Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN TIẾN ĐỊNH

VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG
NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG
CÁNH ĐỒNG LỚN SẢN XUẤT LÚA Ở
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2018


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC
XÃ NÔNG NGHIỆP TRONG LIÊN KẾT XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN ..... 24
1.1. Khái niệm, nội dung liên kết xây dựng cánh đồng lớn ................................ 24
1.2. Lý luận về liên kết xây dựng cánh đồng lớn ................................................. 26

XUẤT LÚA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ................................... 56
2.1. Khái quát tình hình hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh
đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long................................... 56
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long ......... 56
2.1.2. Tổng quan chung về hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh
đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long .................................... 58
2.1.3. Tổng quan chính sách của Nhà nước về nâng cao vai trò của hợp tác xã
nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn ............................................ 62
2.2. Giới thiệu đặc điểm các hợp tác xã nông nghiệp khảo sát ........................... 70
2.2.1. Trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã ................................ 70
2.2.2. Quản trị hợp tác xã nông nghiệp ................................................................ 72
2.2.3. Thành viên hợp tác xã nông nghiệp ........................................................... 73
2.2.4. Vốn, tài sản của hợp tác xã nông nghiệp .................................................... 73
2.2.5. Hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp ...................... 74
2.3. Đánh giá thực trạng vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây
dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long ................ 75
2.3.1. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn
sản xuất lúa ......................................................................................................... 75
2.3.2. Nghiên cứu điển hình về vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết
xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long ........... 105
2.4. Thuận lợi, khó khăn và nhu cầu hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp thực hiện
liên kết xây dựng cánh đồng lớn ........................................................................ 117
2.4.1. Thuận lợi, khó khăn của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng
cánh đồng lớn ................................................................................................... 117
2.4.2. Nhu cầu hỗ trợ phát triển liên kết xây dựng cánh đồng lớn ...................... 119
2.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hợp tác xã nông nghiệp
trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long ............................................................................................................ 122



KẾT LUẬN ............................................................................................................ 168
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ . 171
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 172
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 179


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải

BVTV

Bảo vệ thực vật

CĐL

Cánh đồng lớn

CĐML

Cánh đồng mẫu lớn

CGT

Chuỗi giá trị

CP


KTHT

Kinh tế hợp tác

MH

Mô hình

NCS

Nghiên cứu sinh

ND

Nông dân

NN

Nông nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

QTKT

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Số lượng HTX, THT và hộ nông dân khảo sát của luận án............................ 19
Bảng 2.1: Số lượng HTX, THT, doanh nghiệp tham gia liên kết cánh đồng lớn sản
xuất lúa ở 4 tỉnh khảo sát vùng ĐBSCL năm 2016 ..................................................... 59
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý HTX......................... 71
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD của HTX trong năm 2016 ................................. 75
Bảng 2.4: Thực hành canh tác lúa của hộ nông dân trong liên kết cánh đồng lớn ....... 78
Bảng 2.5: Lí do hộ nông dân áp dụng thực hành canh tác chung sản xuất lúa............. 79
Bảng 2.6: Cách thức HTX nông nghiệp tổ chức liên kết xây dựng CĐL .................... 80
Bảng 2.7: Vai trò của HTX/THT trong xây dựng CĐL sản xuất lúa theo đánh giá của
cán bộ quản lý HTX/THT .......................................................................................... 82
Bảng 2.8: Vai trò HTX/THT trong xây dựng CĐL sản xuất lúa theo đánh giá của hộ
thành viên .................................................................................................................. 83
Bảng 2.9: Hình thức hợp đồng liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp .................. 85
Bảng 2.10: Vai trò HTX/THT trong hợp đồng liên kết với doanh nghiệp theo đánh giá
của hộ nông dân thành viên........................................................................................ 90
Bảng 2.11: Mức độ tuân thủ hợp đồng liên kết của hộ nông dân ................................ 92
Bảng 2.12: Lợi ích của hộ nông dân khi tham gia liên kết xây dựng CĐL .................. 93
Bảng 2.13: Thay đổi năng suất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL ........................ 94
Bảng 2.14: Nguyên nhân thay đổi năng suất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL .... 95
Bảng 2.15: Thay đổi giá bán lúa tươi của hộ khi tham gia liên kết CĐL..................... 96
Bảng 2.16: Thay đổi chi phí sản xuất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL ............... 97
Bảng 2.17: Nguyên nhân giảm chi phí sản xuất lúa khi tham gia liên kết kết CĐL..... 98
Bảng 2.18: So sánh hiệu quả sản xuất lúa của hộ khi tham gia liên kết CĐL ............ 100
Bảng 2.19: Hộ nông dân được nhận các hỗ trợ của doanh nghiệp ............................ 101
Bảng 2.20: Lợi ích HTX/THT nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL ................ 104
Bảng 2.21: Hỗ trợ của doanh nghiệp cho HTX nông nghiệp và THT trong liên kết xây
dựng CĐL................................................................................................................ 105
Bảng 2.22: Nhu cầu cần hỗ trợ của các HTX chưa xây dựng CĐL ........................... 121
Bảng 2.23: Mức độ tương quan vai trò HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL

Hình 1.4: Hình thức liên kết tiêu thụ tập trung qua hợp tác xã.................................... 43
Hình 3.1: Vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL..................... 141
Hình 3.2: Đề xuất mô hình HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất
lúa ở vùng ĐBSCL .................................................................................................. 147


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu
Để thực hiện nhiêm vụ “đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu lại nền kinh
tế theo hướng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều
rộng và chiều sâu” đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, ngày 10/6/2013,
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 899/QĐ-TTg về phê duyệt đề án
“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững” (Thủ tướng Chính phủ, 2013). Đề án đã xác định xây dựng các HTX nông
nghiệp, phát triển liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp là một trong các giải
pháp để thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững và nâng cao
giá trị gia tăng. Đề án đã chỉ rõ 03 nội dung quan trọng mà các HTX nông nghiệp cần
thực hiện đó là: cung cấp dịch vụ đầu vào sản xuất, sơ chế, chế biến và liên kết tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp.
Thực tế hiện nay, yêu cầu đổi mới tổ chức sản xuất, đẩy mạnh liên kết sản xuất
gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đang là xu hướng phát triển trên tất cả các
ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cả nước. Để đáp ứng yêu cầu này, Bộ Nông
nghiệp và PTNT đã ban hành “Quyết định số 1777/QĐ-BNN-KH ngày 17/5/2015 (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2015) về kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số
458/QĐ-TTg ngày 9/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ” (Thủ tướng Chính phủ, 2015),
đã xác định: “đổi mới và nhân rộng các mô hình liên kết hợp tác sản xuất theo chuỗi
giá trị có năng suất, hiệu quả cao phù hợp với từng ngành hàng, lĩnh vực… thúc đẩy
hợp tác, liên kết theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, trên cơ sở đó nghiên cứu, xây dựng

hưởng đến thu nhập của người nông dân.
Với những vấn đề đặt ra từ thực tiễn cho thấy, việc hỗ trợ nâng cao năng lực và
hiệu quả hoạt động cho các HTX nông nghiệp để phát triển liên kết xây dựng CĐL là
yêu cầu cấp bách. Nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng
CĐL phù hợp với định hướng của Đảng, nhà nước và những yêu cầu thực tiễn phát
triển sản xuất nông nghiệp. Các doanh nghiệp nông nghiệp cũng cần liên kết với HTX
nông nghiệp để có đủ nguyên liệu đầu vào, sản phẩm có chất lượng, quy chuẩn để có
thể đáp ứng được đòi hỏi của thị trường.
Trên phương diện lý luận, với bản chất là tổ chức kinh tế tập thể, HTX nông
nghiệp giúp khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thúc đẩy phát triển sản
xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá tập trung quy mô lớn. HTX nông nghiệp là đơn
vị điều phối, tổ chức các hành động tập thể trong sản xuất kinh doanh cho các thành
viên của mình để có thể sản xuất ra khối lượng sản phẩm đủ lớn, đồng đều về chất
lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường. HTX nông nghiệp còn là tác nhân trung gian
chủ đạo, đóng vai trò khâu nối và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, giúp doanh nghiệp có
nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định, đảm bảo chất lượng phục vụ chế biến và kinh
doanh. Kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng liên kết xây dựng
CĐL có HTX nông nghiệp sẽ giúp đem lại nhiều lợi ích cho các bên tham gia: Doanh
nghiệp thu mua được nguyên liệu ổn định với số lượng lớn, đảm bảo chất lượng, đồng
thời giảm bớt chi phí, công sức liên kết. Người nông dân giảm được chi phí sản xuất,


3
bán được sản phẩm thuận lợi, đồng thời tăng vị thế, tiếng nói của mình đối với doanh
nghiệp. Các HTX nông nghiệp tổ chức sản xuất quy mô lớn, hoạt động hiệu quả trong
điều kiện tư liệu đất đai thuộc quyền sử dụng lâu dài của các hộ thành viên.
Thời gian qua đã có rất nhiều các bài viết, các công trình nghiên cứu liên quan
đến vai trò của HTX nông nghiệp, hoặc liên quan đến phát triển liên kết sản xuất, tiêu
thụ nông sản theo chuỗi giá trị. Mặc dù vậy, có rất ít công trình nghiên cứu một cách
bài bản về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL. Đã có rất nhiều

nông nghiệp nên người nông dân trồng lúa vẫn chủ yếu phải tự sản xuất và bán sản
phẩm cho thương lái, do đó người nông dân chịu nhiều thua thiệt và rủi ro.
Với những lý do đó, nghiên cứu “Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong
liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long” là
cần thiết. Nghiên cứu nhằm luận giải rõ các những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt
Nam về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở
vùng ĐBSCL. Nghiên cứu góp phần luận giải những tồn tại, khó khăn trong phát triển
HTX nông nghiệp, xây dựng CĐL hiện nay, cũng như trong liên kết sản xuất và tiêu
thụ các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo Eaton, C. and Shepperd (2001), có 07 hình thức liên kết giữa nông dân
với thị trường: i) liên kết giữa nông dân với thương lái; ii) liên kết giữa nông dân với
người bán lẻ; iii) liên kết thông qua đại diện nông dân; iv) liên kết thông qua HTX; v)
liên kết giữa nông dân và nhà chế biến; vi) liên kết giữa nông dân và nhà xuất khẩu;
vii) liên kết theo hợp đồng.
Như vậy, vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết sản xuất và tiêu thụ nông
sản là một hình thức của liên kết kinh tế. Tuy nhiên, vai trò của HTX nông nghiệp
trong liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản có những vấn đề riêng của nó. Thời gian
qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về chủ đề này, điển hình là:
Nghiên cứu vai trò của HTX nông nghiệp trong sản xuất lúa gạo bền vững và
xoá đói giảm nghèo ở bang Guilan của Iran trong giai đoạn 2005-2007, Mohammad
Karim Motamed (2010) đã thực hiện điều tra khảo sát 300 hộ nông dân trồng lúa,
trong đó 150 hộ là thành viên của các HTX và 150 hộ không là thành viên của HTX
nào để so sánh. Dữ liệu thu thập được tác giả phân tích bằng cách sử dụng số liệu
thống kê mô tả và suy luận. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa
những hộ thành viên HTX với những hộ không là thành viên HTX. Theo đó, HTX
giúp những hộ thành viên HTX khai thác tối đa hiệu quả diện tích đất trồng lúa, giúp
tăng thu nhập cho người nông dân nhờ việc tiêu thụ lúa cho các hộ thành viên thông
qua HTX với giá cao hơn, qua đó, giúp tăng thu nhập hàng năm cho hộ nông dân.

Nusa Tenggara của Indonesia đã chỉ ra ngành cà phê đã đóng góp đáng kể cho đời
sống của người dân nông thôn ở Indonesia. Tuy nhiên, tác giả cũng cảnh báo rằng
những hộ nông dân quy mô nhỏ trong ngành hàng cà phê thường gặp phải những rào
cản và thách thức để nâng cao vị thế của họ trên thị trường quốc tế. Tình huống không
thuận lợi của nông dân quy mô nhỏ đã trở thành động lực thúc đẩy họ tham gia vào
HTX. Các HTX đóng vai trò giúp nông dân phát triển sản xuất, chế biến thông qua
chức năng của HTX như: tiếp cận nguồn tài chính, cung cấp đầu vào cho nông trại;
kiến thức và thông tin thị trường. Sự hợp tác, liên kết giữa HTX với các tác nhân khác
trong chuỗi giá trị là cơ sở để chuỗi giá trị cà phê vận hành có hiệu quả. Do đó, HTX
của nông dân có thể là một đơn vị trung tâm để duy trì hệ thống phân phối trong chuỗi
giá trị cà phê. Nghiên cứu cũng khẳng định những lợi ích mà các hộ nông dân thành
viên mong muốn được HTX đáp ứng đó là: tiếp cận tín dụng, cung cấp vật tư đầu vào


6
sản xuất, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất. Hạn chế của nghiên cứu này là mẫu
nghiên cứu nhỏ với chỉ duy nhất một HTX cà phê Asnikom và 27 hộ nông dân thành
viên, vì thế tính đại diện chưa cao, chưa có sự so sánh với các hộ không là thành viên
HTX. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chưa phân tích được các vai trò cụ thể của HTX
trong tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi cà phê.
D. Tosun et all (2013), khi nghiên cứu hai mô hình HTX điển hình đó là HTX
kinh doanh dầu ôliu Taris và HTX sữa Tire ở Thổ Nhỹ Kỳ đã chỉ ra các vai trò tích
cực của HTX trong cung cấp các dịch vụ phục vụ thành viên như: i) cung cấp các vật
tư đầu vào và dịch vụ phục vụ sản xuất (giống, thức ăn chăn nuôi, phân bón, dịch vụ
thú y, dịch vụ bảo vệ thực vật,….) cần thiết, với chi phí thấp; ii) đào tạo và hưỡng dẫn
kỹ thuật sản xuất; iii) tiêu thụ sản phẩm cho thành viên; iv) phân bổ lại lợi nhuận thu
được cho hộ thành viên. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả khẳng định HTX nông nghiệp
giúp tăng cường sức mạnh đàm phán và do đó tối đa hóa tỷ lệ giá trị gia tăng tạo ra
trong chuỗi mà các thành viên tham gia nhận được. Sự tham gia của các HTX có thể
làm tăng mức giá và giảm biến động giá cả không chỉ cho các thành viên mà còn cho

ra mối liên kết giữa nông dân và các tác nhân khác trong chuỗi giá trị, giúp nông dân
giải quyết khó khăn, thách thức phát sinh từ yêu cầu của chuỗi giá trị; ii) HTX có thể
tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy mối liên kết thị trường cho các doanh nghiệp và
người sản xuất quy mô nhỏ, nâng cao khả năng đàm phán và tiếp cận thông tin thị
trường. Các thành viên của HTX có thể có lợi từ việc kết nối, cộng tác và tạo ra các
sáng kiến chung; iii) Vai trò của HTX trong chuỗi giá trị phụ thuộc vào các hoạt động
mà nó thực hiện. HTX có thể được liên kết trong chuỗi giá trị theo chiều dọc và theo
chiều ngang. Trước đây, các tổ chức tập thể, đặc biệt là HTX chủ yếu tập trung vào sự
phân phối theo chiều ngang, tuy nhiên, ngày nay các HTX đang đảm nhận nhiều vai
trò hơn trong chuỗi giá trị; iv) HTX giúp tăng cường khả năng thương lượng của hộ
nông dân có quy mô sản xuất nhỏ, từ đó nâng cao vị thế của họ trong chuỗi giá trị, tạo
ra mối quan hệ ổn định và có lợi với người mua trung gian cũng như giúp người sản
xuất tiếp cận với đầu vào rẻ hơn khi chia sẻ sức mua của họ; v) HTX không chỉ đại
diện cho các thành viên của nó mà còn hướng tới đại diện cho địa phương và quốc gia.
Các HTX cũng có thể cho phép các doanh nghiệp có cơ hội tham gia vào quá trình ra
quyết định và quy định của HTX. Ngoài ra, HTX nông nghiệp còn có thể liên kết với
các ngân hàng và các nhà cung cấp dịch vụ để cùng nhau có được một thỏa thuận tốt
hơn cho các thành viên HTX.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1. Nghiên cứu vai trò của hợp tác xã trong liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản
Tác giả Hồ Quế Hậu (2012) đã kết hợp nghiên cứu định tính, định lượng và
nghiên cứu điển hình để thực hiện nghiên cứu các hình thức liên kết sản xuất nông
nghiệp theo hợp đồng (Contract farming) giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với
nông dân đối với một số sản phẩm nông sản chủ lực của Việt Nam như: bông vải, mía
đường, cao su, chè, sản xuất giống, rau sạch, chăn nuôi bò sữa, nuôi cá xuất khẩu. Qua
kết quả nghiên cứu, tác giả tổng kết có 04 hình thức liên kết giữa nông dân với doanh
nghiệp: liên kết tập trung; liên kết trung gian; liên kết đa thành phần, và liên kết hạt
nhân trung tâm. Trong 04 hình thức này, tác giả cho rằng hình thức liên kết trung gian



quan trọng giúp tăng cường liên kết và tính bền vững của mô hình trung gian qua
HTX. Mặc dù vậy, trong nghiên cứu này, tác giả chưa phân tích được các vai trò của
các HTX trong liên kết như thế nào, và cũng chưa đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng
đến vai trò tham gia của HTX trong mối liên kết trung gian.
Khi nghiên cứu về vai trò của tổ chức nông dân trong chuỗi giá trị nhãn Lồng
Hưng Yên, nhóm tác giả Nguyen Tien Dinh et al (2010) đã cho rằng: thông qua tổ


9
chức của những người nông dân (cụ thể là HTX nhãn Lồng Hồng Nam) để tổ chức các
hành động tập thể, nhờ đó các hộ sản xuất đã cùng nhau sản xuất ra sản phẩm có khối
lượng lớn, chất lượng đồng đều hơn, và giảm chi phí đầu vào sản xuất, và người nông
dân thu được lợi nhuận cao hơn. Như vậy, nghiên cứu này tiếp tục khẳng định HTX
nông nghiệp đóng vai trò quan trọng, giúp tăng cường mối liên kết ngang giữa các hộ
nông dân. Tuy nhiên, mối liên kết dọc giữa nông dân với thị trường để nâng cao chuỗi
giá trị lại chưa được tác giả đề cập.
Tác giả Nguyễn Thị Liên (2012) khi nghiên cứu 03 mô hình liên kết sản xuất,
tiêu thụ rau ở tỉnh Lâm Đồng là: i) hình thức hộ nông dân liên kết trực tiếp với doanh
nghiệp chế biến xuất khẩu nông sản theo hợp đồng; ii) hình thức hộ nông dân liên kết
sản xuất tiêu thụ theo hình thức thành viên HTX sản xuất, tiêu thụ rau an toàn; và iii)
hình thức tổ chức sản xuất, tiêu thụ rau tự do của hộ nông dân (không liên kết). Bằng
phương pháp nghiên cứu điển hình, tác giả khẳng định hình thức HTX sản xuất, tiêu
thụ rau an toàn đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong sản xuất rau cho hộ nông dân.
Do HTX tổ chức quản lí áp dụng QTKT trong sản xuất rau an toàn, qua đó đảm bảo
tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp thu mua. Mặc dù vậy, trong
nghiên cứu của mình, các vấn đề về liên kết trong chuỗi giá trị rau lại chưa được tác
giả đề cập rõ. Mặt khác, nghiên cứu cũng chưa phân tích được các vai trò của HTX
trong liên kết như thế nào.
2.2.2. Nghiên cứu vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng
cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu mô hình liên kết nông dân - doanh nghiệp tại cánh đồng mẫu lớn
(CĐML) ở ĐBSCL của tác giả Trần Đại Nghĩa (2012b) thực hiện đã khảo sát một số
mô hình CĐML thành công trong chuỗi lúa gạo và trái cây tại 4 tỉnh ĐBSCL gồm: An
Giang, Cần Thơ, Bến Tre và Tiền Giang. Nghiên cứu đã đi sâu vào phân tích cơ chế,
thể chế và tổ chức không gian liên kết trên các mô hình CĐML khảo sát. Qua nghiên
cứu, tác giả khẳng định liên kết nông dân - doanh nghiệp tại các CĐML là xu hướng
tất yếu để phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Hình thức liên kết nông dân doanh nghiệp tại các CĐML đều mang lại hiệu quả cho cả nông dân và doanh nghiệp.
Mặc dù, các mô hình liên kết trong nghiên cứu này khá đa dạng (cả mô hình doanh
nghiệp liên kết trực tiếp với hộ nông dân; mô hình doanh nghiệp liên kết qua HTX; mô
hình doanh nghiệp liên kết qua THT), nhưng nghiên cứu này lại chưa so sánh được sự
khác biệt về lợi ích, hạn chế của mỗi hình thức liên kết nông dân- doanh nghiệp tại các
CĐML. Vì vậy, nghiên cứu này chưa luận giải làm rõ được sự cần thiết, vai trò của
HTX, những lợi ích của HTX trong liên kết nông dân- doanh nghiệp tại các CĐML ở
vùng ĐBSCL.
Khác với những nghiên cứu trước, tác giả Hoàng Vũ Quang (2014) đã tiến hành
khảo sát 03 mô hình liên kết sản xuất- tiêu thụ lúa tại huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang
gồm: i) Liên kết giữa Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản - thực phẩm An Giang
với hộ trồng lúa thông qua THT; ii) Mô hình doanh nghiệp là Công ty cổ phần BVTV
An Giang liên kết với từng hộ trồng lúa; iii) Hộ không liên kết. Nghiên cứu khảo sát
150 hộ trồng lúa (50 hộ/mô hình). Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong 03 hình


11
thức này thì hình thức liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa giữa nông dân và doanh nghiệp
thông qua THT giúp doanh nghiệp và người trồng lúa có nhiều lợi ích nhất. Tuy nhiên,
nghiên cứu cũng cảnh báo, mặc dù có THT, nhưng vai trò, hoạt động của THT còn hạn
chế, mới chỉ đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp với hộ trồng lúa chứ THT chưa
có nhiều hoạt động có thể chia sẻ gánh nặng với doanh nghiệp và tăng cường hơn nữa
tiếng nói độc lập của người trồng lúa. Một trong những nguyên nhân chính đó là THT
hoạt động giản đơn, các hộ tham gia THT chủ yếu để cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm,

của nông dân và doanh nghiệp đều rất hạn chế ; iii) vai trò của các HTX nông nghiệp,
THT trong liên kết rất mờ nhạt, hạn chế. Qua nghiên cứu, tác giả đề xuất cần thiết phải
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý của các HTX nông nghiệp, THT sẽ góp
phần thúc đẩy liên kết hợp đồng phát triển.
2.3. Những vấn đề đã được làm rõ và những khoảng trống cần nghiên cứu
2.3.1. Những vấn đề đã được làm rõ
- Thứ nhất, về nội dung: Chủ đề vai trò HTX nông nghiệp trong liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đã được nhiều tác giả trên thế giới và trong
nước quan tâm nghiên cứu những năm gần đây với định hướng thúc đẩy hình thành và
phát triển liên kết chuỗi giá trị hiệu quả, bền vững. Các nghiên cứu đều khẳng định
hình thức liên kết có sự tham gia của HTX giúp đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho
cả hộ nông dân sản xuất và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Thông qua HTX, doanh nghiệp có thể kiểm soát được quy trình sản xuất, chất lượng
sản phẩm, hình thành các chuỗi sản phẩm ổn định, phát triển. Các nghiên cứu cũng
đều khẳng định HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy liên kết
sản xuất và tiêu thụ nông sản như: cung cấp vật tư đầu vào, dịch vụ phục vụ sản xuất;
đào tạo và hướng dẫn hộ nông dân về kỹ thuật; quản lý và giám sát thực hành quy
trình kỹ thuật trong sản xuất; tổ chức tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho hộ thành viên.
- Thứ hai, về phương pháp: Hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính, nghiên cứu điển hình để thống kê mô tả, so sánh kết quả, hiệu
quả giữa hình thức liên kết có HTX tham gia với các hình thức liên kết khác trong sản
xuất và tiêu thụ nông sản. Qua đó khẳng định được những ưu thế, lợi ích của hình thức
liên kết có sự tham gia của HTX so với các hình thức liên kết khác. Nhìn chung, các
nghiên cứu của các tác giả trên thế giới và trong nước là nền tảng lý luận giúp luận án
tiếp cận nội dung, phương pháp và các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả về vai trò
của HTX nông nghiệp trong liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.
2.3.2. Những khoảng trống cần được tiếp tục nghiên cứu
- Thứ nhất, trên phương diện lý luận, các nghiên cứu đều chưa hệ thống hóa và
luận giải, làm rõ được nội hàm, bản chất và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX
nông nghiệp trong liên kết, phát triển vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn như CĐL

(iv) Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao vai trò của HTX nông
nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL giai đoạn tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là vai trò của HTX nông nghiệp trong liên
kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về nội dung
Luận án tập trung nghiên cứu vai trò của HTX nông nghiệp trong mối liên kết
xây dựng CĐL giữa hộ nông dân sản xuất lúa với doanh nghiệp tiêu thụ lúa trên các
phương diện sau: i) Nội dung vai trò của HTX nông nghiệp trong thực hiện liên kết


14
xây dựng CĐL; ii) Hình thức tham gia của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng
CĐL; iii) Mức độ tham gia của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL; iv)
Kết quả, lợi ích của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL.
4.2.2. Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu đánh giá thực trạng vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây
dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL giai đoạn 2011- 2017. Lí do là chủ trương hình
thành CĐL ở Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và PTNT chính thức phát động từ năm
2011 với mô hình cánh đồng mẫu lớn (CĐML).
Điều tra, khảo sát thực trạng vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây
dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL được thực hiện năm 2016.
4.2.3. Phạm vi về không gian
Luận án nghiên cứu tại vùng ĐBSCL, lựa chọn 04 tỉnh để khảo sát gồm: Hậu
Giang, An Giang, Đồng Tháp và Bạc Liêu. Trong đó: i) 03 tỉnh Hậu Giang, An Giang,
Đồng Tháp đại diện tiểu vùng miền Tây của ĐBSCL. Đây là vùng sản xuất lúa trọng
điểm của ĐBSCL, sản xuất 2-3 vụ lúa/năm. Các tỉnh này có nhiều mô hình liên kết sản
xuất và tiêu thụ lúa, xây dựng CĐL; và có nhiều HTX nông nghiệp, THT, hộ nông dân


NỘI DUNG
Yếu tố ảnh hưởng

Cơ sở khoa
học:
- Cơ sở lý luận
- Kinh nghiệm
thực tiễn

Yếu tố bên trong:
- Trình độ, năng lực
- Quản trị HTX
- Vốn, tài sản
- Đặc điểm thành viên.

Yếu tố bên ngoài:
- Đầu tư của Doanh
nghiệp liên kết
- Chính sách nhà nước
- Thị trường
- Điều kiện CSHT

Vai trò của HTX
NN trong liên kết
xây dựng CĐL:
- Hình thành vùng
sản xuất tập trung
- Tổ chức các
hành động tập thể

- Tiếp cận phân tích hành động tập thể (Collective action): Hành động tập thể
của những người nông dân sản xuất lúa thông qua HTX nông nghiệp (tổ chức kinh tế
tập thể) là điều kiện cần thiết để thực hiện liên kết xây dựng CĐL thành công. Tiếp cận
phân tích hành động tập thể nhằm đánh giá vai trò của HTX nông nghiệp trong tổ chức
thực hiện các hoạt động liên kết sản xuất- tiêu thụ lúa, hình thành vùng sản xuất tập
trung quy mô lớn theo CĐL.
- Tiếp cận mô hình HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL: Trong thực
tiễn, có nhiều mô hình liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa như: liên kết thông qua
HTX; liên kết thông qua THT; và doanh nghiệp liên kết trực tiếp với hộ nông dân.
Tiếp cận mô hình HTX trong liên kết xây dựng CĐL nhằm phân tích, so sánh về vai
trò, cách thức tổ chức và lợi ích kinh tế với các hình thức liên kết khác mà không có
HTX nông nghiệp.
- Tiếp cận có sự tham gia: Vai trò HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng
CĐL sản xuất lúa mang tính kinh tế- xã hội, với sự tham gia, đồng thuận và đảm bảo
hài hòa lợi ích của nhiều tác nhân liên quan như: HTX, doanh nghiệp, hộ nông dân,
chính quyền địa phương. Vì thế, tiếp cận có sự tham gia cho phép phân tích, đánh giá
mức độ tham gia, các cam kết ràng buộc và chia sẻ lợi ích của các bên.
6.3. Đối tượng và phương pháp khảo sát
- Lựa chọn và khảo sát HTX nông nghiệp:
+) Chọn HTX nông nghiệp khảo sát tại các tỉnh theo tiêu chí: i) HTX có thực
hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong sản xuất, tiêu thụ lúa cho các hộ nông
dân; ii) HTX đã từng tham gia, thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ lúa giữa người
nông dân với doanh nghiệp.
+) Cách thức chọn HTX nông nghiệp để khảo sát: Trước hết, NCS làm việc với
cán bộ QLNN hoặc hỗ trợ HTX ở mỗi tỉnh để lập danh sách tất cả các HTX trên địa
bàn tỉnh được chọn theo 02 tiêu chí trên. Sau đó, dựa trên danh sách này sẽ lựa chọn


17
ngẫu nhiên 10 HTX/tỉnh (riêng tỉnh Đồng Tháp chọn 20 HTX vì đây là tỉnh có phong

thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND cấp xã của từ 3 cá
nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất
định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm (được quy định tại Nghị định số


18
151/2017/NĐ-CP). Thực tế ở vùng ĐBSCL hiện nay, có nhiều THT cũng tham gia
liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa. Tuy nhiên, THT là hình thức hợp tác giản đơn,
không có tư cách pháp nhân như HTX nông nghiệp nên việc các THT tham gia liên
kết xây dựng CĐL sản xuất lúa có nhiều hạn chế hơn so với HTX nông nghiệp.
Việc lựa chọn các THT tham gia liên kết xây dựng CĐL là một hình thức so sánh
đối chứng, qua đó chứng minh được tính ưu việt, lợi thế của HTX nông nghiệp
trong liên kết xây dựng CĐL.
+) Tiêu chí lựa chọn THT: i) có thực hiện các khâu dịch vụ phục vụ sản xuất
lúa; ii) có liên kết với doanh nghiệp xây dựng CĐL.
+) Phương pháp chọn và khảo sát THT: Mỗi tỉnh khảo sát lựa chọn 05 THT do
cán bộ QLNN ở mỗi tỉnh lựa chọn ngẫu nhiên theo tiêu chí trên. Tổng cộng khảo sát
20 THT tại 04 tỉnh (Xem danh sách các THT khảo sát tại Phụ lục 2b). Mỗi THT được
phỏng vấn theo 01 phiếu hỏi (Xem Phụ lục 1b), bằng hình thức hỏi trực tiếp với đại
diện lãnh đạo THT (tổ trưởng, tổ phó). Nội dung phỏng vấn THT tương tự như phỏng
vấn đối với HTX, trong đó tập trung vào 02 nội dung chính là: tìm hiểu thực trạng, khó
khăn của THT trong liên kết xây dựng CĐL; và đánh giá của THT về những lợi ích,
hạn chế của THT trong liên kết xây dựng CĐL.
- Phỏng vấn hộ nông dân trồng lúa:
+) Hộ là thành viên HTX nông nghiệp: Mỗi HTX khảo sát chọn ngẫu nhiên 02
hộ nông dân sản xuất lúa từ danh sách các thành viên của HTX. Các hộ được chọn
phải là những hộ đã từng thực hiện liên kết với doanh nghiệp và HTX. Do một số
phiếu phỏng vấn bị lỗi không sử dụng được, vì vậy tổng số hộ nông dân phỏng vấn
được xử lý dữ liệu là 96 hộ là thành viên của 50 HTX khảo sát.
+) Hộ là thành viên THT: Mỗi THT khảo sát cũng lựa chọn ngẫu nhiên 02 hộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status