CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BÁO CÁO NỘI DUNG SÁNG KIẾN
Họ và tên tác giả: Phạm Thị Ngọc Mai
Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sư phạm ngành Hóa - Sinh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Tân Đức - Phú Bình - Thái Nguyên
1. Lĩnh vực áp dụng của sáng kiến: Môn hóa học lớp 8
2. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:
Trong thực tế dạy học việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng
bộ môn nói riêng, việc cải tiến phương pháp dạy học là một nhân tố quan trọng, bên
cạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của học sinh có
ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì xét cho cùng công việc giáo dục phải được tiến
hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy phát triển ý thức năng lực
tư duy, bồi dưỡng phương pháp tự học là con đường phát triển tối ưu của giáo dục.
Cũng như trong học tập các bộ môn khác, học Hóa học lại càng cần phát triển năng lực
tích cực, năng lực tư duy của học sinh để không phải chỉ biết mà còn phải hiểu để giải
thích hiện tượng Hóa học cũng như áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động
trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.
Học sinh lứa tuổi THCS là lứa tuổi hiếu động, ham chơi, chưa ý thức thực sự và
thấy được tầm quan trọng của việc học tập. Các em hầu như không học bài và làm bài
ở nhà.
Trong chương trình hóa học thì việc viết đúng công thức hóa học là tiền đề cho
việc viết đúng phương trình hóa học và tính toán hóa học đúng, bên cạnh đó còn là cơ
sở cho sự phát triển tư duy nhận thức và tạo hứng thú cho học sinh khi học bộ môn
1
Hóa học 8. Mặt khác mơn hố học 8 là một mơn khoa học trừu tượng nghiên cứu về
chất, sự biến đổi chất, các em khơng thể dùng mắt thường để quan sát từng ngun tử,
phân tử của chất để từ đó rút ra được câu tạo chất và cơng thức hố học của chất.
sinh.
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nghiên cứu để tìm
hướng giải phù hợp. Qua các bài tập từ dễ đến khó dần
tạo ra sự tích cực, tự lực sáng tạo trong học tập của học sinh.
Giúp hình thành ở học sinh kỹ năng giải bài tập hóa học
tính theo phương trình hóa học.
3.2. Tính khoa học:
Cũng như các môn học khác, Hóa học là một trong
những môn học không thể thiếu trong các trường THCS.
Hóa học là môn học thực nghiệm nó phản ánh các hiện
tượng xảy ra trong cuộc sống và vũ trụ, trong đó bài tập
Hóa học tính theo phương trình hóa học là khâu quan trọng
trong quá trình dạy và học.
Với yêu cầu trên là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy
bộ môn Hóa học phải xác đònh rõ mục tiêu giáo dục đó
là chuẩn bò cho học sinh tiếp cận ngày càng gần với khoa
học công nghệ, giúp học sinh làm chủ tri thức, tiếp cận
được mũi nhọn khoa học công nghệ nhằm phát huy năng
lực trong xã hội mới.
* Những giải pháp để nâng cao chất lượng bộ
môn Hóa học và nâng cao hiệu quả giải bài tập
cho học sinh:
- Giáo viên cần trang bò cho học sinh vốn kiến thức cơ
bản về Hóa học. Nếu cần thiết giáo viên ghi tóm tắt và
hướng dẫn học sinh cách ghi nhớ.
3
- Giáo viên chú ý chọn các bài tập nâng cao từ dễ
đến khó tạo sự tích cực, tính độc lập, sáng tạo cho học sinh.
luôn luôn dự giờ, trao dồi học hỏi kinh nghiệm với các
đồng nghiệp trong công tác giảng dạy để đưa ra giải pháp
tốt nhất trong việc nâng cao chất lượng bộ môn Hóa học.
Sau cùng là thu thập các số liệu cần thiết cho giải
pháp khoa học.
Đối với học sinh, bản thân tôi đònh hướng như sau:
+ Tìm hiểu kó đối tượng học sinh, phát hiện ra những
chỗ hổng kiến thức của học sinh mắc phải qua các bài
kiểm tra, câu trả lời vấn đáp của học sinh, cách làm bài
trong khi kiểm tra bài cũ.
+ Chú ý cách học tập của học sinh từ khâu theo dõi
bài, ghi chép đến khâu giải bài tập.
+ Giành nhiều thời gian để hướng dẫn kó cho học sinh
cách giải bài tập mẫu tính theo phương trình hóa học nhằm
tạo hứng thú học tập cho học sinh.
- Trong thời gian nghiên cứu, bản thân tôi thu thập các
số liệu, nắm kết quả qua các bài kiểm tra để theo dõi
mức độ tiến bộ của học sinh mà có hướng điều chỉnh
hợp lí.
* Những biện pháp hoặc sáng kiến mới đã áp
dụng:
Qua thời gian trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học lớp
8, qua kết quả của những bài kiểm tra tôi nhân thấy chất lượng
học tập bộ môn còn thấp. Đặc biệt là đa số học sinh
không giải được bài tập tính theo phương trình hóa học. Để
thực hiện giải pháp khoa học “ Rèn kỹ năng tính theo
5
phương trình hóa học” bản thân tôi áp dụng tiết 32 đến
V = 22,4.n
V
n=
22,4
Thể tích chất
khí
Trong đó :
m là khối lượng (g) của một lượng ngun tố hay 1 lượng chất nào đó.
n : là số mol
M : khối lượng mol (ngun tử, phân tử . . )
22,4l là thể tích 1 mol khí ở đktc.
V : thể tích khí ở đktc.
- Lập phương trình hóa học .
+ Viết đúng cơng thức hóa học cuả các chất phản ứng và chất mới sinh ra.
6
+ Chn h s phõn t sao cho s nguyờn t ca mi nguyờn t 2 v u bng
nhau
- Da vo phng trỡnh húa hc nht thit phi rỳt ra t l s mol ca cht cho bit
v cht cn tỡm .
+ Trong nhng bi toỏn tớnh theo phng trỡnh húa hc khi ch bit lng ca
mt trong cỏc cht phn ng hoc cht mi sinh ra trong phn ng l cú th tớnh c
lng ca cht cũn li .
+ Lng cỏc cht cú th tớnh theo mol, theo khi lng l gam, kilụgam, tn
hoc theo th tớch l mililit, hoc lớt hoc cm3 , m3 . . . .
* Lu ý :
và
V
n = 22,4
- Suy ra khối lượng theo công thức: m = n x M
- Hướng dẫn các em về các đại lượng:
+ m là khối lượng (tính bằng g) của một lượng nguyên tố hay 1 lượng chất
nào đó
+ n : là số mol
+ M : khối lượng mol (nguyên tử, phân tử . . )
+ 22,4 là thể tích 1 mol khí ở đktc.
+ V : thể tích khí ở đktc.
b. Ví dụ :
Ví dụ 1
Cho 32,5g bột kẽm Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch axít Clohiđric HCl theo sơ
đồ phản ứng sau :
Zn + HCl
- - - -> ZnCl2 + H2 ↑
Hãy tính : Khối lượng axít Clohiđríc HCl cần dùng ?
Định hướng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:
+ Đề cho:
mZn = 32,5 gam
+ Tính mHCl = ?
- Muốn tính mHCl thì phải có nHCl mà đề chưa cho nHCl. Phải tìm nZn trước sau đó
suy ra số mol nHCl.
Zn +
Theo PT:
Theo đề bài:
Số mol HCl cần dùng
nHCl =
0,5.2
= 1(mol )
1
Khối lượng axít HCl cần dùng :
mHCl = n . M = 1 . 36.5g = 36,5g
Ví dụ 2 (Bài tập số 3 trang 75 SGK)
Có phương trình hóa học sau :
o
t
CaCO3 →
CaO + CO2
a/ Cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 để điều chế được 11,2g CaO ?
b/ Muốn điều chế được 7g CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3?
Định hướng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:
+ Đề cho:
a. mCaO = 11,2 gam
b. mCaO = 7 gam
1mol
0,2mol
0,2mol
Số mol CaCO3 cần dùng :
nCaCO3 = nCaO = 0,2( mol )
Khối lượng CaCO3 cần dùng :
mCaCO3 = n.M CaCO3 = 0,2.100 g = 20( g )
b/ Số mol CaO
nCaO =
mCaO
7g
=
= 0,125(mol )
M CaO 56 g
o
t
CaCO3 →
CaO + CO2
1mol
1mol
0,125mol
Theo PTHH ta có :
đó
+ n : là số mol
+ M : khối lượng mol (nguyên tử, phân tử . . )
+ 22,4 là thể tích 1 mol khí ở đktc.
+ V : thể tích khí ở đktc.
b. Ví dụ :
Ví dụ 1
Cho 32,5g bột kẽm Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch axít Clohiđric HCl theo sơ
đồ phản ứng sau :
Zn + HCl
- - - -> ZnCl2 + H2 ↑
Hãy tính : Thế tích khí hiđro thu được ở đktc .
Định hướng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:
+ Đề cho:
mZn = 32,5 gam
+ Tính V H = ?
2
- Muốn tính V H thì phải có n H mà đề chưa cho n H . Phải tìm nZn trước sau
2
2
2
đó suy ra số mol n H .
2
1mol
Theo đề bài:
0,5mol
nH 2 ?
Số mol khí H2 sinh ra :
nH 2 =
0,5.1
= 0,5(mol )
1
Thể tích khí H2 sinh ra (đktc)
VH 2 = 0,5.22,4 = 11,2(l )
Ví dụ 2
Có phương trình hóa học sau :
o
t
CaCO3 →
CaO + CO2
a/ Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2 (đktc)?
b/ Nếu thu được 13,44 lít khí CO 2 ở đktc thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia
và tạo thành sau phản ứng .
Định hướng:
t
CaCO3 →
CaO + CO2
1mol
1mol
3,5mol
3,5mol
Theo PTHH ta có :
nCaCO3 = nCO2 = 3,5(mol )
Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc :
VCO2 = n.22,4 = 3,5.22,4 = 78,4(l )
b/
nCO2 =
PTHH:
VCO2
22,4
=
13,44
kết quả là mol thì nên đổi khối lượng hoặc thể tích ra mol rồi tính.
13
Dạng 2: Bài toán tính theo khối lượng là kg, tấn, thể tích là m3 . . . .
Đối với dạng bài này giáo viên yêu cầu hoc sinh nghiên cứu đề bài sau đó xác định
hướng giải cụ thể và trình bài lời giải.
Ví dụ 1:
Để khử độ chua của đất bằng CaO (vôi sống), người ta nung 10 tấn đá vôi
trong lò vôi. Tính khối lượng CaO tạo thành ? Coi hiệu suất phản ứng là 100% .
Nghiên cứu đề bài:
Từ khối lượng CaO và CaCO3 theo phương trình kết hợp với khối lượng
CaCO3 của đề bài áp dụng qui tắc tam suất tìm khối lượng CaO
Xác định hướng giải:
- Viết phương trình hóa học.
- Tính khối lượng CaO và CaCO3 theo phương trình.
- Từ khối lượng CaO và CaCO3 theo phương trình kết hợp với khối lượng
CaCO3 của đề bài áp dụng qui tắc tam suất tìm khối lượng CaO.
Trình bày lời giải:
o
t
CaCO3 →
CaO + CO2
PTHH:
Theo PT:
100g
C
+
O2
Theo phương trình
22,4l
Theo đề bài
10m3
→
CO2
22,4l
V CO = ? m3
2
Thể tích khí CO2 thu được :
VCO2
10m3 .22,4l
=
= 10( m3 )
22,4l
m n
A, B đều hết
A hoặc B
B hết
B
A hết
A
Nội dung bài toán trên có thể giải đơn giản nếu ta cố gắng hiểu và giải theo
phương pháp “ 3 dòng” qua ví dụ sau.
Ví dụ 1:
Nếu cho 11,2g Fe tác dụng với 18,25g HCl thì sau phản ứng sẽ thu được những
chất nào ? Bao nhiêu gam?
Nghiên cứu đề bài:
Từ số mol Fe, HCl lập tỉ lệ và so sánh xem chất nào phản ứng hết và chất nào
còn dư sau phản ứng.
Các biểu thức có liên quan. m = n . M
Xác định hướng giải:
- Tìm số mol Fe, HCl
- Lập tỉ lệ so sánh xem chất nào phản ứng hết và chất nào còn dư sau phản
ứng.
- Viết phương trình hóa học.
- Tính khối lượng sản phẩm theo số mol của chất phản ứng hết.
Trình bày lời giải:
FeCl2
+
H2
S mol ban đầu cho:
0,2
0,5
0
2.0,2
0,2
0
S mol phản ứng:
0,2
0,2
Sau phản ứng:
0
Xác định hướng giải:
- Tìm số mol photpho và oxi
- Lập tỉ lệ so sánh xem chất nào phản ứng hết và chất nào còn dư sau phản
ứng. Tìm số mol và khối lượng chất dư.
- Viết phương trình hóa học.
- Xác định chất tạo thành và tính khối lượng theo số mol của chất phản ứng
hết.
Trình bày lời giải:
nP =
mp
MP
nO2 =
6,2 g
= 0,2(mol )
31g
=
V
6,72
=
= 0,3(mol )
22,4 22,4
a/ Lập tỉ số :
nP2O5 = ?
Số mol O2 tham gia phản ứng
nO2 =
0,2.5
= 0,25( mol )
4
18
PTHH:
4P
Số mol ban đầu cho
0,2mol
Số mol phản ứng:
+
→
2P2O5
0,3mol
- Các phản ứng được gọi là nối tiếp nhau nêú như chất tạo thành ở phản ứng này
lại là chất tham gia ở phản ứng kế tiếp.
- Đối với loại này có thể lần lượt theo từng phản ứng cho đến sản phẩm cuối cùng.
Ngoài ra có thể giải nhanh chóng theo sơ đồ hợp thức
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,4g magie (Mg) trong khí oxi thu được magie oxit
(MgO)
a/ Tính thể tích khí oxi cần dùng (thể tích khí đo ở đktc)
b/ Tính số gam KClO3 cần dùng để điều chế lượng oxi trên
Định hướng:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:
+ Đề cho:
19
MMg = 2,4 gam
+ Tính a/ VO = ?
2
b/ m KClO = ?
3
- Muốn tính VO thì phải có nO mà đề chưa cho nO . Phải tìm n Mg trước sau đó
2
2
2
suy ra số mol nO .
2
1 mol
0,1 mol
x mol
x=
0,1x1
= 0,05 mol
2
Số mol của oxi: nO = 0,05 mol
2
Thể tích của khí oxi tham gia phản ứng là:
V O = n.22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít
2
b/
t
PTHH: 2KClO3
→ 2KCl
o
+ 3O2
2 mol
Cho 0,5mol H2 tác dụng vừa đủ với O2 để tạo nước. Tính thể tích O2 cần dùng (ở
đktc) ?
Cách 1:
Cách 2:
2H2 + O2
2mol
→
2H2O
2H2 + O2
1mol
2mol
0,5mol x(lit)
x=
nO2 =
Kết quả sai hoàn toàn
2H2O
1mol
+ Dạng 2, 3: dành cho HS mức độ nhận thức khá, giỏi.
Trên đây là các giải pháp mà bản thân tơi đã thực hiện nhằm hướng dẫn học
sinh lớp 8 giải tốt bài tốn tính theo phương trình hóa học. Việc vận dụng các giải
pháp như trên vào q trình giảng dạy đã tạo điều kiện cho học sinh nắm vững kiến
thức và đạt kết quả cao trong học tập.
Sau đây là một vài ví dụ tính theo phương trình hóa
học cơ bản với học sinh TB – Khá:
* Ví dụ 1: Tính khối lượng CaCO3 cần dùng để điều chế 42g
CaO?
Giải
Số mol CaO sinh ra sau phản ứng:
nCaO = 42 / 56 = 0,75 (mol)
Gọi số mol CaCO3 là x
Phương trình hóa học:
CaCO3
CaO + CO2
1 mol
1 mol
x mol
0,75 mol
1 mol
Số mol CaCO3 theo phương trình hóa học:
n = x = 0,75 (mol)
Số mol CO2 tham gia phản ứng là:
n = 22/44 =0,5 (mol)
Theo phương trình hóa học
Cứ 1 mol CO2 phản ứng cần 1 mol Ca(OH)2 thì thu được 1 mol CaCO3
Nên 0,5 mol CO2 tham gia phản ứng phải cần 0,5 mol Ca(OH)2 thì thu được 0,5 mol
CaCO3
Khối lượng Ca(OH)2 tham gia phản ứng là :
m = n. M = 0,5. 74 = 37 (g)
Khối lượng của chất rắn CaCO3 thu được là:
m = n. M = 0.5. 100 = 50 (g)
Ví dụ 4: Tính thể tích khí O2 ( đktc) khi phân hủy 43,4g HgO?
Giải
Số mol HgO phân hủy:
nHgO = m / M = 43,4 / 217 = 0,2 (mol)
23
Phương trình hóa học:
2HgO
2Hg + O2
2mol
2mol
0,2mol
1mol
1mol
0,1mol
y mol
z mol
x mol
Thể tích khí hidro thu được ở đktc:
Số mol H2 theo PTHH:
n = x = 0,1 (mol)
Thể tích khí hidro thu được ở đktc:
V = 22,4 x n = 22,4 x 0,1 = 2,24 (l)
Khối lượng HCl cần dùng:
24
Số mol HCl theo PTHH:
nHCl = y = 0,2 (mol)
Khối lượng HCl cần dùng:
mHCl = nHCl . MHCl = 0,2 .36,5 = 7,3 (g)
Khối lượng FeCl2 tạo thành sau phản ứng:
Số mol FeCl2 theo PTHH:
n = z = 0,1 (mol)
Khối lượng FeCl2 tạo thành sau phản ứng:
m = n. M = 0,1. 127 = 12,7 (g)
Qua việc phân loại được dạng bài tập tính theo phương trình hố học và trong q
trình hướng dẫn HS giải bài tập tơi thấy HS nhận thức nhanh hơn, kỹ năng giải bài tập
của HS thành thạo hơn, đem lại sự hứng thú, say mê trong học tập, học sinh thích học
mơn Hố học hơn và khơng còn ngại khi giải bài tập tính theo phương trình hố học.
Tuy nhiên trong q trình dạy tơi nhận thấy rằng tuỳ vào các dạng bài tập HS có
thể nhận thức nhanh hay chậm, nhiều hay ít từ đó tơi có thể phân loại HS theo mức độ
nhận thức ở các dạng bài tập, cụ thể: