SKKN kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương môn đại số 8 - Pdf 45

Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8

PHẦN I: LÝ LỊCH

Họ và tên: Nguyễn Văn Hạnh
Đơn vị công tác: Trường THCS Đình Cao
Chức vụ: Hiệu trưởng

Tên đề tài:
Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8

PHẦN II: NỘI DUNG BÀI VIẾT
1


Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8

A. MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
a) Thực trạng của vấn đề:
Qua theo dõi chất lượng môn Đại số lớp 8 của học sinh trong nhà trường những
năm gần đây cho thấy:
Mặt bằng kiến thức của học sinh nói chung thuộc mức độ trung bình, mỗi lớp
chỉ một vài học sinh là khá – giỏi.
- Tính tự giác học tập của học sinh chưa cao.
-

Học sinh chưa tự hệ thống kiến thức, khả năng tư duy tổng hợp của học sinh còn
yếu.

• Các phương pháp soạn tiết ôn tập của giáo viên dạy học sinh theo phương pháp

Thực hiện thường xuyên kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết..theo qui chế
chuyên môn trong giảng dạy môn Đại số 8 trên 3 đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình,
yếu, kém. Đưa ra bàn luận trong tổ chuyên môn, tham khảo ý kiến của từng đồng nghiệp và
của học sinh.
2.Phương pháp tiến hành
a) Cơ sở lý luận và thực tiễn
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mới, hoạt động giáo dục cũng cần có
những đổi mới cho phù hợp với tình hình hiện nay. Vì vậy Căn cứ Nghị định số 29/NQ-TW
ngày 04 tháng 11 năm 2003 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội và hội nhập quốc tế; nghị quyết tiếp tục
khẳng định: Phải đổi mới phương pháp Giáo dục và Đào tạo khắc phục lối dạy truyền thụ
một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học từng bước áp dụng các phương pháp
tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự
học, tự nghiên cứu cho học sinh, định hướng trên đã được phép chế hóa trong luật giáo dục.
Trong đó môn Toán lớp 8 ở trường trung học cơ sở nói chung, đại số lớp 8 nói riêng là một
bộ môn được cải cách, nó có vai trò rất quan trọng; nó góp phần thực hiện mục tiêu của giáo
dục phổ thông và giúp học sinh phổ thông phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN.
b) Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp
Khảo sát chất lượng môn Đại số lớp 8 trên toàn bộ số học sinh khối 8 của nhà trường
đầu năm học 2014-2015. Dự giờ dạy tiết ôn tập môn toán của một số giáo viên trong nhà
trường. Sưu tầm tài liệu trong thư viện nhà trường.
Đầu tư soạn hai giáo án khác nhau, một giáo án theo phương pháp thông thường, một
giáo án theo phương pháp của đề tài
3


Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8


ÔN TẬP CHƯƠNG III (Đại số 8 )
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
4


Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8

I/ Mục tiêu:
- HS ôn tập và hệ thống hóa kiến thức của chương;
- Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải phương trình một ẩn ( Phương trình bậc nhất một ẩn,
phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu )
-Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong giải bài tập.
II/ Chuẩn bị:
-

GV: Hệ thống hoá bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ và phiếu học tập ( GV phát
trước cho HS ở tiết học trước), bảng phụ bài tập 1 và 2, phấn màu, ….



Bảng phụ của GV: ( có 5 bảng phụ )
+ Bảng phụ 1:

Dạng 1: Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.
1) Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm.
2) Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải đổi
dấu của chúng.
3) Trong một phương trình ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế cho cùng một số khác
0
4) Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 với a,b là hai

B2: Giải phương trình.
B3: Trả lời : Kiểm tra xem các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn
điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
+ Bảng phụ 2:
Dạng 2: Chọn câu trả lời đúng nhất.
1) Hai phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu:
A. Chúng có cùng một tập hợp nghiệm

B. Chúng đều có vô số nghiệm

C. Chúng đều vô nghiệm

D. Cả A và C đều đúng.

2) Cho phương trình x − 2 = 0 . Trong các phương trình sau. Phương trình nào tương
đương với phương trình đã cho.
A. x 2 − 4 = 0

B. x 2 − 2 x = 0

C.

x
−1 = 0
2

D. 6 x + 12 = 0 .

3) Trong các phương trình sau. Phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn.
1


−1
2

C. 0

D. 2.

6) x = 2 là nghiệm của phương trình
A. 3 x + 5 = 2 x + 3 B. 5( x − 2) = x − 2

C. −4 x + 5 = −6 x + 15 D. x + 1 = 2( x + 12) .
6


Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8

7) Trong các phương trình sau. Phương trình nào là phương trình tích.
A. (8 x − 3) + (26 x + 3) = 0

B. (8 x − 3) − (26 x + 3) = 0

C. (8 x − 3).(26 x + 3) = 0

D.

(8 x − 3)
=0 .
(26 x + 3)


x
7x
9
=
+
là.
5 − x ( x + 1)(5 − x) x + 1

C. x ≠ 0

D. x ≠ 5 và x ≠ −1 .

10) Hãy điền vào chỗ trống (…) cho đúng.
A. Phương trình 20 − 11x = 0 có tập nghiệm là …………….
B. Phương trình 20 − 11x = 0 có nghiệm duy nhất là ………………
C. Phương trình x + 2008 = x + 2009 có tập nghiệm là…………….
D. Phương trình 22 x + 12 = 22 x + 12 có tập nghiệm là …………….
+Bảng phụ 3:

Bài 1: Cho phương trình (m-1)x + m2 – 1 = 0 (1)
a) Giải phương trình khi m = 5
b) Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm duy nhất.
c) Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm là x = 4

+ Bảng phụ 4:

Bài 2:

Cho phương trình
a)

PHIẾU ÔN TẬP CHƯƠNG III

Lớp 8. . .

MÔN : ĐẠI SỐ 8

A/ TRẮC NGHIỆM:
Dạng 1: Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.
1) Hai phương trình tương đương là hai phương trình . .. . . . . .. . . … . . . . .. .
2) Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải .. .
… .. . . . . . .. . . .. . . .. . .. . .
3) Trong một phương trình ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế . . .. . . . . .. . .. . . ..
4) Phương trình bậc nhất một ẩn là . .. .. . . . . . . .. . .. . . . . . .. . . . . .. . . . . . . .. .
5) Phương trình tích là phương trình có dạng A(x).B(x) = 0 ⇔ .. . . . . .. . . … . .
6) Điều kiện xác định của

A( x)
là .. . . . . . . . .
B ( x)

7) Phương trình bậc nhất một ẩn có thể .. . . . . .. . . . .. . . . . . . . . .. . . .. .. . .. . .
8) Phương trình ax + b = 0.
- Có một nghiệm duy nhất khi . .. .. .
- Có vô số nghiệm khi .. . . .. . .. . . .. . . .. . . . . ..
- Vô nghiệm khi .. . .. . . . .. . . ..
9) Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu là:
B1: . .. .. .. . . . . . . . . .. . .. . . ..
B2:. . . . . . . .. . . . .. .. .. .. . .. . . .. . . .. . .. .. . . .. . .. . . . . . . . . . .. . . . .. .. .
B3: .. . . . . . . . . . . . . . . .. . . .. . .. . .. .. . . . .. .. . .
8

−1 = 0
2

D. 6 x + 12 = 0 .

3) Trong các phương trình sau. Phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn.
1
x

A. 2 x − = 0

B. 11 − 3 x = 0

C. 2 x 2 − 1 = 0

D.

1
=0.
2x

4) Phương trình (m − 1) x + 2009 = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn nếu:
A. m ≠ 1

B. m > 1

C. m ≠ −1

D. m < 1 .



8) Phương trình (19 − 5 x).( x − 1890) = 0 có tập nghiệm S là:
9


Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8
19 

5

A. 

B. { 1890}

9) ĐKXĐ của phương trình 1 +
A. x ≠ 5

B. x ≠ −1

19

;1890 
5


 19

,1890  .
 5


+
= 2 (2)
x +1
x

a) Giải phương trình (2) khi m = 2
b) Giải phương trình (2) khi m = 3
c) Xác định m để phương trình (2) có một nghiệm duy nhất.
d) Xác định m để phương trình (2) vô nghiệm
- HS: Soạn các câu hỏi ôn tập từ câu 1 đến câu 6 trang 32, 33 SGK và vận dụng làm bài tập
ở phiếu học tập GV đã phát.
III/ Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hệ thống hoá lý thuyết ( 15 phút )
GV: Treo bảng phụ dưới dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án.
Dạng 1: Điền vào chỗ trống để được khẳng định đúng.( 5 phút )
1. Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm.

10


Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8

2. Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải đổi
dấu của chúng.
3. Trong một phương trình ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế cho cùng một số khác
0
4. Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 với a,b là hai
số đã cho và a ≠ 0.
5. Phương trình tích là phương trình có dạng A(x).B(x) = 0 Điều kiện xác định của
A( x)

- GV: Chốt lại
- GV: Treo bảng phụ thứ hai với nội dung bài tập trắc nghiệm sau:
Dạng 2: Chọn câu trả lời đúng nhất.( 10 phút)
1) Hai phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu:
A. Chúng có cùng một tập hợp nghiệm

B. Chúng đều có vô số nghiệm

C. Chúng đều vô nghiệm

D. Cả A và C đều đúng.

2) Cho phương trình x − 2 = 0 . Trong các phương trình sau. Phương trình nào tương
đương với phương trình đã cho.
A. x 2 − 4 = 0

B. x 2 − 2 x = 0 C.

x
−1 = 0
2

D. 6 x + 12 = 0 .

3) Trong các phương trình sau. Phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn.
1
x

A. 2 x − = 0


C. 0

D. 2.

6) x = 2 là nghiệm của phương trình
A. 3 x + 5 = 2 x + 3

B. 5( x − 2) = x − 2

C. −4 x + 5 = −6 x + 15 D. x + 1 = 2( x + 12) .

7) Trong các phương trình sau. Phương trình nào là phương trình tích.
A. (8 x − 3) + (26 x + 3) = 0

B. (8 x − 3) − (26 x + 3) = 0

C. (8 x − 3).(26 x + 3) = 0

D.

(8 x − 3)
=0 .
(26 x + 3)

8) Phương trình (19 − 5 x).( x − 1890) = 0 có tập nghiệm S là:
19 

5

A. 

5 − x ( x + 1)(5 − x) x + 1

C. x ≠ 0

D. x ≠ 5 và x ≠ −1 .
12


Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8

10) Hãy điền vào chỗ trống (…) cho đúng.
A. Phương trình 20 − 11x = 0 có tập nghiệm là .................................................
B. Phương trình 20 − 11x = 0 có nghiệm duy nhất là ........................................
C. Phương trình x + 2014 = x + 2015 có tập nghiệm là .......................................
D. Phương trình 22 x + 12 = 22 x + 12 có tập nghiệm là .......................................
- GV: + Cho HS cả lớp củng cố lại kiến thức và HS tự kiểm tra lại kết quả tự làm ở nhà của
mình.
+ Yêu cầu HS đổi chéo phiếu học tập
+ Hạ đáp án xuống:
Câu
Đáp

1

2

10

3


1

1

1

0,25

án
Điểm 1 1 1 1
1
1
- HS: Chấm ghi điểm vào phiếu

a

b

c

20
11

S =∅

d
S=R

0,25


Cho phương trình (m + 5)x + n2 – 9 = 0 (1)
a) Giải phương trình (1) khi m = 15 và n = 5
b) Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm duy nhất.
c) Xác định m và n để phương trình (1) có vô số nghiệm
- GV: Treo tiếp bảng phụ bài tập 2: ( 15 phút )
Cho phương trình

x+m x−2
+
= 2 (2)
x +1
x

a) Giải phương trình (2) khi m = 2
b) Giải phương trình (2) khi m = 3
c) Xác định m để phương trình (2) có một nghiệm duy nhất.
d) Xác định m để phương trình (2) vô nghiệm
- GV:
+ Chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1 làm câu a, nhóm 2 làm câu b)
Nhóm 1: a) ĐKXĐ: x ≠ 0 và x ≠ −1
Thay m = 2 ta có: (2) ⇔ − x = 2 ⇔ x = −2 (thỏa mãn ĐKXĐ)
Vậy phương trình (2) có một nghiệm duy nhất x = -2
Nhóm 2: b) ĐKXĐ: x ≠ 0 và x ≠ −1 .
Thay m = 3 ta có: (2) ⇔ 0 x = 2 .
Vậy phương trình (2) vô nghiệm.
- GV: Hướng dẫn câu c) và d)
c) ĐKXĐ: x ≠ 0 và x ≠ −1 .(*)
(2) ⇔ (m − 3) x = 2 (3)
Do đó (2) có nghiệm khi (3) có nghiệm thỏa mãn ĐKXĐ tức là


⇔ m = 3 hoặc m = 1.
m = 3 hoặc   m − 3
 2

= −1
  m − 3

Vậy m = 3 hoặc m = 1 thì phương trình (2) vô nghiệm.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà (5 phút)
- GV: Cho bài tập tương tự như bài tập 2 như sau:
Cho phương trình

x + 2 x +1
=
(4)
x − m x −1

a) Giải phương trình (4) khi m = 2
b) Giải phương trình (4) khi m = -2
c) Xác định m để phương trình (4) có một nghiệm duy nhất.
d) Xác định m để phương trình (4) vô nghiệm
- HS: Về nhà làm tương tự
- GV: Treo bảng phụ bài tập về nhà và hướng dẫn.
Bố của bạn An đi xe đạp từ nhà đến Gia Lâm ( Hà Nội) với vận tốc trung bình 10 km/h.
Lúc về, Ông đi với vận tốc trung bình 8 km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian lúc đi là
30 phút. Tính quãng đường từ nhà Bố bạn An đến Gia Lâm
- GV: ( gợi ý )
15




*Phần thứ hai của nội dung: Đối chứng kết quả thực nghiệm đề tài
-Kểt quả đối chứng của 2 lớp 8A và 8B :
+Lớp 8A dạy tiết ôn tập chương của đề tài
+Lớp 8B dạy theo tiết ôn tập thông thường
+ Sau tiết ôn tập chương kiểm tra 45 phút kiến thức của chương có kết quả như sau:

ng

HS
33

Líp 8B n¨m häc 2014-2015
YÕu
Kh¸ giái
TB
kÐm
S
SL
%
SL
%
%
L
11 33 20 60
2
7

Tæn
g sè


Kinh nghiệm soạn giáo án tiết ôn tập chương- môn Đại số 8

tập tài liệu các phiếu ôn tập chương của từng lớp học. Điều này giúp cho các em ôn tập bộ
môn rất nhẹ nhàng.
- Đối với giáo viên: Kiểm tra được việc tiếp thu kiến thức của HS dễ dàng và chính
xác, biết được kiến thức nào trong chương HS chưa nắm rõ. Từ đó GV kịp thời uốn nắn, sửa
sai, giảng lại.
Với cách soạn giảng tiết ôn tập như trên tôi tin tưởng mỗi tiết ôn tập chương Đại số 8
là tiết học sôi nổi nhiều tranh luận giữa các em học sinh. Từ đó các em hứng thú học tập
hơn. Vì thời gian không cho phép nên tôi chỉ xin đưa ra 1 tiết ôn tập như trên để minh hoạ.
Rất mong sự góp ý chân thành của các đồng chí, đồng nghiệp để sáng kiến này được phát
huy tốt hơn.
Tuy nhiên việc nghiên cứu thực nghiệm soạn, dạy tiết ôn tập trên trong năm học
2014-2015 chỉ gói gọn trong lớp 8 của nhà trường, nên chưa thể thể hiện hết ưu, nhược
điểm cũng như chưa lường hết được những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình áp
dụng. Vì vậy rất mong có sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để đề tài được áp dụng
rộng rãi
2- Đề xuất, kiến nghị:
- Đối với cấp trường: Nội dung đổi mới phương pháp dạy học phải được thường xuyên
trao đổi hội thảo ở tổ, nhóm bộ môn. Được rút kinh nghiệm cho tất cả giáo viên thực hiện.
Việc á'p dụng đổi mới phương pháp dạy học theo sách giáo khoa mới hiện nay thì một
trong những khâu khá quan trọng là cơ sở vật chất và phương tiện dạy học. Hiện tại trường
THCS Đình Cao còn thiếu các phương tiện phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học
như thiếu phòng học bộ môn, thiếu phương tiện dạy học hiện đại, chúng tôi kiến nghị với
các cấp lãnh đạo có thẩm quyền sớm có kế hoạch trang bị cơ sở vật chất, phương tiện dạy
học để các nhà trường hoàn thành được việc dạy học theo phương pháp đổi mới.
* Đề tài này do tôi viết không sao chép của người khác./.

Đình Cao, tháng 3 năm 2015

Trang 1-1

Phần 2: Nội dung
A-Mở đầu

Trang 2-3

1. Đặt vấn đề
2. Phương pháp tiến hành

Trang 3-4

B.Nội dung

Trang 4-4

1.Mục tiêu
2. Giải pháp của đề tài

Trang 4-16

C.Kết luận

Trang 16-17

1.Kết luận
2. Kiến nghị

Trang 17-17



SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SOẠN GIÁO ÁN TIẾT ÔN TẬP CHƯƠNG
MÔN ĐẠI SỐ 8

Lĩnh vực: Môn toán 8
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hạnh
Chức vụ: Hiệu trưởng
Đơn vị công tác: Trường THCS Đình Cao

Năm học 2014 - 2015

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status