng định hơn nữa vai trò quan trọng của sự lãnh đạo của Đảng
trong việc xây dựng một nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn tiên tiến, hiện đại.
Luận án tiến sỹ “Xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở
tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã hệ thống hóa lại những cơ sở lý
luận và một số bài học thực tiễn về xây dựng NTM trong phát triển kinh tế - xã hội.
Nói cách khác, nghiên cứu này đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của xây dựng NTM
đối với sự phát triển KT-XH nói chung. Điểm đáng lưu ý của nghiên cứu này là tác
giả chú trọng phân tích những vấn đề xây dựng nông thôn mới ở địa phương, cấp
tỉnh mà cụ thể là nghiên cứu điển hình về xây dựng NTM ở tỉnh Bắc Ninh. Từ thực
7
trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp mang tính ứng dụng cao trong việc đẩy
mạnh xây dựng NTM đến năm 2020. Nghiên cứu này là tài liệu tham khảo hữu ích
cho các địa phương trong xây dựng NTM qua bài học kinh nghiệm rút ra từ thực
trạng của Bắc Ninh từ những điểm tương đồng nhất định về điều kiện và tiền đề.
Công trình “Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” của trường Đại Học Thái Nguyên (2013) là một
trong những công trình công phu và có đầu tư đã hệ thống hóa lý thuyết về nông
thôn và xây dựng NTM; phân tích thực tiễn và rút ra những bài học kinh nghiệm từ
việc thực hiện chương trình xây dựng NTM của một số quốc gia tiêu biểu trong khu
vực có sự tương đồng nhất định về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội với Việt Nam
cũng như ở một số địa phương trong nước. Điểm đặc biệt của nghiên cứu này là các
tác giả đi sâu phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng NTM ở thị xã Sông Công,
tỉnh Thái Nguyên dựa trên 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM.
Qua đó đề xuất những giải pháp hữu ích với tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu.
Các công trình nghiên cứu trên đây và nhiều công trình nghiên cứu ở các cấp
độ khác nhau, phạm vi và thời gian nghiên cứu khác nhau đã từng bước xây dựng
hoặc đi sâu phân tích khung khổ lý luận và thực tiễn về đề tài xây dựng nông thôn
mới trong và ngoài nước; cũng như đề xuất các giải pháp khả thi cho từng vùng
nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Ở Việt Nam, khái niệm
nông thôn thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn, bản. Đó là nơi định cư của
những người sống chủ yếu bằng nghề nông, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, phân
công lao động xã hội chưa cao, trình độ chuyên môn thấp, kinh tế nông nghiệp
chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nông thôn.
Nông thôn được hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục,
tập quán, huyết thống. Quy tắc hành vi của xã hội gồm những người quen này là
những phong tục tập quán đã được hình thành từ lâu đời, ở đó con người đối xử tin
9
cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục tập quán đó. Ở đó quan hệ huyết thống là
mối quan hệ quan trọng nhất. Chính các tập thể nông dân cùng huyết thống đã giúp
họ khắc phục được những nhược điểm của kinh tế tiểu nông, giúp bà con nông dân
chống chọi với thiên tai địch họa. Nông thôn chính là cái nôi sản sinh và lưu giữ các
giá trị văn hóa truyền thống. Khác với thành thị là nơi có tính mở cao, con người
cũng có tính năng động cao, có thể nói chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông
nghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất để gìn giữ
và kế tục văn hoá quê hương.
1.2.1.2. Nông thôn mới
Dù không còn là khái niệm mới mẻ song các nhà nghiên cứu vẫn có nhiều
cách tiếp cận khác nhau về nông thôn mới.
Dịch giả Cù Ngọc Hưởng trong “Lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn
mới xã hội chủ nghĩa” (2006) đã khẳng định: “Nông thôn mới, trước tiên phải là
nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là nông thôn mới chứ không phải nông thôn
truyền thống. Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông
thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới”.
Trong cuốn sách “Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống
đến văn minh thời đại”, tác giải Vũ Trọng Khải cho rằng, nông thôn mới là nông
lương thực quốc gia và xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới tạo tiền đề
quan trọng cho xây dựng NTM và công cuộc CNH, HĐH đất nước;
-
Hệ thống kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn phát triển nhanh, đáp
ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của đời sống;
-
Hệ thống chính sách an sinh xã hội ngày càng hoàn thiện, góp phần tạo động
lực sáng tạo và nâng cao đời sống cho nhân dân ở nông thôn;
-
Hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở thường xuyên được củng cố và
hoạt động hiệu quả đảm bảo ổn định chính trị, trật tự xã hội và tạo sức mạnh
quần chúng cho sự nghiệp phát triển chung.
Tuy nhiên, công cuộc xây dựng nông thôn mà cụ thể là phong trào xây dựng
NTM còn nhiều hạn chế, bất cập cần giải quyết hay nói cách khác là việc đẩy mạnh
xây dựng NTM ngày càng cần thiết và cấp bách.
11
Thứ nhất, dù đã có những chuyển biến tích cực trong thời gian qua song kết
cấu hạ tầng KT-XH ở nông thôn còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ;
nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá
thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được nâng
cách phát triển ngay cả giữa các vùng nông thôn. Đồng thời, nông thôn vẫn phát
triển thiếu quy hoạch, cơ bản vẫn là tự phát; nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều
nhà tạm, dột nát đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa. Đến 2015, chỉ có 1.566 xã đạt
chuẩn xã NTM (17,7% tổng số xã). Cần đẩy mạnh xây dựng NTM mạnh mẽ và toàn
diện nhằm đạt mục tiêu đến năm 2020 nâng số xã đạt chuẩn NTM lên 40-50%.
Thứ năm, do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn là nội
dung được đặt lên hàng đầu trong những nội dung cụ thể của công cuộc CNH HĐH dưới sự lãnh đạo của Đảng. Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gần
với công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng
đa dạng của nông, lâm, ngư nghiệp, bảo đảm vững chắc yêu cầu an toàn lương thực
cho xã hội; tạo nguồn nguyên liệu có khối lượng lớn, chất lượng cao, giá thành hạ,
đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến; tăng giá trị và khối lượng
hàng xuất khẩu; tăng thêm việc làm và thu nhập cho người lao động; phân công lại
lao động xã hội, hình thành các điểm công nghiệp gắn liền với đô thị hoá tại chỗ,
mở mang thị trường sản phẩm và dịch vụ cho công nghiệp.
Thứ sáu, văn kiện đại hội Đảng lần thứ XII (2016) đã thẳng thắn cho rằng
mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp khó có khả năng
hoàn thành. Một trong những nguyên nhân của thực tế này cũng là do những thành
tựu đạt được trong xây dựng NTM chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của nông
thôn. Không thể có một nước công nghiệp hiện đại nếu nông nghiệp, nông thôn còn
lạc hậu, đời sống nhân dân, đại bộ phận là nông dân còn thấp.
Có thể nói, xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động
lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình
của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện; nếp sống văn hoá,
13
môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh
thần của người dân được nâng cao.
đang đặt ra nhiều vấn đề lớn cần giải quyết. Vì vậy, có thể nói, phát triển nông
nghiệp và xây dựng NTM góp phần không nhỏ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Hai là, nông nghiệp, nông thôn tạo ra những tiền đề quan trọng cho công
cuộc CNH, HĐH nền kinh tế đất nước. Khu vực nông thôn là nguồn cung cấp vốn
lớn cho phát triển kinh tế trong đó có xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp, nhất là
giai đoạn đầu của CNH. Bởi ở giai đoạn này, nông nghiệp nông thôn là khu vực
chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về lực lượng lao động và GDP. Nguồn vốn từ nông
nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào
các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ từ xuất khẩu nông
sản,…trong đó thuế nông nghiệp có vai trò quan trọng. Huy động vốn từ nông
nghiệp để đầu tư phát triển công nghiệp là cần thiết, đúng đắn trên cơ sở thực hiện
cơ chế kinh tế thị trường. Ngoài ra, khu vực nông nghiệp, đặc biệt là của các nước
đang phát triển chính là khu vực dự trữ và cung cấp lao động chủ yếu cho phát triển
công nghiệp và đô thị. Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra nhu cầu lớn về
lao động. Vì vậy, lực lượng lao động từ nông nghiệp, nông thôn dịch chuyển sang
khu vực công nghiệp và ra các đô thị ngày càng tăng. Điều này góp phần từng bước
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương và của quốc gia.
Ba là, nông thôn vừa là thị trường đầu vào vừa là thị trường tiêu thụ rộng
lớn, đầy tiềm năng cho phát triển kinh tế - xã hội. Trước hết, nông nghiệp, nông
thôn là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào, nguồn nguyên liệu dồi dào cho công
nghiệp, đăc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị
của sản phẩm hàng hóa nông nghiệp được nâng lên. Do đó góp phân nâng cao khả
năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, mở rộng thị trường trong nước và thúc đẩy
xuất khẩu. Mặt khác, nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn của công nghiệp bao
gồm cả tư liệu sinh hoạt và tư liệu sản xuất. Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông
nghiệp, nông thôn sẽ tác động trực tiếp đến sản lượng của khu vực phi nông nghiệp.
Phát triển mạnh nông nghiệp hiện đại, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn sẽ
15
quan tâm đến lợi ích thực sự của người dân cả tinh thần lẫn vật chất, phát huy vai
trò làm chủ của người dân, để dân tự làm, tự giám sát với những mục tiêu cơ bản sau:
- Đến năm 2020, cả nước phấn đấu có 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới;
- Nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trị
đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới;
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại; nâng cao
năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất; sản phẩm nông nghiệp có sức
cạnh tranh cao;
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường, xây
dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức.
Về nguyên tắc, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung
Ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã nêu rõ quá trình
thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới cần tuân thủ theo những nguyên
tắc cơ bản sau đây: Một là, các nội dung của Chương trình MTQG xây dựng NTM
phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg. Hai là, xây dựng NTM theo phương châm
phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng
vai trò định hướng, hỗ trợ và hướng dẫn. Ba là, thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng
ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đang triển
khai ở nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các
thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư. Bốn là, xây dựng
NTM được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH, đảm bảo
an ninh quốc phòng của mỗi địa phương; có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát
triển theo quy hoạch. Năm là, xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị
và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình
xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động “Toàn
dân xây dựng nông thôn mới” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị
- xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây NTM.