ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN XUÂN ĐÔNG
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN XUÂN ĐÔNG
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Thị Thanh Tâm
THÁI NGUYÊN - 2020
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng 5 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Đông
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ............................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ ........................................................................x
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI..........................................................5
1.1. Cơ sở lý luận cơ bản về huy động và sử dụng vốn trong XDNTM .....................5
1.1.1. Một số khái niệm ...............................................................................................5
1.1.2. Huy động nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới .......................................8
1.1.3. Cơ cấu nguồn vốn, các phương thức huy động và sử dụng vốn trong
XDNTM ....................................................................................................................13
2.4.1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư XDNTM .........46
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ..............................................47
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................48
3.1. Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn trong xây dựng nông thôn mới tại
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ...........................................................................48
3.1.1. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
huyện Phú Bình đến 2019 .........................................................................................48
3.1.2. Kết quả huy động nguồn vốn ..........................................................................53
3.1.3. Kết quả sử dụng nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới ..........................59
3.1.3.3. Kết quả thực hiện thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự nông thôn .........61
3.1.3.4. Kết quả thực hiện công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị ...................61
3.1.3.5. Kết quả thực hiện phong trào thi đua "Toàn dân tham gia xây dựng
nông thôn mới" ............................................................................................................62
3.1.4. Kết quả thực hiện các tiêu chí ở huyện Phú Bình ..............................................63
v
3.2. Kết quả đánh giá về sự huy động và sử dụng nguồn vốn trong xây dựng
nông thôn mới ...........................................................................................................67
3.2.1. Nhóm cán bộ địa phương ................................................................................67
3.2.2. Nhóm hộ nông dân, doanh nghiệp ..................................................................70
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả huy động và sử dụng nguồn vốn trong
nông thôn mới ở huyện Phú Bình .............................................................................77
3.3.1. Các yếu tố về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên .................................................77
3.3.2. Khả năng của ngân sách nhà nước .................................................................77
3.3.3. Định hướng, quy hoạch cho xây dựng nông thôn mới ....................................79
3.3.4. Nhận thức về chương trình xây dựng nông thôn mới .....................................80
3.3.5. Các biện pháp huy động và sử dụng nguồn vốn trong xây dựng nông thôn
mới ở huyện Phú Bình...............................................................................................82
3.4. Đánh giá chung về kết quả huy động và sử dụng nguồn vốn cho xây dựng nông
GDP
Tổng sẩn phẩm trong nước
GTĐB
Giao thông đường bộ
GTVT
Giao thông vận tải
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
KCHT
Kết cấu hạ tầng
KTXH
Kinh tế xã hội
MTQG
NV
Nguồn vốn
PTNT
Phát triển nông thôn
TDMN
Trung du miền núi
TPCP
Trái phiếu Chính phủ
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
XDNTM
nông thôn mới huyện Phú Bình đến hết năm 2017-2019 ....................54
Bảng 3.2.
Kết quả lũy kế huy động và sử dụng nguồn vốn trong xây dựng
NTM huyện Phú Bình đến hết năm 2019............................................57
Bảng 3.3:
Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới của huyện
Phú Bình năm 2019 .............................................................................64
Bảng 3.4:
Tổng hợp ý kiến của cán bộ xã, thôn tham gia chỉ đạo Chương
trình xây dựng nông thôn mới .............................................................67
Bảng 3.5:
Tổng hợp ý kiến của cán bộ xã, thôn tham gia đánh giá những
thuận lợi, khó khăn, giải pháp cho việc huy động vốn xây dựng
cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới ở xã ..............................68
Bảng 3.6.
Đặc điểm của nhóm hộ được phỏng vấn ở huyện Phú Bình ...............70
Bảng 3.7.
Diện tích một số loại đất bình quân của hộ được phỏng vấn ở
Bảng 3.13:
Đánh giá của người dân về quản lý và thực hiện của cán bộ xã
trong việc huy động và sử dụng vốn trong XDNTM ..........................76
Bảng 3.14:
Những khó khăn của người dân khi tham gia trong việc xây dựng
cơ sở hạ tầng của chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã .........76
Bảng 3.15.
Đánh giá của người được hỏi về nguồn NSNN cho chương trình
xây dựng nông thôn mới .....................................................................78
Bảng 3.16.
Ảnh hưởng của định hướng, quy hoạch cho phát triển Nông thôn
trên địa bàn huyện Phú Bình (n=120) .................................................79
Bảng 3.17.
Kết quả công tác tuyên truyền về huy động vốn trong xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Bình .......................................81
Bảng 3.18.
Đánh giá của người được phỏng vấn về các biện pháp để huy động
và sử dụng nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Phú Bình ....................................................................................83
2. Lý do chọn đề tài
Quá trình huy động và sử dụng NV trong Chương trình XDNTM cả nước
trong thời gian qua còn có những bất cập: NSNN cấp cho địa phương còn hạn chế
và chưa đảm bảo theo kế hoạch đặt ra, các địa phương còn nặng về tư tưởng trông
chờ vào nguồn NSNN, việc huy động nguồn lực từ các nguồn ngoài NSNN hạn chế,
nguồn tín dụng còn khó tiếp cận. Chính vì những bất cập này mà tiến độ kế hoạch
XDNTM không đảm bảo, đa số các tỉnh đều phát sinh tiền nợ đọng về xây dựng cơ
bản trong XDNTM (53 tỉnh có nợ đọng với số tiền 15.277 tỷ đồng.
Cùng với các địa phương khác trong cả nước, thời gian qua tỉnh Thái Nguyên nói
chung và huyện Phú Bình nói riêng đã triển khai thực hiện Chương trình XDNTM và
đã đạt được những thành công bước đầu đáng ghi nhận. Tuy nhiên đây là huyện trung
du, nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, nền kinh tế còn chậm phát triển, chủ yếu
vẫn là nông lâm nghiệp, thu nhập của nhân dân thấp, tỷ lệ hộ nghèo khá cao... do vậy
việc triển khai thực hiện chương trình XDNTM gặp rất nhiều khó khăn, trong đó
khó khăn về huy động, đảm bảo NV là khó khăn lớn nhất.
Trong những năm qua, huyện Phú Bình đã thực hiện kế hoạch huy động NV
với nhiều hình thức khác nhau và đã xây dựng kế hoạch quản lý sử dụng cụ thể các NV
huy động được trong Chương trình XD NTM, đã huy động được một khối lượng lớn NV
và sử dụng cho việc thực hiện các kế hoạch của trong Chương trình XDNTM chủ
động triển khai thực hiện XDNTM, tuy nhiên với đặc thù là một huyện trung du
xi
điều kiện phát triển kinh tế xã hội còn có nhiều hạn chế nên việc thực hiện chương
trình xây dựng nông thôn mới gặp nhiều khó khăn, thách thức. Do vậy, cần phải có
sự nghiên cứu về vấn đề này để tìm ra các giải pháp khoa học, sát với thực tế, góp
phần vào việc thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương. Từ
những vấn đề trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Huy động và sử dụng nguồn vốn trong
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” làm đề
6. Kết luận chủ yếu
Chương trình XDNTM đã được triển khai rộng khắp trên cả nước hơn 10 năm
qua. Đây là chương trình đâu tiên mà người dân được tham gia xuyên suốt các nội
dung của chương trình. Cho đến thời điểm này, chương trình đã đạt được một số kết
quả tích cực, giúp cải thiện cải thiện diện mạo nông thôn và nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân (thu nhập người dân tăng 1,9 lần so với trước khi thực
hiện). Tuy nhiên, bên cạnh đó còn tồn tại một số hạn chế nhất định và có thể ảnh
hưởng đến khả năng hoàn thành mục tiêu của Chương trình. Một trong những
nguyên nhân đó là công tác huy động và sử dụng vốn cho Chương trình còn nhiều
hạn chế.
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
HƯỚNG DẪN
TS. Bùi Thị Thanh Tâm
Ngày
tháng 05 năm 2020
HỌC VIÊN
Nguyễn Xuân Đông
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội (KTXH), mọi quốc gia đều có nhu
cầu lớn về nguồn lực. Các nguồn lực cho phát triển KTXH bao gồm nguồn nhân lực,
vật lực và nguồn vốn (NV), trong đó NV là yếu tố gắn kết và phát huy hiệu quả của
XDNTM, trong đó huy động trực tiếp từ ngân sách Nhà nước 266.785 tỷ đồng
(chiếm 31,34%), huy động từ nguồn tín dụng 434.950 tỷ đồng (51%), từ các doanh
nghiệp 42.198 tỷ đồng (4,9%), và từ người dân và cộng đồng 107.447 tỷ đồng
(12,62%). Tính đến hết tháng 11/2015, trên cả nước mới có 1.298 xã (chiếm 14,5%
tổng số xã trên toàn quốc hoàn thành chương trình và đạt chuẩn nông thôn mới [43].
Với mục tiêu đặt ra là đến năm 2020, cả nước có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
là một thách thức lớn mà chủ yếu là thách thức về nguồn lực tài chính, do XDNTM
đòi hỏi đầu tư tài chính rất lớn trong khi ngân sách nhà nước ngày càng hạn hẹp
( />Quá trình huy động và sử dụng NV trong Chương trình XDNTM cả nước
trong thời gian qua còn có những bất cập: NSNN cấp cho địa phương còn hạn chế
và chưa đảm bảo theo kế hoạch đặt ra, các địa phương còn nặng về tư tưởng trông
chờ vào nguồn NSNN, việc huy động nguồn lực từ các nguồn ngoài NSNN hạn chế,
nguồn tín dụng còn khó tiếp cận. Chính vì những bất cập này mà tiến độ kế hoạch
XDNTM không đảm bảo, đa số các tỉnh đều phát sinh tiền nợ đọng về xây dựng cơ
bản trong XDNTM.
Cùng với các địa phương khác trong cả nước, thời gian qua tỉnh Thái Nguyên nói
chung và huyện Phú Bình nói riêng đã triển khai thực hiện Chương trình XDNTM và
đã đạt được những thành công bước đầu đáng ghi nhận. Tuy nhiên đây là huyện trung
du, nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, nền kinh tế còn chậm phát triển, chủ yếu
vẫn là nông lâm nghiệp, thu nhập của nhân dân thấp, tỷ lệ hộ nghèo khá cao... do vậy
việc triển khai thực hiện chương trình XDNTM gặp rất nhiều khó khăn, trong đó
khó khăn về huy động, đảm bảo NV là khó khăn lớn nhất.
Trong những năm qua, huyện Phú Bình đã thực hiện kế hoạch huy động NV
với nhiều hình thức khác nhau và đã xây dựng kế hoạch quản lý sử dụng cụ thể các NV
huy động được trong Chương trình XD NTM, đã huy động được một khối lượng lớn NV
và sử dụng cho việc thực hiện các kế hoạch của trong Chương trình XDNTM chủ
động triển khai thực hiện XDNTM, tuy nhiên với đặc thù là một huyện trung du
điều kiện phát triển kinh tế xã hội còn có nhiều hạn chế nên việc thực hiện chương
* Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Luận văn đánh giá thực trạng quá trình huy động
4
và sử dụng nguồn vốn trong XDNTM trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên. Chỉ ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan của những khó khăn,
hạn chế, bất cập và những thách thức đặt ra cần giải quyết. Đưa ra một số giải pháp
phù hợp, khả thi với công tác huy động và sử dụng nguồn vốn trong XDNTM trên
địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên và một số địa phương miền núi phía Bắc.
5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận cơ bản về huy động và sử dụng vốn trong XDNTM
1.1.1. Một số khái niệm
- Khái niệm nông thôn: Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà
ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, nông thôn có thể được xem xét trên
nhiều góc độ kinh tế, chính trị, văn hóa... nông thôn không đơn thuần là khu vực xã
hội và cũng là khu vực kinh tế, kinh tế nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ thường
gọi là các hoạt động phi nông nghiệp.
- Khái niệm về nông thôn mới: Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục
tiêu: "XDNTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn
hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Để xác định nông thôn mới Chính phủ ban hành Quyết định số 1980QĐ/TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí
- Khái niệm về XDNTM
XDNTM là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng
xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn
diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an
ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân
được nâng cao. XDNTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ,
đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
XDNTM là quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường
nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn, phát triển hài
hòa, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị với nông thôn. Quá trình xây dựng với vai
trò chủ thể là người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ
chức khác (Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 342/QĐ-TTg).
XDNTM là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và
nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải
quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính
sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc
phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí (Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số
342/QĐ-TTg).
7
XDNTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở
nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp;
phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn
hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất,
tinh thần của người dân được nâng cao. XDNTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở
nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu
đẹp, dân chủ, văn minh.
Quá trình XDNTM có những đặc trưng cơ bản như sau:
gia của mọi tầng lớp nhân dân, sự phối hợp của các tổ chức chính trị xã hội và quản lý
của Nhà nước. Cần phải xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn một cách công
khai, minh bạch và có hiệu quả để thực hiện các tiêu chí của chương trình.
- Khái niệm về huy động: Huy động là hình thức huy động một số lớn nhân
lực, vật lực vào một công việc cụ thể.
- Khái niệm về huy động vốn: Huy động vốn là hoạt động tiếp nhận nguồn
vốn từ các các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để
hình thành nên nguồn vốn phục vụ các hoạt động hướng đến mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội.
- Khái niệm về nguồn vốn: Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về nguồn vốn
dưới các góc độ khác nhau, nhưng chủ yếu:
+ Theo nghĩa rộng, vốn gồm toàn bộ các nguồn lực kinh tế được đưa vào xã
hội để chung chuyển, như: tiền, lao động, vật tư, tài nguyên, máy móc, thiết bị,
ruộng đất; Ngoài ra còn có giá trị những tài sản vô hình, như: vị trí đất đai, công
nghệ, quyền phát minh, sáng chế.... Trong các nền kinh tế phát triển thì tài sản vô
hình ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn.
+ Theo nghĩa hẹp, vốn là một trong ba yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất
(lao động, đất đai, vốn). Vốn là yếu tố thứ ba của sản xuất (các yếu tố khác là lao
động và đất đai) được kết hợp lại để sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
- Khái niệm về sử dụng nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn là việc sử dụng hợp
lý phản ánh chất lượng của hoạt động sử dụng vốn vào giải quyết một nhu cầu
nhất định trong phát triển sản xuất (đầu tư phát triển) và trong hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
1.1.2. Huy động nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Chính sách huy động nguồn vốn thực hiện xây dựng nông thôn mới
Huy động nguồn lực là quá trình sử dụng các chính sách, biện pháp và các
hình thức nhằm tập hợp được các nguồn lực từ các đối tượng có liên quan để thực
hiện các mục tiêu đã đặt ra.
Huy động nguồn vốn là một quá trình kinh tế - xã hội được thực hiện thông
Thứ nhất, Nguồn từ NSNN là nguồn lực được huy động và phân bổ trực tiếp
từ ngân sách nhà nước các cấp (gồm NSTW và NSĐP) để thực hiện chương trình
XDNTM. Nguồn lực huy động từ NSNN để thực hiện Chương trình XDNTM được
quản lý theo cơ chế quản lý vốn NSNN.
Thứ hai, NV tín dụng là NV tín dụng được huy động vào XDNTM thông qua
kênh tín dụng đầu tư phát triển nhà nước và tín dụng thương mại. Vốn tín dụng đầu
tư phát triển nhà nước được thực hiện thông qua hỗ trợ đào tạo việc làm, cho các hộ
nghèo vay, Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông
nông thôn,... Chính phủ hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp đầu tư ở khu vực nông
10
thôn có dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư hoặc có hợp đồng
xuất nhập khẩu các mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu
sẽ thuộc đối tượng hưởng chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu. Vốn tín
dụng thương mại được thực hiện thông qua chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn. Ngoài ra, NSNN hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại đối
với các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn để mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn
thất trong nông nghiệp.
Thứ ba, nguồn từ các doanh nghiệp: Để góp phần tạo NV cho XD NTM, Nhà
nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn. Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hưởng các ưu đãi
và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước thông qua nhiều chính sách như: miễn, giảm
tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền thuê đất,…
Thứ tư, nguồn từ cộng đồng là những khoản đóng góp bằng nhiều hình thức
(tiền, hiện vật hoặc công lao động) của người dân trong cộng đồng địa phương để thực
hiện chương trình XDNTM.
1.1.2.2. Nội dung và cơ chế huy động nguồn vốn thực hiện Chương trình XDNTM
a. Nội dung huy động các NV thực hiện Chương trình XDNTM
Để huy động nguồn vốn thực hiện chương trình XDNTM, phải thực hiện đa
phương theo dự toán từng năm và trong cả giai đoạn thực hiện.
Cơ chế quản lý chi NSNN thực hiện XDNTM phải tuân thủ theo cơ chế quản
lý NSNN và các văn bản pháp luật có liên quan. Cơ chế quản lý chi NSNN thực
hiện XDNTM được ưu tiên thực hiện, việc quản lý chi NSNN thực hiện XDNTM
được phân cấp quản lý, thể hiện ở việc phân rõ trách nhiệm, quyền hạn cho các cấp
chính quyền trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chi NSNN.
Ngoài ra, các địa phương có thể tự huy động nguồn lực để thực hiện chương
trình XDNTM thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương hay vay nợ
tín dụng nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về vay nợ.
Nguồn từ NSNN, gồm:
- Nguồn NSTW cấp trực tiếp trong Chương trình được thực hiện thông qua
chuyển giao có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP để XDNTM, bao gồm cả nguồn đầu
tư từ trái phiếu Chính phủ.
- Nguồn NSĐP tự cân đối: Các địa phương phân bổ NV trong Chương trình
XDNTM từ các nguồn thu ở địa phương như nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng
đất, các loại thuế được phân cấp và các nguồn thu khác theo quy định. Ngoài ra,
chính quyền địa phương cũng có thể đầu tư cho XDNTM thông qua việc phát hành