Giáo án lịch sử 6 - Năm học 2007- 2008
Ngày soạn:4/9/2006
Ngày giảng:9/9/2006
Tiết1
Bài 1
Sơ lợc về môn lịch sử
A )Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức:
giúp học sinh hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng,đối với mỗi con ng-
ời.Học lịch sử là cần thiết.
2-Về t t ởng ,tình cảm:
Bớc đầu bồi dỡng cho học sinh về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn.
3-kỹ năng:
bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
B)Chuẩn bị:
Thầy: ảnh văn miếu Quốc Tử Giám phóng to
Sách báo có liên quan đến nội dung bài học
Trò: Sách giáo khoa
C)Các b ớc lên lớp:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3-Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
Để học tốt môn lịch sử và chủ động trong các bài học các em phải hiểu lịch sử là gì?học
lịch sử để làm gì?
b)Tiến trình các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần
dạt
Mục tiêu :Hớng dẫn học sinh
tìm hiểu lịch sử .
H:Theo em vì sao có sự khác
nhau đó?
H:Chúng ta có cần biết vì sao có
sự thay đổi đó không?
H:Cuộc sống mà chúng ta có đ-
ợc ngày hôm nay có liên quan
đến ai và sự việc gì?
H:Vậy theo em học lịch sử để
làm gì?việc đó cần thiết ntn?
H:Em hãy lấy ví dụ trong cuộc
sống của gia đình ,quê hơng em
để thấy đợc sự cần thiết phải học
môn lịch sử?
Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc
dựa vào các t liệu để biết đợc
lịch sử.
H:Em dựa vào đâu để biết đợc
quá khứ của mình?
Xem các hình 1,2sgk em thấy có
nhữnh t liệu gì?
H:Theo em có mấy loại t liệu
giúp chúng ta biết lịch sử?
H:tại sao Xi-Rê-Rông lại nói:
(lịch sử là thầy giáo của cuộc
sống)?
trái đất...Do đó lịch sử
loài ngời vô cùng rộng lớn
và lâu dài
còn ls con ngời thì rất hẹp
và diễn ra trong một thời
nguồn của tổ
tiên, ông cha...
3,Dựa vào đâu
để biết và dựng
lai lịch sử ?
-T liệu truyền
miệng, chữ viết,
hiện vật
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
2
Giáo án lịch sử 6 - Năm học 2007- 2008
C)Củng cố:
H:lịch sử là gì?
H:lịch sử giúp em hiểu biết những gì?
H:tại sao chúng ta cần học lịch sử?
Bài tập : Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng :
A. Là một công dân của đất nớc cần phải hiểu biết về lịch sử của dân tộc mình.
B. học lịch sử giúp ta hiểu đợc cội nguồn dân tộc , biết đợc công lao , sự hy sinh to lớn
của tổ tiên trong quá trình dựng nớc và giữ nớc.
C. lich sử là những chuyện xa xa chẳng cần phải biết ,có biết cũng chẳng làm đợc gì vì
nó đã đi qua.
D)H ớng dẫn học tập:
-Học thuộc bài trả lời các câu hỏi sgk
-Đọc trớc bài2.
Ngày Soạn:14/9/2006
Ngày giảng:16/9/2006
Bài 2
Tiết 2
A)Mục tiêu bài học:
nhận biết đợc trờng làng hay
tấm bia đá đợc dựng lên cách
đây bao nhiêu năm?
H:Vậy chúng ta có cần biết
thời gian dựng một tấm bia
tiến sĩ nào đó không?
H:Vậy dựa vào đâu và bằng
cách nào con ngời tính đợc
thời gian?
GV:Nói qua cho hs biết mối
quan hệ giữa mặt trăng và trái
đất
Mục tiêu: Hiểu cách tính thời
gian của ngời xa: âm lịch, d-
ơng lịch
GV treo bảng phụ gọi hs đọc
H:hãy xem trên bảng ghi ta
thấy có những đơn vị thời
gian nào và có những loại thời
gian nào?
H:theo em hiểu âm lịch là gì?
dơng lịch là gì ? loại lịch nào
có trớc?
Gv Kết luận: Ngời xa đã dựa
vào sự hoạt động của mặt
trăng quanh trái đất và sự hoạt
động của trái đất quay xung
quanh mặt trời để làm ra lịch.
Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc
thế giới cần có một thứ lịch
xác định thời
gian.
- Những căn
cứ để xác
định thời
gian trong
lịch sử:
2)Ngời xa tính
thời gian ntn?
- Âm lịch
- Dơng lịch
3)Thế giới cầm
có một thứ lịch
chung hay
không?
- Công lịch
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
4
Giáo án lịch sử 6 - Năm học 2007- 2008
Vì sao trên tờ lịch của ta có
ghi thêm âm lich?
GV : Kẻ bang thời gian hớng
dẫn cho học sinh tìm
hiểu từ công nguyên trở về tr-
ớc gội là trớc công nguyên.
C)củng cố:
Bài tập :Năm 179 TCN Triệu Đà đem quân sang xâm lợc nớc Âu Lạc vậy cuộc xâm l-
ợc của Triệu Đà cách chúng ta ngày nay bao nhiêu năm?
Học sinh làm phép tính :179 + 2006 =
Tính khoảng thời gian của các sự kiện ghi trên bảng trang 6 so với năn nay.
- 2006 -1418 =
H:Ngời xa đã tính thời gian ntn?Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
3.Bài mới:
a)dẫn vào bài:
b)Tiến trình các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Mục tiêu: Học sinh hiểu đợc
nguồn gốc loài ngời và các
mốc lớn của quá trình chuyển
biến từ ngời tối cổ sang ngời
tinh khôn.
gọi hs đọc mục 1
H:Con ngời đã xuất hiện ntn?
H:Vợn cổ và ngời tối cổ khác
nhau ntn?
H:Ngời tối cổ có cuộc sống
ntn?
H: Quan sát hình 3,4 sgk mô tả
cuộc sống của ngời nguyên
thuỷ?
GV: Loài ngời có nguồn gốc từ
một loài vợn cổ , trải qua quá
trình lao động lâu dài đã tiến
hoá thành ngời tối cổ cũng trải
qua quá trình lao động trở
thành ngời tinh khôn.
Mục tiêu: học sinh so sánh
giữa ngời tối cổ với ngời tinh
khôn về hình dáng từ đó rút ra
điểm nổi bật về cuộc sống của
Hoạt động2 : hoạt động
thảo luận
-Ngòi tinh khôn sống theo
1.Con ngời đã
xuất hiện ntn?
-Vợn cổ xuất hiện
vào khoảng:
- Cuộc sống:
Vợn cổ-> ngời tối
cổ-> ngời tinh
khôn.
2.Ngời tinh khôn
sống thế nào?
-4vạn nẳm trớc
công nguyên- ngời
tinh khôn
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
6
Giáo án lịch sử 6 - Năm học 2007- 2008
H:cuộc sống của ngời tinh
khôn khác ngời tối cổ ở những
diểm nào?
GV: Kết luận : Tóm lại cuộc
sống của ngời tinh khôn có
nhiều tiến bộ hơn ngời tối cổ.
Mục tiêu: Hiểu rõ nguyên nhân
tan rã XHNT.
H:công cụ lao động bằng kim
loại đợc phát minh vào lúc
nào?Nó hơn công cụ đá ở
-Công cụ kim
loại- sản xuất phát
triển- xhnt tan rã
C)Củng cố:
H:bầy ngời nguyên thuỷ sống thế nào?
H:ngời tinh khôn khác ngời tối cổ ở điểm nào?
H:công cụ kim loại có tác dụng ntn?
Bài tập :Dựa vào những kiến thức đã học hãy ghi những thông tin thích hợp vào các cột
sau:
Ngời tối cổ Đầu- Thể tích
não
Dáng đi- chân
tay
Công cụ lao
động
Tổ chức xã hội
Ngời tinh khôn
D)Hớng dẫn về nhà:
-Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
-Đọc trớc bài 4.
Ngày soạn: 1/10/2006
Ngày giảng:3/10/2006
Tiết 4
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
7
Giáo án lịch sử 6 - Năm học 2007- 2008
Bài 4
Các quốc gia cổ đại Phơng Đông
A)Mục tiêu bài học:
1 .Về kiến thức:
Mục tiêu: Học sinh hiểu sự
ra đời của các quốc gia cổ
đại phơng đông.
GV treo bản đồ
H:Em hãy đọc tên các quốc
gia cổ đại Phơng Đông trên
Hoạt động 1 : cá nhân
-hs quan sát bản đồ.
-hs lên bảng chỉ bản đồ
1.Các quốc gia cổ
đại Phơng Đông
đã đợc hình thành
ở đâu và từ bao
giờ?
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
8
Giáo án lịch sử 6 - Năm học 2007- 2008
bản đồ?
H:Đặc điểm lớn nhất của
các quốc gia cổ dại này là
gì?
H:Nền sản xuất ở các quốc
gia cổ đại này ntn?
H:Quan sát h8 sgk em hãy
mô tả cảnh lao động của
ngời cổ đại?
GV: Kết luận: Các quốc gia
cổ đại phơng đông ra đời
vào cuối thiên niên kỷ IV
đầu TNK III.
trồng lúa, xếp các bó lúa
thành đống đập lúa, còn dới
là những ngời dùng lới trở
lúa về.....
Hoạt động1: hoạt động tập
thể
-hs:quý tộc, nông dân, và nô
lệ
Hoạt động 2: Thảo luận
-ỏ phơng đông cổ đại,vì nền
kinh tế chủ yếu là nông
nghiệp, nên nông dân là tầng
lớp đông nhất và là lực lợng
chính làm ra của cải vật chất
cho xã hội
-Giầu có nắm trong tay mọi
quyền hành
-Thân phận những ngời nô lệ
không khác gì con vật-nhiều
lần nổi dậy đấu tranh chống
lại quý tộc.
Hoạt động 3: Cá nhân
-Hà khắc,ngời lao động phải
- Cuối thiên niên kỷ
thứ IV đầu thiên
niên kỷ thứ III TCN
các quốc ga Ai
Cập, ấn độ, TQ đợc
hình thành.
2.Xã hội cổ dại
Hoạt động 1: cá nhân
-Quý tộc đứng đầu là nhà
vua nắm trong tay mọi
quyền hành- nhà nớc chuyên
chế
- Giúp vua là quý tộc, họ lo
việc thu thuế, xây dựng cung
điện,đền tháp và chỉ huy
quân đội.
Hoạt động2: Tập thể
- Tổ chức nhà nớc còn dơn
giản sơ khai.
3.Nhà nớc chuyên
chế cổ đại Phơng
Đông
-Đứng đầu nhà nớc
là vua nắm trong
tay mọi quyền hành
Vua -> quý
tộc,quan lại-> nông
dân, nông nô.
C)Củng cố:
H:L ên bảng chỉ tên các quốc gia cổ đại Phơng đông trên bản đồ?
H:Thế nào là nhà nớc chuyên chế?
Bài tập : Vẽ sơ đồ biểu thị cơ cấu xã hội của nhà nớc PĐ cổ đại?
Học sinh vẽ sơ đồ theo :Vua -> ->
D)Hớng dẫn về nhà:
-Học bài cũ
- Chuẩn bị bài :Các quốc gia cổ đại Phơng Tây
C. Có nhà nớc thì quyền lợi chính đáng của nhân dân mới đợc đảm bảo.
3.Bài mới:
a,Giới thiệu bài :
Sự xuất hiện nhà nớc không chỉ diễn ra ở PĐ nơi có những điều kiện TN thuận lợi mà
còn diễn ra ở cả những vùng khó khăn ở PT?
b.Tiến trình bài giảng :
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
11
Giáo án lịch sử 6 - Năm học 2007- 2008
Mục tiêu: Hiểu đợc quá
trình hìnhthành quốc gia Hy
lạp, Rô ma.
GV: treo bản đồ giới thiệu
tên vị trí địa lí, thời gian hình
thành hai quốc gia HL,RM
H: Các quốc gia cổ đại ph-
ơng Tây đợc hình thành ở
đâu, vào thời gian nào?
H: Hãy so sánh thời gian
hình thành các quốc gia cổ
đại phơng Tây với Phơng
Đông?
H:Tại sao ở phơng tây các
quốc gia cổ đại hình thành
muộn hơn ở PĐ?
H: Điều kiện tự nhiên ở hy
Lạp và Rô ma có thuận lợi
và khó khăn gì cho việc phát
triển kinh tế?
H: Vậy cơ sở kinh tế kinh tế
không thuận tiện cho việc trồng
lúa nhng thuận tiện cho việc
trồng cây lu niên-> nghề thủ
công phát triển.
Hoạt động 4: Cá nhân
- Cơ sở kinh tế kinh tế chủ yếu
ở các quốc gia cổ đại phơng
Tây là thủ công nghiệp và th-
ơng nghiệp.
Hoạt động 1:Cá nhân
-XH cổ đại phơng tây giầu lên
dẫn đến sự hình thành một số
chủ xởng thơng nhân giàu có là
chủ nô.
Hoạt động2: tập thể
- Những ngơi nô lệ sống rất khổ
cực ở càc trang trại .
1, Sự hình
thành các quốc
gia cổ đại ph-
ơng tây.
-Hi lạp
-Rô-ma
2, Xã hội cổ
đại phơng tây
bao gồm
những tầng lớp
nào ?
-Chủ nô
-Nô lệ
chức nhà nớc của khu vực
phơng tây khác với phơng
đông ở điểm nào?
-Nô lệ ở đây luôn lao động
chính là nô lệ và là tài sản riêng
của chủ nô thuộc quyền chiếm
hữu của chủ.
-Không có quyền hành gì phải
làm mọi việt phụ thuộc chủ
nô...
- Chủ nô là tầng lớp có địa vị
trong xã hội , cuộc sống sung s-
ớng..
Hoạt động 3: Thảo luận
- Vì họ bị đánh đập kinh miệt
nh đống dấu trên trán,hai cánh
tay.
- Khởi nghĩa tiêu biểu ở Ro Ma
năm 73- 71 TCN là khởinghĩa
do Spác ta cut lãnh đạo.
Hoạt động 1: Cá nhân
- Gồm 2 giai cấp chính: Chủ nô
và nô lệ.
Hoạt động 2: Tập thể
- Theo thể chế Dân chủ chủ nô
hoặc cộng hoà do quý tộc hoặc
dân tự do bầu ra những nguời
cai quản đát nứoc theo thời hạn
quy định
Học sinh nêu sgk
B. Xã hộ phơng Tây gồm các giai cấp tầng lớp:..
C. Nêu sự khác nhau cơ bản của xã hội cổ đại Phơng Tây và phơng Đông:
..
D.Hớng dẫn về nhà:
-Làm bài tập trong vở bài tập.
- Học thuộc lòng bài mới.
-Học bài và đọc trớc Bài 6:``Văn hoá cổ đại``.
Ngày soạn:14/10/2006
Ngàygiảng:17/10/2006
Tiết 6
Bài 6A)Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
-Qua mấy nghìn năm tồn tại,thời cổ đại đã để lại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ
sộ, quý giá.
-Tuy ở mức độ khác nhau nhng ngời PĐ và PT cổ đại đều sáng tạo nên những thành
tựu văn hoá đa dạng,phong phú,bao gồm chữ viết, chữ số,lịch văn học,khoa học ,nghệ
thuật...
2.Về t tởng, tình cảm:
-Tự hào về những thành tựu văn minh thời cổ đại
-Bớc đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu lớn thời cổ đại.
B)Chuẩn bị:
Tranh ảnh một số công trình văn hoá tiêu biểu nh: Kim Tự Tháp Ai Cập,chữ tợng
hình,tọng lực sỹ ném đĩa....
C)Các bứơc lên lớp:
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
Văn hoá cổ đại
14
ngời phơng Đông cổ đại dã dựa
vào đâu?
H: Theo em âm lịch là gì? Dơng
lịch là cách tính nh thế nào?
GV: Cho học sinh xem chữ tợng
hình SGK
H:Quan sát h11 sgk trang 17 em
có nhận xét gì về chữ viết của
ngời PĐ?
Hoạt động 1: Tập thể
-Nghề nông trồng lúa nớc.
- Dựa vào những quan sát
hàng ngày, hàng tháng,
hàng năm -> làm ra lịch.
Hoạt động 2 : Cá nhân
--Dơng lich : Là sự di
chuyển của trái đất quay
xung quanh mặt trời.
-- Âm lịch : Tính theo chu
kỳ chuyển động của mặt
trăng quay quanh trái đất .
Hoạt động 3: Thảo luận
- Chữ tợng hình viết trên
giấy pa-vi-ut,mai rùa,
phiến đất sét. Ngời Ai
Cập dùng hình giản lợc
của một vật hoặc dùng
một số đờng nét làm chữ
1. Các dân tộc
phơng Đông
thành tựu văn hoá về thiên văn
học, lịch và chữ viết, thành từu
về khoa học, nghệ thuật của ngời
hy Lạp và Rô ma.
H:Cũng nh ngời PĐ,ngời PT
cũng biết làm ra lịch. theo em
lịch của ngời PT có gì mới?
H:Thành tựu đặc biệt của ngời
viết để thể hiện một ý nào
đó.
- Do sản xuất phát triển
xã hội tiến lên con ngời
đã có nhu càu về chữ viết
và ghi chép.
- Học sinh đọc Sgk
-Đồ sộ hùng vỹ......
Hoạt động 4: Thảo luận.
-HS su tầm và kể
-có giá trị,thể hiện tài
năng trí tuệ của con ngời
thời xa
--Biết dựa vào mặt trời để
tính lịch và tính đợc số
ngày trong năm chính xác
hơn
-Sáng tạo ra hệ thống chữ
cái :a,b,c...
-Khoa học: số học, hình
học,thiên văn học,lịch sử,
địa lý,văn học......đều có
sử dụng đến ngày nay?
GV kết luận: Những ngời Hy
lạp , Rô ma cổ đại đã để lại
những thành tựu khoa học lớn
làm cơ sở cho việc xây dựng các
ngành khoa học cơ bản mà
chúng ta đang học ngày nay.
Hoạt động 2: Thảo luân
nhóm.
N1: Toán học.
N2: Thiên văn .
N3: Vật lý, triết học , sử
học,địa lý..
N4:Văn học.
Hoạt động 3: Cá nhân
- Hoa văn trang trí ở
binhd gốm với trình độ
nghệ thuật cao,tinh xảo...
- Các công trình kiến trúc
đồ sộ với nhiều nét độc
đáo...
- Thiên văn và lịch, hệ
chữ cái, các ngành khoa
học cơ bản, nghệ thuật
sân khấu, kiến trúc.....
- Sáng tạo ra hệ
chữ cái.
- Toán học,
Thiên văn học.
- Vật lý
phần lịch sử dân tộc
2,Về kỹ năng
-Bồi dỡng kỹ năng khái quát
-Bớc đầu tập so sánh và xác định các điểm chính
B,chuẩn bị:
-Lợc đồ thế giới cổ đại
-Các tranh ảnh công trình nghệ thuật
C, Các bớc lên lớp:
1,Ôn định tổ chức:
2,Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra trong quá trình ôn tập
3,Bài mới:
a,Giới thiệu bài:
b,Tiến trình các hoạt động .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Mục tiêu: Hiểu đợc nguồn
gốc của con ngời và quá trình
phát triển của loài ngời.
Gv: Mọi vật xung quanh ta
đều sinh ra, lớ lên biến đổi.
H: Vậy em hiểu lịch sử là gì?
Con ngời có nguồn gốc từ
Hoạt động 1: Cá nhân
Lịch sử là tất cả nhừng gì đã
diễn ra trong quá khứ
1. Sự xuất hiện của con
ngời trên trái đất.
-Con ngời có nguồn gốc
từ một loài vpợn cổ.
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
Gv: treo bản đồ
H: Chỉ trên bản đồ các quốc
gia cổ đại phơng Đông và ph-
ơng Tây?
- Từ loài vợn cổ
Hoạt động 2:Tập thể
- Vợn cổ ---Ngời tối
cổ-----Lao động--Ngời
tinh khôn.
- ở vùng đông Phi, đảo Gia
va(In Đô) ,Bác kinh
- Ngời tối cổ xuất hiện
khoảng 3->4 vạn năm trớc
đây.
Hoạt động 1: Thảo luận
- Nhóm 1: Dáng thẳng, trán
thẳng, chân tay nh nguời
ngày nay.
- Nhóm 2:Công cụ sản xuất
bằng đá, sừng tre gỗ, kim
loại.
- Nhóm 3:Tổ chức xã hội :
Sống theo chế độ thị tộc,
biết làm nhà sàn để ở.
Hoạt động 2: Cá nhân
-Bầy ngời nguyên thuỷ.
- Số lợng ngời đông hơn
200->300 nguời có quan hệ
huyết thông sinh sống với
nhau.Họ biết trồng trọt,chăn
chế độ CHNL với chếđộ công
xã nguyên thuỷ?
Mục tiêu: Học sinh nắm đợc
những thành tựu nổi bật của
xã hội phơng Tây và phơng
Đông cổ đại.
H: hãykể tên các thành tựu
văn hoá tiêu biểu thời cổ đại?
H: Trong các thành tựu đó
thành tựu nào em cho là tâm
đắc nhất? Vì sao?
H: Qua những công trình kiến
trúc đó em có rút ra nhận xét
và đánh giá gì về những thành
Hoạt động 2: Thảo luận
- Các quốc gia cổ đại phơng
Đông hình thành sớm hơn
các quốc ia cổ đại phơng
Tây.
- Phơng Đông: Nghề nông
trồng lúa nớc.
- Phơng tây: Thủ công
nghiệp, thơng nghiệp.
- Phơng Đông: xã hội gồm 3
tầng lớp chính: Quý tộc,
nông dân, nông nô.
- Phơng Tây: Xã hội gồm hai
tầng lớp chính: chủ nô và nô
lệ.
-XHCHNL là xã hội có giai
cổ đại?
GV: Hớng dẫn học sinh liên
hệ.
H: Là một chủ nhân tơng lai
của đất nớc, em có suy nghĩ
gì trớc những thành tựu mà
con ngời cổ đại dã đạt đợc?
Hoạt động 2: Thảo luận
- Con ngời thời cổ đại đã xây
dựng đợc những công trình
kiến trúc đồ sộ kiên cố ->
Thể hiện tài trí sáng tạo
tuyệt vời của nhân dân lao
động thời cổ đại.
Hoạt động 3: Tập thể
-Mơ ớc của em sau này sẽ
trở thành.
- Em có ý thức giữ gìnvà bảo
vệ những thành tựu
C,củng cố:
-Hớng dãn học sinh làm bài tập trong vở bài tập.
- GV treo bản đồ câm trên bảng học sinh nên đính tên các quốc gia cổđảitên bản đồ.
D.Hớng dẫn về nhà:
-ôn tập chuẩn bị cho tiết sau làm bài tập.
-Su tầm tranh ảnh về các thành tựu văn hoá thời cổ đại.
-Làm bài tập còn lại trong vở bài tập lịch sử.
-Chuẩn bị cho tiết bài tập tuần sau
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
21
Giáo án lịch sử 6 - Năm học 2007- 2008
1hs lên bảng chữa bài
GV:Treo bảng phụ có
chép bài tập2-gọi học sinh
đọc
Gọi 1hs lên bảng chữa bài
tập
GV:Hỡng dẫn học sinh so
sánh rút ra điểm giống và
khác nhau?
GV: Treo bảng phụ có
chép bài tập 3
Gọi 1hs đọc bài tập
GV cho hs thảo luận
nhóm
N1:Những tầng lớp xã hội
chính thời cổ đại
N2:PĐ và PT có điểm gì
khác nhau về tổ chức nhà
nớc?
N3:Thế nào là nhà nớc
Quân chủ chuyên chế?
N4: Thế nào là nhà nớc
Chiếm hữu nô lệ
Hoạt động 1: Cá nhân
HS đọc yêu cầu bài tập
1 hs lên bảng chữa bài tập
HS:Chọn D
Hoạt động 2: Cá nhân
-1hs đọc
-1hs lên bảng chữa bài tập
vào ô trống em cho là
đúng.Dấu vết của ngời
tối cổ đợc phát hiện ở
đâu?
Đông Phi Gia va
Hà Nội Bắc
Kinh
Gia các ta
Viên Chăn
Bài tập 3:So sánh bầy
ngời nguyên thuỷ với
thị tộc nguyên thuỷ?
Bài tập 4:Chọn đáp án
đúng nhất.Nguyên
nhân nào dẫn tới xã hội
Nguyên Thuỷ tan rã?
A,Có nhiêu công cụ đá
gỗ .
B,Tìm ra lửa
C,Biết làm nhà để ở.
D,Tìm ra kim loại.
Bài tập 5:Thảo luận
nhóm
23
Giáo án lịch sử 6 - Năm học 2007- 2008
3,Bài mới:
C, Củng cố:
D,Hớng dẫn về nhà:
-Làm lại các bài tập
H:Ngời tối cổ khác nhời tinh khôn ở những điểm gì?
3,bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1:Hớng dẫn hs nắm đợc
nhữmh nơi mà ngời tối cổ đã
từng sinh sống
H:Trên đất nớc ta, ngời ta đã
tìm thấy những dấu tích nào
của ngời tối cổ và ở đâu?
H:Ngời tối cổ là ngời ntn?
GV:Treo lợc đồ hình 24/t26
H:Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của ngời tối cổ
trên đất nớc ta?
HĐ2:
H:Ngời tinh khôn trên đất nớc
ta sinh sống vào thời gian nào
và ở đâu?
GV cho hs quan sát h19,20
H:Công cụ bằng đá của ngời
HS quan sát H18,19 và trả
lời:Trên đất nớc ta các
nhà klhảo cổ đã tìm thấy
nhiều dấu tích khác nhau
của ngời tối cổ nh răng
ngời ở các hang thẩm
khuyên, thẩm hai(Lạng
Sơn), công cụ đá đợc ghè
đẽo thô sơ ở núi đọ, quan
ngời tinh khôn
sống ntn?
Phạm Thị Thuỳ - Trờng THCS Đại Hà
25