Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––

DƢƠNG VĂN HÕA

PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN
GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN PHÖ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––

DƢƠNG VĂN HÕA

PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN
GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN PHÖ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo - Trƣờng Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh và các thầy, cô giáo đã giảng dạy cho tôi
những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành chƣơng trình đào tạo và thực hiện
Luận văn.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Phú
Bình, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Nông
nghiệp và PTNT, Điện lực Phú Bình, Ban quản lý các dự án đầu tƣ và xây
dựng, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, Trung tâm viễn thông huyện Phú
Bình,... Lãnh đạo và nhân dân xã Hà Châu, xã Lƣơng Phú, xã Bàn Đạt và các
tập thể, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để hoàn thiện
Luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phan Văn Hùng đã tận tình chỉ
đạo, trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ, giúp
đỡ tôi nhiệt tình để tôi hoàn thiện Luận văn này.

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
HỌC VIÊN

DƢƠNG VĂN HÕA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .............................. 36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu ............................................... 36
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ................................................................. 37
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
NÔNG THÔN GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN PHÖ BÌNH ...................................................................................... 41
3.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Phú Bình ........................... 41
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện ................................................................ 41
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 43
3.1.3. Đánh giá các lợi thế và khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội
và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn của huyện Phú Bình ......................... 45
3.2. Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn huyện Phú Bình........... 48
3.2.1. Thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ................... 48
3.2.2. Thực trạng phát triển hệ thống thủy lợi huyện Phú Bình ..................... 56
3.2.3. Thực trạng hệ thống điện nông thôn ở huyện Phú Bình ....................... 59
3.2.4. Thực trạng phát triển hệ thống viễn thông huyện Phú Bình ................. 62
3.3. Đánh giá kết quả phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn gắn với
Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Bình ............................. 64
3.3.1. Đánh giá công tác tổ chức, ban hành các văn bản quản lý ................... 64
3.3.2. Kết quả thực hiện các nội dung xây dựng NTM gắn với xây dựng
kết cấu hạ tầng nông thôn................................................................................ 66
3.4. Đánh giá chung về phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn góp phần
thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Bình ............. 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vi

4.2.7. Tăng cƣờng sự tham gia của cộng đồng trong phát triển kết cấu hạ
tầng nông thôn và xây dựng nông thôn mới ................................................... 92
4.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cƣờng phát triển kết cấu hạ tầng nông
thôn góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Bình .......... 93
4.3.1. Đối với Trung ƣơng .............................................................................. 93
4.3.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên ..................................................................... 93
4.3.3. Đối với cơ quan quản lý các cấp ........................................................... 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 97
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH

:

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá


KT-XH

:

Kinh tế - Xã hội

NSNN

:

Ngân sách Nhà nƣớc

NTM

:

Nông thôn mới

PTNT

:

Phát triển nông thôn

QL

:

Quốc lộ

Bảng 3.4: Tỷ lệ kết cấu mặt đƣờng các loại ở huyện Phú Bình ...................... 50
Bảng 3.5: Chất lƣợng các tuyến đƣờng huyện ở Phú Bình............................. 51
Bảng 3.6: Hiện trạng các tuyến đƣờng xã ở huyện Phú Bình đến năm 2013 ......... 52
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện xây dựng hệ thống giao nông thôn huyện Phú
Bình giai đoạn 2011-2013............................................................... 54
Bảng 3.8: Kết quả xây dựng công trình cầu, cống, ngầm, tràn nông thôn
huyện Phú Bình giai đoạn 2011-2013 ............................................ 55
Bảng 3.9: Tổng mức đầu tƣ xây dựng công trình giao thông nông thôn
huyện Phú Bình giai đoạn 2008-2013 ............................................ 55
Bảng 3.10: Tổng hợp nguồn vốn đầu tƣ các công trình thủy lợi trên địa
bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2008-2013 ...................................... 58
Bảng 3.11: Tổng hợp các dự án chống quá tải điện năm 2013 ....................... 59
Bảng 3.12: Tổng hợp khối lƣợng cải tạo lƣới điện hạ áp nông thôn huyện
Phú Bình đến năm 2015 .................................................................. 60
2013 ...... 63
Bảng 3.14: Tỷ lệ sử dụng DV viễn thông huyện Phú Bình phân theo xã,
thị trấn ............................................................................................. 63
Bảng 3.15: Kết quả các tiêu chí xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới..... 69
Bảng 3.16: Kết quả đánh giá về phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn gắn
với Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Bình ...... 72
Bảng 3.17: Mức độ ảnh hƣởng của các nguyên nhân hạn chế trong phát
triển kết cấu hạ tầng nông thôn ở huyện Phú Bình ......................... 76
Bảng 4.1: Quy hoạch các loại đƣờng cấp xã, đƣờng thôn xóm và đƣờng
nội đồng huyện Phú Bình giai đoạn 2016-2025 ............................. 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ix


sạch đang tiếp tục đƣợc đầu tƣ hoàn thiện.
Nhìn chung các công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu đƣợc đầu tƣ đã phát
huy hiệu quả, đáp ứng đƣợc một phần yêu cầu phục vụ sản xuất và nâng cao đời
sống của nhân dân địa phƣơng. Mặc dù đã đƣợc sự quan tâm đầu tƣ từ các
nguồn lực của Nhà nƣớc và huy động nhân dân đóng góp, nhƣng kết cấu hạ tầng
của huyện nói chung và hạ tầng nông thôn nói riêng vẫn còn nhiều yếu kém. Hệ
thống giao thông của huyện vẫn còn tới 50% là đƣờng đất, một số tuyến đƣờng
thôn xóm, đƣờng nội đồng vẫn là đƣờng mòn, hẹp, lầy thụt khi trời mƣa bão, gây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

2

khó khăn cho sản xuất và đời sống. Hệ thống thủy lợi xuống cấp nhiều, việc kiên
cố hóa kênh mƣơng nội đồng mới đạt khoảng 60%. Vẫn còn hơn 30% diện tích
không chủ động nƣớc tƣới tiêu. Kết cấu hạ tầng về đƣờng điện, về viễn thông tới
các xã, đặc biệt là các thôn xóm vùng sâu, vùng xa còn chƣa đƣợc đầu tƣ cơ bản
nên chất lƣợng sử dụng của ngƣời dân còn thấp,…
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đặt ra ở trên, việc nghiên cứu đề tài "Phát
triển kết cấu hạ tầng nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" nhằm đƣa ra những giải pháp khắc
phục những hạn chế trong quá trình phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn mang
tính cấp thiết, có nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng để đƣa ra giải pháp phát
triển đồng bộ kết cấu hạ tầng nông thôn góp phần thực hiện Chƣơng trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Bình giai đoạn 2010-2013. Trên cơ sở đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc,
những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong
quá trình phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn
gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Bình giai đoạn 2016-2020.
- Các kết quả nghiên cứu đề tài là tài liệu tham khảo cho các cơ quan
chuyên môn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong xây dựng kế hoạch,
chƣơng trình, dự án, triển khai thực hiện kết cấu hạ tầng nông thôn và
Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới. Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu
tham khảo cho học viên cao học, sinh viên của Nhà trƣờng và các nhà nghiên
cứu khác có quan tâm.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 04 chƣơng:
- Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kết cấu hạ tầng
nông thôn
- Chương 2. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
- Chương 3. Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Chương 4. Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng góp phần xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Bình, giai đoạn 2016-2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

4

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN


Trong điều kiện hiện nay, khái niệm này còn đƣợc mở rộng là những
quan hệ mang tính thiết chế làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện đại, thì hệ thống tài chính, ngân hàng có thể
xem nhƣ đóng vai trò nền tảng cho toàn bộ sự hoạt động của nền kinh tế. Nhƣ
vậy, hạ tầng kinh tế xã hội của xã hội hiện đại là khái niệm dùng để chỉ tổng
thể những phƣơng tiện và thiết chế, tổ chức làm nền tảng cho kinh tế xã hội
phát triển.
Kết cấu hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật
chất - kỹ thuật nền kinh tế quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị và công
trình vật chất - kỹ thuật đƣợc tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông
thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện
chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông
nghiệp. Kết cấu hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục
vụ nông nghiệp, nông thôn đƣợc tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ,
các công trình sự nghiệp có khả năng bảo đảm sự di chuyển các luồng thông tin,
vật chất nhằm phục vụ nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh
hoạt dân cƣ nông thôn nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
1.1.1.2. Vai trò của hệ thống kết cấu hạ tầ='ng nông thôn
Qua các giai đoạn phát triển nhất định của kinh tế xã hội, chúng ta thấy nông
nghiệp và nông thôn phát triển dựa trên một hệ thống kết cấu hạ tầng có trình độ
phát triển nhất định. Sự phát triển của kết cấu hạ tầng nông thôn tác động tích cực
đến các mặt kinh tế - xã hội nông thôn, thể hiện trên các lĩnh vực nhƣ sau:
a) Kết cấu hạ tầng, trước hết là những cơ sở hạ tầng trong kinh tế, giữ vai trò
quyết định trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta đang trong quá trình chuyển biến lên
nền sản xuất hàng hoá, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sang tăng giá trị nông
sản, tăng chất lƣợng và thu lợi nhuận ngày càng cao hơn. Thế nhƣng do hệ
thống kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, chậm theo kịp sự phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

quốc gia, một vùng lãnh thổ. Sự phát triển của hạ tầng kinh tế - xã hội sẽ tạo
điều kiện để thu hút ngƣời lao động tham gia vào các hoạt động kinh tế; tạo ra
đƣợc các cơ sở đào tạo, nâng cao chất lƣợng nghề nghiệp cũng nhƣ các cơ sở
chăm sóc sức khoẻ sẽ tạo ra tiền đề cho việc tăng năng suất lao động. Tạo
điều kiện cho việc thúc đẩy các hoạt động công nghệ, nghiên cứu khoa học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

7

Hình thành và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn vùng lãnh
thổ với mức độ phát triển của hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội thích ứng.
c) Tập trung sức phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn là cách thức chủ yếu để
xoá bỏ sự chênh lệch trong quá trình phát triển đối với những vùng nông
thôn chậm và kém phát triển
Việc phát triển hạ tầng giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, nƣớc
sạch… sẽ tạo cơ sở cho việc tăng cƣờng giao lƣu kinh tế, văn hoá; phá vỡ sự
khép kín của nông thôn truyền thống với các vùng khác, mở rộng quan hệ
giữa vùng nông thôn với toàn nền kinh tế, tạo điều kiện cho nông dân tiếp
cận với các nguồn lực phát triển từ các dự án quốc gia và quốc tế, thúc đẩy sự
hình thành và phát triển sản xuất hàng hoá.
Phát triển kết cấu hạ tầng giúp nâng cao mức hƣởng thụ văn hoá và chất
lƣợng cuộc sống dân cƣ nông thôn, tạo lập sự công bằng và xoá dần những chênh
lệch trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng trong cả nƣớc.
Tham gia mạnh mẽ vào quá trình phân công lao động trong vùng, khu vực và
quốc tế do tận dụng đƣợc các lợi thế trong việc giảm các chi phí liên quan
đến hạ tầng kinh tế xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông vận tải. Tạo ra
những mối giao lƣu mới nhằm hoàn thiện các quan hệ nhân văn giữa con
ngƣời và con ngƣời. Tạo ra những điều kiện cho việc tăng các chỉ số của sự

tầng kinh tế - xã hội phát triển.
e) Vai trò của kết cấu hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới.
Mục tiêu tổng quát của Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới là “xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý...; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí đƣợc nâng cao; hệ thống chính trị ở nông
thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng. Xây dựng giai cấp nông
dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền
tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Vì vậy, tác động của các công trình hạ tầng nông thôn đƣợc thể hiện rất
rõ ở sự phát triển mở rộng sản xuất, tăng sản phẩm hàng hoá đối với các vùng
nông thôn có giao thông thuận lợi. Vùng có đƣờng sá, điện, nƣớc, thông tin
liên lạc thuận tiện thì không những sản xuất phát triển mà các loại dịch vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

9

cũng có điều kiện phát triển nhƣ: cung cấp giống, thức ăn, thu mua, chế biến
nông sản, thực phẩm… Phục vụ mục đích lƣu thông hàng hoá; giao lƣu, đi lại
của nhân dân; phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng; đảm bảo môi trƣờng
tự nhiên, môi trƣờng sinh thái phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tăng thu
nhập cho ngƣời lao động, cải thiện đời sống dân sinh, nâng cao chất lƣợng
cuộc sống về vật chất và tinh thần của ngƣời dân trên địa bàn xã; đảm bảo cho
hệ thống chính trị ở cơ sở hoạt động và góp phần hết sức quan trọng đối với
an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở, tạo tiền
đề vững chắc cho công cuộc xây dựng nông thôn mới.
Quá trình xây dựng nông thôn mới xác định đầu tƣ phát triển kết cấu hạ

phối hợp không hiệu quả.
Các công trình kết cấu hạ tầng thƣờng là các công trình lớn, chiếm chỗ
trong không gian. Tính hợp lý của các công trình này đem lại sự thay đổi lớn
trong cảnh quan và tác động tích cực đến sinh hoạt của địa bàn dân cƣ. Nếu
trong khi quy hoạch và xây dựng các công trình hạ tầng mà chỉ chú ý đến
những công năng chính của nó hay ít quan tâm đến khía cạnh xã hội nhân
văn, đến những dịch vụ mới nảy sinh sau khi có công trình thì sẽ làm suy yếu
khía cạnh cảnh quan, văn hoá hoặc gây trở ngại cho sinh hoạt của khu dân cƣ.
b. Kết cấu hạ tầng có tính tiên phong định hướng
Trong phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cần chú ý những vấn đề sau đây:
- Kết cấu hạ tầng của toàn bộ nông nghiệp nông thôn, của vùng hay từng
làng xã cần đƣợc hình thành và phát triển trƣớc một bƣớc và phù hợp với các
hoạt động kinh tế xã hội. Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội để
quyết định việc xây dựng kết cấu hạ tầng. Ngƣợc lại, sự phát triển kết cấu hạ
tầng là thể hiện định hƣớng phát triển kinh tế xã hội và tạo tiền đề vật chất
cho tiến trình phát triển kinh tế- xã hội.
- Chiến lƣợc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đúng đắn là lựa chọn
đƣợc những yếu tố hạ tầng trọng điểm làm nền tảng cho quá trình phát triển.
Chiến lƣợc này còn gọi là chiến lƣợc ƣu tiên. Thực hiện tốt chiến lƣợc ƣu tiên
trong phát triển kết cấu hạ tầng của toàn bộ nông thôn, từng vùng, từng địa
phƣơng trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa thể hiện tính tiên phong định
hƣớng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy động vốn đầu tƣ do chỉ tập trung vào
những công trình ƣu tiên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

11

c. Tính xã hội và tính công cộng cao của kết cấu hạ tầng


12

hiện sự phồn thịnh của một vùng hoặc cho thấy năng lực của nhà tổ chức (có
thể là chính quyền địa phƣơng). Do vậy trong việc phát triển kết cấu hạ tầng
có điều kiện thuận lợi cho sự nảy nở và phát triển của chủ nghĩa thành tích,
các tệ nạn khác phát sinh. Với những khoản vốn đầu tƣ lớn nếu quản lý tài
chính hay chất lƣợng công trình không tốt sẽ dễ dẫn đến những dự án đầu tƣ
phiêu lƣu, lãng phí hay xảy ra tình trạng thất thoát, tham nhũng, đƣa đến hiệu
quả đầu tƣ và chất lƣợng kém.
Các công trình hạ tầng nông thôn thƣờng là những công trình công cộng
không thể hoặc khó thu hồi vốn. Đối với các công trình không thể thu hồi vốn
nhƣ trạm y tế, trƣờng học thƣờng đƣợc ngân sách đầu tƣ; còn các công trình
khác thì ngân sách đầu tƣ một phần hoặc do dân đóng góp. Với cả hai loại
công trình này sau khi đƣa vào sử dụng đều đòi hỏi phải có nguồn vốn để tu
sửa, bảo dƣỡng. Thực tế hiện nay nguồn vốn để tu sửa rất đa dạng: do ngân
sách cấp, do đóng góp của dân, các khoản phí sử dụng hay một vài nguồn
khác (đóng góp hảo tâm, công đức…).
1.1.1.4. Phân loại kết cấu hạ tầng nông thôn
Kết cấu hạ tầng có thể đƣợc phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa
trên các tiêu chí khác nhau nhƣ: hạ tầng kinh tế, hạ tầng phục vụ hoạt động xã
hội; hạ tầng phục vụ an ninh - quốc phòng; hạ tầng trong công nghiệp, trong
nông nghiệp... Việc tìm kiếm một quy định chung cho các yếu tố thuộc hạ
tầng kinh tế - xã hội là một quá trình phức tạp, chƣa có sự thống nhất và có
nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm này, cho nên có nhiều cách gọi hay
cách phân loại các thành phần của kết cấu hạ tầng cũng khác nhau. Có thể đƣa
ra một số cách phân loại nhƣ sau:
+ Có quan điểm chia hạ tầng thành hạ tầng vật chất, hạ tầng nhân văn và
hạ tầng thể chế.
+ Có quan điểm phân loại hạ tầng thành hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế

Hệ thống
hạ tầng Hệ thống Hệ thống
Hệ thống
hạ tầng
nƣớc sạch hạ tầng
hạ tầng
hạ tầng
giao thông
và vệ sinh cung cấp thông tin
thủy lợi
nông thôn
môi
điện
viễn thông
trƣờng

Hệ thống kết cấu hạ
tầng văn hóa - xã
hội

Hệ thống
hạ tầng
mạng lƣới
chợ, cửa
hàng, kho
bãi

Hệ thống
hạ tầng y
Hệ thống hạ

phí làm giảm sút năng lực thực tế, cản trở sự tăng trƣởng, phát triển chung
của kinh tế xã hội.
1.1.2. Nội dung cơ bản về kết cấu hạ tầng nông thôn
Xét về bản chất, kết cấu hạ tầng nông thôn bao gồm tổng thể những yếu
tố vật chất, các cơ sở vật chất và thiết chế làm nền tảng cho sự phát triển kinh
tế- xã hội nông thôn. Một số thành phần của hệ thống kết cấu hạ tầng nông
thôn nhƣ: hệ thống thuỷ lợi, hệ thống giao thông thuỷ bộ, hệ thống mạng cung
cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống chợ nông thôn, hệ thống y tế,
giáo dục, hệ thống thuỷ lợi, cấp nƣớc sạch, thoát nƣớc và vệ sinh môi trƣờng,
các thiết chế văn hoá xã hội khác (nhà văn hoá, khu vui chơi, di tích lịch sử,
chùa đình.v.v…).
Những yếu tố hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế thƣờng đƣợc gọi là
kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Còn những yếu tố hạ tầng phục vụ cho phát triển
văn hoá xã hội thì đƣợc gọi là kết cấu hạ tầng xã hội.
1.1.2.1. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống này bao gồm toàn bộ những yếu tố vật chất, các cơ sở vật chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status