GIÁO ÁN VĂN 8 - 4 CỘT - Pdf 45

Tuần Tiết TÊN BÀI HỌC Ngày soạn Ngày dạy
23 82
CAÂU CAÀU KHIEÁN
14/02/2009 16/02/2009
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến.
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của câu cầu khiến.
- Biết cách vận dụng loại câu này vào nói và viết.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh?
H: Qua bài thơ em cảm nhận gì về điều kiện sống và làm việc của Bác ở Pác Bó. Trước hoàn cảnh
đó, thái độ của Bác như thế nào?
3. Bài mới:
* Giới thiệu: Dựa trên chức năng của câu cầu khiến để tạo tâm thế vào bài cho học sinh..
TG Nội dung Hoạt động thầy Hoạt động trò
15’ I. Đặc điểm tình hình
và chức năng:
1. Đặc điểm hình thức:
Câu cầu khiến là câu
có những từ cầu khiến
như: hãy, đừng, chớ,
nào, đi, thôi,... vào có
ngữ điệu cầu khiến.
2. Chức năng:

quát.
-> quan sát
-> đọc đoạn a, b
a. Thôi đừng lo lắng, cứ về đi.
b. Đi thôi con.
a. đừng, đi, thôi, cứ.
b. thôi
-> ra lệnh, yêu cầu, sai bảo.
-> quan sát
a -> nhẹ nhàng, vì là câu trả
lời.
b-> ra lệnh, mạnh vì đây là câu
cầu khiến.
-> dấu chấm than, dấu chấm.
-> cho các câu (tự đặt hoặc tìm
trong các tác phẩm văn học).
TG Nội dung Hoạt động thầy Hoạt động trò
22’ II. Luyện tập:

Yêu cầu h/s cho ví dụ minh hoạ
về chức năng và hình thức của
câu cầu khiến.
Gv giúp h/s phân tích.
Gv hướng dẫn h/s hoạt động
nhóm, 4 nhóm/4 bài tập, làm
trong thời gian 7 phút, chỉ định
bất kỳ h/s của nhóm thực hiện
việc trình bày kết quả, các bạn
khác bổ sung.
-> Gv uốn nắn.

tiếp.
5. Dặn dò: 1’
- Học bài.
- Làm bài tập 5, trang 33 - SGK.
- Chuẩn bị: “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh”.
Tuần Tiết TÊN BÀI HỌC Ngày soạn Ngày dạy
23 83
THUYẾT MINH
VỀ MỘT DANH LAM, THẮNG CẢNH
14/02/2009 16/02/2009
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh biết viết đoạn văn, bài văn hoặc trình bày miệng để giới thiệu về một danh lam,
thắng cảnh.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh.
Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Câu cầu khiến có đặc điểm hình thức và chức năng gì?
Kiểm tra bài tập 5, trang 33 - SGK.
3. Bài mới:
Dựa trên cảnh đẹp của cảnh vật Việt Nam để giới thiệu.
TG Nội dung bài Hoạt động thầy Hoạt động trò
20’ I. Giới thiệu một danh
lam, thắng cảnh:
Muốn viết bài giới
thiệu về một danh lam,
thắng cảnh thì tốt nhất
phải đến nơi thăm thú,

phải làm gì?
H: Ngoài ra lĩnh vực nào sẽ
giúp em tìm hiểu sâu hơn về
danh lam, thắng cảnh này?
H: Bài viết này được sắp xếp
theo thứ tự như thế nào?
H: Bài giới thiệu có thiếu sót
gì về bố cục?
-> quan sát.
-> trình bày sự hiểu biết
của mình.
-> h/s quan sát
-> đọc theo yêu cầu nội
dung văn bản.
-> Hồ Hoàn Kiếm, Đền
Ngọc Sơn.
-> những tri thức về tên
gọi, lịch sử hình thành, biến
đối của đối tượng.
-> đến nơi quan sát, tìm
hiểu qua sách vở một cách
tường tận.
-> địa lý, lịch sử, các câu
chuyện về danh nhân, miền
đất.
-> trước: giới thiệu về
HHK (không gian rộng).
-> sau: giới thiệu về Đền
NS (không gian hẹp).
-> thiếu mở bài để giới

trình bày văn bản thuyết minh
về danh lam, thắng cảnh?
=> Chốt ý.
Gv chia h/s ra 4 nhóm thực
hiện yêu cầu bài tập 1 theo nội
dung câu hỏi cụ thể sau:
- Bố cục gồm mấy phần?
- Phần Mở bài nêu nội dung
gì?
- Phần Thân bài sẽ trình bày
theo thứ tự:
+ Xa -> gần
+ Ngoài -> trong
như thế nào?
- Chi tiết nào làm nổi bật giá
trị lịch sử và văn hoá của di
tích?
- Phần Kết bài nêu nội dung
gì?
-> thảo luận chung (vị trí,
độ rộng, hẹp của hồ; vị trí
của Tháp Rùa, đền NS, cầu
Thê Húc; miêu tả quang
cảnh xung quanh (cây cối,
màu nước, hình ảnh rùa
nổi...).
-> nêu ý kiến.
-> 3 phần: mở bài, thân
bài, kết bài.
-> giới thiệu khái quát về

- Nắm vững các phương pháp thuyết minh vận dụng vào bài làm.
- Nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem ôn tập.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Trình bày bố cục bài văn thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh?
3. Bài mới:
Yêu cầu học sinh nhắc lại các đối tượng đã tìm hiểu để thuyết minh -> dẫn vào bài mới.
TG Nội dung bài Hoạt động thầy Hoạt động trò
5’ I. Ôn tập lý thuyết:
1. Vai trò và tác dụng
của văn bản thuyết minh
trong đời sống:
Văn bản thuyết minh là
kiểu văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức về
đặc điểm, tính chất, nguyên
nhân,... của các hiện tượng
và sự vật trong tự nhiên và
xã hội.
Gv hướng dẫn h/s ôn lại lý
thuyết.
H: Văn bản thuyết minh có
vai trò và tác dụng như thế
nào đối với đời sống?
Hướng dẫn h/s phân biệt các

sự vật, con
người.
Trình bày
tình cảm,
cảm xúc
của người
viết đối với
đối tượng.
Trình bày quan
điểm, nhận xét,
tư tưởng của
người viết về sự
việc, hiện tượng,
con người.
TG Nội dung Hoạt động thầy Hoạt động trò
5’ 3. Cách làm bài văn thuyết minh:
- Phải quan sát đối tượng cần thuyết minh. Tìm
H: Muốn làm tốt
văn bản thuyết minh
-> nhắc lại các
bước cơ bản khi
TG Nội dung Hoạt động thầy Hoạt động trò
5’
10’
hiểu, tra cứu sách vở, hỏi những người hiểu
biết.
- Xác định rõ phạm vi tri thức khách quan, khoa
học về đối tượng.
- Dùng phương pháp thuyết minh phù hợp làm
nổi bật trọng tâm, tránh sa vào chi tiết không

cần sử dụng phương
pháp thuyết minh
nào?
tiến hành thuyết
minh về một đối
tượng.
-> liệt kê những
phương pháp
thuyết minh đã
học và vận dụng.
4. Củng cố: 4’
H: Tại sao phải vận dụng các phương pháp thuyết minh vào bài làm thuyết minh?
5. Dặn dò: 1’
- Ôn bài, chuẩn bị làm bài viết số 5.
- Chuẩn bị bài mới: “Ngắm trăng”, “Đi đường”.
Ngày soạn:..........................
Ngày dạy:............................
TUẦN 22
 Tiết 85: Ngắm trăng, Đi đường (Hướng dẫn đọc thêm)
 Tiết 86: Câu cảm thán
 Tiết 87, 88: Viết bài tập làm văn số 5
Tuần: 22
Tiết: 85
Văn bản VỌNG NGUYỆT
TẨU LỘ (HDĐT)
Hồ Chí Minh
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Bài “Vọng nguyệt”: cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù
trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng. Thấy

trong tù.
Yêu cầu h/s trình bày hoàn
cảnh sáng tác của văn bản.
H: Xác định xuất xứ của bài
thơ?
Gv hướng dẫn h/s đọc văn bản
(nguyên văn, dịch nghĩa, dịch
thơ), gọi h/s đọc, Gv đọc lại 1
-> quan sát, tìm ý
chính.
-> nghe.
-> không gian, thời
gian, bối cảnh...
-> trích từ tập “Nhật
ký trong tù”.
-> chú ý theo hướng
dẫn.
-> đọc văn bản.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai cầu đầu:
“Ngục trung...
...nại ngược hà?”
- Hoàn cảnh đặc biệt: Bác
ngắm trăng trong nhà
giam.
- Câu đầu: Bác nói về
điều kiện ngắm trăng
(không rượu, không hoa)
-> tâm hồn tự do, khát
khao thưởng thức cảnh

văn bài thơ.
Gọi h/s đọc 2 câu đầu.
H: Em có nhận xét gì về hoàn
cảnh ngắm trăng của Bác?
=> Dẫn giải: thi nhân ngắm
trăng trong lúc thanh thản còn
Bác đang mang nặng niềm ái
quốc nhưng người vẫn hướng
tới thiên nhiên -> tình yêu thiên
nhiên.
H: Câu thơ đầu có ý nghĩa gì?
Cách nói đó thể hiện gì ở Bác?
H: Giữa nguyên văn và dịch
thơ ở câu 2 có gì khác biệt?
H: Vậy mục đích nghi vấn ở
câu nguyên văn là gì?
Gv đọc 2 câu thơ còn lại, chú ý
nhịp đọc tạo thế đối xứng của
dòng thơ?
H: Bác đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì ở 2 dòng thơ này?
Biện pháp nghệ thuật đó có tác
dụng gì?
=> Cuộc vượt ngục về tinh
thần của Bác.
H: Qua bài thơ em hình dung
ra Bác như thế nào?
(liên hệ phong thái của Phan
Bội Châu, Phan Châu Trinh).
Hướng dẫn h/s phần luyện tập:

-> Trung thu, Thu dạ
(đêm thu): NKTT.
-> Rằm tháng giêng;
Cảnh khuya, Báo tiệp:
Chiến khu Việt Bắc
Bác Hồ ngay cả trong
cảnh ngục tù cực khổ tối
tăm.
thời chống Pháp ->
cho thấy tâm hồn rộng
mở với thiên nhiên.
4. Củng cố: 4’
H: Đọc lại nguyên văn và dịch thơ, thuộc lòng bài “Vọng nguyệt”.
5. Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị: “Câu cảm thán”.
---------
Hướng dẫn đọc thêm
Văn bản ĐI ĐƯỜNG
Hồ Chí Minh
1. Hoàn cảnh sáng tác:
Trong thời gian bị chính quyền quân phiệt ở Trung Quốc bắt giữ, chúng đã chuyển Bác qua 30
nhà lao ở tỉnh Quảng Tây.
2. Thể thơ:
- Nguyên tác: thất ngôn tứ tuyệt.
- Dịch thơ của Nam Trân: lục bát.
3. Nội dung bài thơ:
- Nghĩa đen: nói về việc đi đường núi.
- Nghĩa bóng: ngụ ý về con đường CM, đường đời Bác muốn rút ra một bài học, nêu lên
một chân lý từ thực tế của chính mình: con đường CM là lâu dài, là vô vàn gian khổ, nhưng

- Câu cảm thán là những câu
có những từ ngữ cảm thán
như: ôi, than ôi, trời ơi, chao
ơi, hỡi ơi, thay biết bao, biết
chừng nào,... dùng để bộc lộ
trực tiếp cảm xúc của người
nói (người viết); xuất hiện chủ
yếu trong ngôn ngữ nói hằng
ngày hay ngôn ngữ văn
chương.
- Khi viết, câu cảm thán
thường kết thúc bằng dấu
chấm than.
II. Luyện tập:
Hướng h/s chú ý các đoạn
trích trang 43 - SGK.
Gọi h/s đọc nội dung này.
H: Trong những đoạn trích
trên, câu nào là câu cảm
thán?
H: Dựa vào từ ngữ nào đề
em xác định điều này.
=> đây là những từ cảm
thán.
H: Ngoài ra em còn biết
những từ cảm thán nào?
Gv treo bảng phụ có nội
dung:
a. Chao ơi, cái Tí dễ
thương quá!

Bài tập 2: Phân tích tình cảm
cảm xúc thể hiện trong các
ngữ liệu:
a. Xót xa, thương cảm.
b. Đau đớn, oán trách.
c. Buồn bả, thất vọng, bi
quan.
d. Ân hận, day dứt.
=> Các câu trên không được
xếp vào kiểu câu cảm thán vì
chúng không có từ ngữ cảm
thán.
Bài tập 3: Đặt câu cảm thán:
1. Mẹ ơi, tình yêu của mẹ
dành cho con thiêng liêng biết
bao!
2. Đẹp thay ráng trời hồng khi
bình minh mở cửa.
Bài tập 4: Phân biệt đặc điểm
hình thức và chức năng của 3
kiểu câu: (xem bảng phụ bên
dưới).
c. Nhìn cái Tí như thế này,
ai mà hổng thương?
Yêu cầu h/s xác định các
chức năng và kiểu câu cho
ví dụ trên.
=> chức năng của câu cảm
thán.
Gv giới thiệu 2 dạng văn

khiến. nhủ.
Cảm thán
-> chứa từ ngữ cảm
thán.
-> bộc lộ trực tiếp cảm
xúc.

4. Củng cố: 4’
Liên hệ phần ví dụ đã phân tích ở mục I để khắc sâu nội dung ôn lại ở bài tập 4.
5. Dặn dò: 1’
- Học bài.
- Lập dàn ý cho các đề văn để làm bài viết số 5.
Ngày soạn:..........................
Ngày dạy:............................
Tuần: 22
Tiết: 87, 88
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5I/. Mục tiêu cần đạt:
- Kiểm tra kiến thức của học sinh về kiểu văn bản thuyết minh.
- Rèn luyện kỷ năng sử dụng các phương pháp thuyết minh cụ thể vào bài văn theo yêu cầu.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, đề bài.
Học sinh: SGK, STK, chuẩn bị dàn ý ở nhà.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Bài mới: Giáo viên nêu mục tiêu của tiết học.
TG Nội dung bài

lại bài: nội dung, bố cục, kiến
thức, lỗi chính tả.
Cuối giờ thu bài theo bàn,
điểm danh bài.
nghiêm túc.
-> xem lại bài làm để
chuẩn bị nộp.
-> nộp bài làm cho giáo
viên theo trình tự.
4. Củng cố: 1’
Nhận xét giờ làm bài của học sinh.
5. Dặn dò: 1’
- Chuẩn bị: “Câu trần thuật”.
Ngày soạn:..........................
Ngày dạy:............................
TUẦN 23
 Tiết 89: Câu trần thuật
 Tiết 90: Chiếu dời đô
 Tiết 91: Câu phủ định
 Tiết 92: Chương trình địa phương (TLV)
Tuần: 23
Tiết: 73, 74
CÂU TRẦN THUẬTI/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu rõ được thế nào là câu trần thuật.
- Nhớ đặc điểm hình thức và chức năng của loại câu này.
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của cân trần thuật. Vận

có thể kết thúc bằng dấu (!), (...).
- Câu trần thật là kiểu câu cơ bản
và được dùng phổ biến nhất trong
giao tiếp.
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Nhận diện kiểu câu và
xác định chức năng cảu câu:
Đoạn a:
(1): câu trần thuật -> kể.
(2): câu trần thuật -> b/lộ c/xúc.
(3): câu trần thuật -> b/lộ c/xúc.
Đoạn b:
(1): câu trần thuật -> kể.
(2): câu cảm thán -> b/lộ c/xúc.
(3): câu trần thuật -> b/lộ c/xúc.
(4): câu trần thuật -> b/lộ c/xúc.
Bài tập 2: Nhận xét câu thơ trong
bài “Vọng nguyệt”:
- Dịch thơ: câu trần thuật.
- Dịch nghĩa: câu nghi vấn.
Ý nghĩa: diễn đạt ý đêm trăng đẹp
gây sự xúc động mãnh liệt đễn nhà
thơ, là Người muốn làm một điều
gì đó.
Bài tập 3: Xác định kiểu câu và
phân biệt sắc thái, ý nghĩa:
a. câu cần khiến -> ra lệnh.
Gv treo bảng phụ có
nội dung các đoạn trích
trang 45, 46 mục I.

-> c: các câu trong cả
đoạn.
-> d: câu (1) -> câu
cảm thán, câu (2) &
(3) không có đặc điểm
hình thức của các kiểu
câu trên.
-> a: (1,2) nêu suy
nghĩ, nhận định.
(3): nêu yêu cầu.
-> b: (1): kể + tả.
(2): thông báo
-> c: (1,2): miêu tả
-> d: (2): nhận định
(3): bộ lộ cảm xúc
-> dấu (.) thường
xuyên, đôi khi là dấu
(!), (...)
-> hoạt nhóm theo
yêu cầu thực hiện bài
tập, trình bày kết quả;
thảo luận, nhận xét bài
làm của nhóm bạn, bổ
sung.
-> sửa bài tập vào vở.
b. câu nghi vấn -> nêu đề nghị.
c. câu trần thuật -> tr/bày y/cầu.
Bài tập 4: Nhận xét câu văn:
a -> cầu khiến.
b(1) -> kể; (2): cầu khiến.

Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
I. Giới thiệu:
1. Tác giả:
Lý Công Uẩn (974 -
1028) là người thông
Hướng h/s chú ý phần chú
thích trang 50.
H: Giới thiệu đôi nét về tác
giả?
-> quan sát.
-> năm sinh, năm mất,
tư chất, tài năng.

Trích đoạn Biết cách thực hiện hành động nói bằng kiểu câu phù hợp Rèn luyện cách thực hiện hành động nói. Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status