Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện lâm bình, tỉnh tuyên quang - Pdf 51

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội của
các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên
Quang” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Chi cục Thống kê huyện
Lâm Bình, phòng NN và PTNT huyện Lâm Bình, UBND huyện Lâm Bình,
Phòng dân tộc, Phòng tài chính huyện Lâm Bình các báo cáo của huyện, các kết
quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố.... Các trích dẫn trong
luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Ngày 15 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Ma Thị Nê


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp cuối khóa, bản thân
đã được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, Ban giám hiệu trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên, phòng Đào tạo, đặc biệt là TS. Nguyễn Mạnh Hà đã
trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tôi với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong
suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận văn “Nghiên cứu tác động
của chương trình
135 tới đời sống kinh tế - xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang”.
Có được bản luận văn tốt nghiệp cuối khóa này, cùng với sự nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ to lớn và quí báu của các thầy cô giáo trong
khoa Kinh tế và phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở tại trường.

thiết
của
.......................................................................1

đề

tài

nghiên

2.
Mục
tiêu
cứu................................................................................................3
4.
Đối
tượng

phạm
cứu...........................................................................4

cứu
nghiên

vi

nghiên

4.1.
Đối

4.2.3.
Phạm
vi
về
dung..........................................................................................4

nội

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về
.........................................5

đánh

giá

tác

động

của

Chương

1.1.1.
Chương
.....................................................................................................5
1.1.2.
Kỹ
thuật



iv
1.1.3.2. Đánh giá các nguồn giữ liệu...........................................................................6
1.2.
Chương
trình
.................................................................................................7
1.2.1.
Mục
tiêu
tổng
................................................................7

quát

của

135
chương

trình

1.2.2.
Lập
kế
.....................................................................................................7

hoạch


..........................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên
cứu....................................................................................26
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
....................................................................................26
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin và số
liệu......................................................27
2.3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ
cấp............................................................27
2.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
..........................................................27
2.3.2.3. Phương pháp chọn mẫu phỏng vấn
..............................................................27
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
................................................28
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
.......................................................................28
2.4.1. Điều kiện tự nhiên
...........................................................................................28
2.4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình ....................................................28
2.4.3. Cơ sở hạ tầng huyện Lâm Bình.......................................................................28
2.4.4. Tình hình phát triển sản


vi
xuất...........................................................................29
2.4.5. Tình hình thực thi Chương trình 135 trên địa bàn huyện
...............................29
2.4.6. Tình hình triển khai Chương trình 135 tại huyện Lâm Bình ..........................29
2.4.7. Kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình 135...................29

3.3.2.2. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng
.....................................................................40
3.3.2.3. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ và cộng đồng .......................40
3.4. Kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của chương trình 135 ......................40
3.4.1. Kết quả đạt được về vốn .................................................................................40
3.4.2. Kết quả về việc hỗ trợ phát triển sản
xuất.......................................................41
3.4.3. Kết quả về việc nâng cao tay nghề cho cộng đồng .........................................42
3.4.4. So sánh vốn thực hiện giữa các mục tiêu
........................................................42
3.5. Tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội ............................43
3.5.1. Tác động đến kinh tế của người dân ...............................................................43
3.5.1.1. Tác động đến sản xuất nông nghiệp


vi
.............................................................43 ii
3.5.1.2. Nguồn thu các sản phẩm từ nông nghiệp
.....................................................46
3.5.2. Tác động đối với tình hình xã hội ...................................................................47
3.5.2.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng
.................................................................................47


ix
3.5.2.2. Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân vùng thực hiện chương trình
13548
3.5.2.3. Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo ...............................................................................49
3.5.2.4. Nâng cao giáo dục cho trẻ
............................................................................50

ĐBKK

: Đặc biệt khó khăn NSTW

: Ngân sách trung ương KTXH

:

Kinh tế xã hội
CT

: Chương trình

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

NSNN

: Ngân sách nhà nước

CT 135

: Chương trình một ba năm

PCT

: Phó chủ tịch

UBND

: Xây dựng

NN và PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

KHĐT

: Kế hoạch đầu tư

mm

: Mi li mét NQ

: Nghị quyết CP
Chính phủ CT

:
:

Chủ tịch
DTTS

: Dân tộc thiểu số

ATK

: A tê ka

TTCP

Bảng 3.10. Tình hình phát triển chăn nuôi trước khi thực hiện Chương trình và sau
khi thực hiện Chương trình ......................................................................45
Bảng 3.11. Nguồn thu trong nông nghiệp tính bình
quân/hộ....................................46
Bảng 3.12. Tình hình cơ sở hạ tầng trước và sau khi có Chương trình ....................48
Bảng 3.13. Thu nhập của nông hộ từ làm thuê các công trình..................................49
Bảng 3.14. So sánh tỷ lệ hộ nghèo trước và sau khi thực hiện Chương trình...........50
Bảng 3.15. Tình hình tham gia lớp mẫu giáo của trẻ ................................................51
Bảng 3.16. So sánh một số điều kiện sống của người dân
........................................51
Bảng 3.17. Việc làm thanh niên dân tộc ...................................................................52
Bảng 3.18. Nhân thức, tư tưởng của người dân
........................................................54


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Khung phân tích tác động của Chương trình ..............................................6
Hình 1.2. Trình tự lập, phê duyệt đề án Chương trình 135 .........................................8
Hình 2.1: Khung phân tích của nghiên cứu...............................................................30
Hình 3.1: Đồ thị cơ cấu dân tộc ................................................................................33
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 135 huyện Lâm Bình ......................................38
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu so với kế hoạch ............................43
Hình 3.4. So sánh cơ cấu giữa chăn nuôi và trồng trọt trước khi có Chương trình và
sau khi có Chương trình
.............................................................................47


1
MỞ ĐẦU


2
Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao
trình


3
độ quản lý hành chính và kinh tế, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng. Hỗ trợ các
dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao
nhận thức pháp luật. Cho đến nay, sau 12 năm triển khai, Chương trình đã được
thực hiện trên phạm vi gần 3000 xã của cả nước với hàng trăm ngàn tỉ đồng đầu
tư, hỗ trợ, giúp cải thiện đời sống cho nhiều hộ dân tộc ít người, góp phần quan
trọng vào việc thực hiện mục tiêu XĐGN nhanh, bền vững của cả nước. Bộ mặt
nông thôn, miền núi, đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng đồng bào
dân tộc ít người đã thay đổi nhiều.
Huyện Lâm Bình nằm ở phía bắc tỉnh Tuyên Quang được thành lập từ
tháng 1 năm 2011 đến nay với năm xã của huyện Na Hang và ba xã thuộc
huyện Chiêm Hóa. Từ khi mới thành lập huyện đến nay c ùng với sự phát triển
của đất nước đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện đang ngày một nâng
lên và bước đầu ổn định.Mục tiêu hàng đầu của huyện từ khi mới thành lập
là xóa đói giảm nghèo khắc phục những hậu quả mà nghèo đói gây ra cho xã
hội cho gia đình và từng thành viên và từ đó đề ra những biện pháp đúng đắn,
hiệu quả nhất sát với thực tế của huyện nhằm giúp dân thoát nghèo lạc hậu
chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nước góp phần
nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng. Về đặc điểm tự
nhiên, kinh tế xã hội chủ yếu phát triển ngành nông nghiệp là chính. Là huyện
mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn có xuất phát điểm thấp. Toàn huyện có
8 xã với 6.990 hộ,
31.469 khẩu chủ yếu là các dân tộc thiểu số. Mặc dù đã đ ược đầu tư hố
trợ nhiều nhưng huyện Lâm Bình vẫn gặp phải những trở ngại về ngành nghề,

hội của đồng bào các dân tộc thiểu số được thụ hưởng từ Chương trình.
Tìm ra những khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình 135 của
huyện từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện chương trình về sau đạt kết quả tốt hơn.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ đóng góp
thêm vào hệ thống cơ sở lý luận về nghiên cứu tác động của luận văn.
Là nguồn tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sau trong lĩnh vực
nghiên cứu, đánh giá tác động của các chương trình xóa đói giảm nghèo nói
chung cũng như Chương trình 135 nói riêng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phản ánh những kết quả về đời sống kinh tế - xã hội của bà con dân tộc
thiểu số trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện Chương trình.
Đề xuất những giải pháp thực hiện Chương trình 135 về sau tốt hơn.


6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chương trình 135 triển khai trên địa bàn và những tác động của chương
trình tới đời sống kinh tế, xã hội tại huyện Lâm Bình
Các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh
Tuyên Quang được hưởng lợi từ chương t rình 135.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo từ năm 2011 trở lại đây
Số liệu sơ cấp: Thu thập tình hình các hộ dân tộc trong năm 2014.
4.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu tại huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang trong đó tập trung

giữa chi phí với các cách sử dụng khác với những nguồn lực và với các lợi ích
mà chương trình tạo ra.
Và cuối cùng đánh giá tác động nhằm vào việc xác định một cách chung
hơn, liệu chương trình này có tạo ra những tác động mong muốn tới các
cá nhân, hộ gia đình và các thể chế, và liệu những tác động này có phải do
việc thực hiện chương trình mang lại hay không. Các đánh giá tác động cũng có
thể phát hiện những hậu quả không dự kiến trước, có thể là tích cực hay
tiêu cực tới những đối tượng thụ hưởng (Judy L.Baker, 2002)[1]. Qúa trình
đánh giá


được thể hiện ở sơ đồ sau:

8


9

Kinh tế
Đầu vào
(nhân
lực, vật
lực)

Triển
khai
Chương
trình

Kết quả

mức của các hộ gia đình trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện
Chương trình ....). Đây là phương pháp cơ bản trong đánh giá, thực chất là xem
xét những lợi ích mà chương trình đã tạo ra sau khi thực hiện và trước khi có
chương trình. Khi áp dụng phương pháp này, cần ghi rõ tình hình của cộng


đồng trước khi thực hiện chương trình (khó khăn, kết quả sản xuất, tình
hình kinh tế, thu nhập, tình hình xã hội sự nghèo đói....). Đồng thời phải xác
định những tình hình sau khi có chương trình ở các lĩnh vực tương ứng.
Ngoài ra còn phải biết những thay đổi của cộng đồng, do tác động của sự
phát triển chung toàn xã hội (Judy L.Baker, 2002)[1].
1.2. Chương trình 135
Ngày 31/7/1998, TTCP có quyết định số 135/1998/ QĐ-TTg phê duyệt
chương trình phát triển kinh tế- xã hội của các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa (gọi tắt là chương trình 135).
Chương trình là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào các
dân tộc, đầu tư tập trung nhằm phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp các xã đặc biệt
khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa [4].
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của chương trình
Nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc
ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để đưa
nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, chậm
hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nước, góp phần đảm bảo trật tự an
toàn xã hội, an ninh quốc phòng[4].
1.2.2. Lập kế hoạch
Để có thể xác định được các hộ đồng bào là đối tượng thuộc diện hỗ trợ của
Chương trình 135, đồng thời xác định nhu cầu vốn và các nguồn lực hỗ trợ, các địa
phương sẽ công bố công khai các tiêu chuẩn và tiến hành bình xét công khai, dân
chủ, thông qua các tổ chức đoàn thể và dưới sự giám sát của toàn thể nhân dân.
Việc bình xét được tiến hành tuần tự từ cấp thôn, bản, được ủy ban nhân dân xã

Bộ Kế h oạch và đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc để tổng hợp trình
Chính phủ, trình Quố c hội


quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương để thực hiện các
chính sách quy định tại Quyết định 135.
Như vậy, trong công tác xây dựng và lập kế hoạch triển khai thực hiện
chính sách, cấp huyện có nhiệm vụ tập hợp kiểm tra, tổng hợp các kế t quả
bình chọn ở các xã để trình UBND tỉnh phê duyệt đề án[8].
1.2.3. Tổ chức thực hiện
1.2.3.1. Đối với các bộ ngành liên quan
+ Ủy ban Dân tộc là cơ quan thường trực chương trình, có nhiệm vụ
Giúp Ban Chỉ đạo của Chính phủ thực hiện chương trình và chủ trì, phối
hợp với các bộ, ngành, các địa phương quản lý chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
và các dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã , thôn, bản đặc biệt
khó khăn; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành
chính và kinh tế và đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng và hỗ trợ các dịch vụ,
cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận
thức pháp luật. Nghiên cứu đề xuất các hình thức ghi công, biểu dương, khen
thưởng các tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chương
trình.
Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình cho giai đoạn 2006
2010, chủ trì, phối hợp các bộ, ngành đề xuất các chính sách hỗ trợ trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Chủ trì phối hợp với các bộ liên quan và các địa phương xác định cụ thể
danh sách các xã, thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư chương trình
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; phối hợp các bộ, ngành hướng dẫn các
địa phương hàng năm rà soát, xác định các xã, thôn hoàn thành mục tiêu ra
khỏi diện đầu tư chương trình từ năm 2008.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ
Theo dõi, chỉ đạo các địa phương về: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn; quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất (thủy lợi
rừng...).
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc hướng dẫn địa phương thực hiện
dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao
trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc trên địa bàn các xã thuộc chương
trình.
+ Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status