ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
NGÔ XUÂN HOÀNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRONG CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
NGÔ XUÂN HOÀNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRONG CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
dạy, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Trong thời gian học tập tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình của
tập thể giáo viên, của thầy hƣớng dẫn thực hiện luận văn tốt nghiệp đảm bảo kế
hoạch và tiến độ đề ra. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TSKH. Vũ Huy Từ, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công chức của Kho bạc nhà nƣớc nơi
tôi công tác và nơi tôi tiến hành thu thập số liệu đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung
cấp thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Ngô Xuân Hoàng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ............................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học của Đề tài ...................................................................................3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ...........................................................................41
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin ....................................................................41
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................42
2.3.1. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội ..................................................................42
2.3.2. Chỉ tiêu về hiệu quả công tác Kiểm soát chi CTMTQG GD &ĐT..................42
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIÁO DỤC,
ĐÀO TẠO TẠI KBNN THÁI NGUYÊN .............................................................44
3.1. Tổng quan về chƣơng trình MTQG GD&ĐT đƣợc triển khai ở tỉnh
Thái Nguyên .............................................................................................................44
3.1.1. Lịch sử ra đời của chƣơng trình ......................................................................44
3.1.2. Nguồn kinh phí thực hiện chƣơng trình ..........................................................45
3.1.3. Quy mô chƣơng trình MTQG Giáo dục và đào tạo của tỉnh Thái nguyên .....47
3.2. Thực trạng quản lý chi NSNN thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia
giáo dục, đào tạo ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2015 .....................................49
3.2.1. Thực hiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cho chƣơng trình mục
tiêu quốc gia giáo dục đào tạo ở tỉnh Thái Nguyên ..................................................49
3.2.2. Các dự án CTMTQG GD&ĐT đƣợc triển khai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ....56
3.2.3. Tình hình dự toán và phân bổ kinh phí cho các dự án ....................................57
3.2.4. Tình hình kiểm toán việc quản lý chi NSNN thực hiện CTMTQG
GD&ĐT tại KBNN Thái Nguyên .............................................................................66
3.3. Đánh giá những thành tựu đạt đƣợc và những mặt hạn chế qua thực hiện cơ chế
quản lý chi NSNN thực hiện CTMTQG GDDT trong giai đoạn 2012-2015 .................69
3.3.1. Thành tựu đạt đƣợc qua thực hiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nƣớc
thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2012-2015 ................................................69
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
CTMTQG
: Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia
CTMTQG GD&ĐT
: Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo
ĐH
: Đại học
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
: Phổ thông dân tộc
PTDTBT
: Phổ thông dân tộc bán trú
PTDTNT
: Phổ thông dân tộc nội trú
TCCN
: Trung cấp chuyên nghiệp
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
XDCB
: Xây dựng cơ bản
XMC
: Xóa mù chữ
lƣợng giáo dục, đào tạo.
Trong thời gian qua Đảng và Nhà nƣớc đã dành sự quan tâm rất lớn đến sự
nghiệp giáo dục đào tạo. Trƣớc yêu cầu hết sức cần thiết và tính chất quan trọng của
lĩnh vực giáo dục đào tạo, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có Chƣơng trình mục tiêu quốc
gia giáo dục đào tạo (CTMTQG GD&ĐT), đầu tƣ khá toàn diện vào các hoạt động
nhƣ: Hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ,
duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ
sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học; Tăng cƣờng dậy và học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân; Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu
số và vùng khó khăn; Hỗ trợ vật chất trƣờng chuyên, trƣờng sƣ phạm ; Nâng cao
năng lực cán bộ quản lý Chƣơng trình và giám sát, đánh giá thực hiện chƣơng trình.
Nguồn kinh phí của xã hội chi cho chƣơng trình giáo dục đào tạo rất lớn, trong
đó nguồn kinh phí từ NSNN đặc biệt quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các
nguồn kinh phí chi cho chƣơng trình này. Việc quản lý nguồn kinh phí dành cho
CTMTQG GD&ĐT là một bài toán lớn và khó do kinh phí khá lớn, đầu tƣ cho nhiều
đối tƣợng, tính chất nguồn kinh phí khá phức tạp, bao gồm cả các khoản chi cho đầu tƣ
và chi thƣờng xuyên và đặc thù theo từng mục tiêu, trong từng dự án lại có thể đƣợc
lồng ghép từ rất nhiều nguồn vốn, việc quản lý chi gặp không ít khó khăn.
Triển khai thực hiện CTMTQG GD&ĐT trong thời gian qua đã đạt đƣợc nhiều
thành tựu quan trọng, song cũng còn nhiều hạn chế trong quản lý chi (trong tất cả
các khâu phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí...), đặc biệt là đối với nguồn kinh
phí từ ngân sách nhà nƣớc dành cho chƣơng trình này.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng trong việc quản lý chi NSNN dành
cho CTMTQG GD&ĐT, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực của đất
nƣớc nói chung và từ thực trạng quản lý chi cũng nhƣ yêu cầu trong thực hiện
3
- Giới ha ̣n về nô ̣i dung : Đánh giá công tác quản lý chi NSNN thực hiện
CTMTQG GD&ĐT tại KBNN Thái Nguyên bao gồm: 4 dự án thành phần
CTMTQG GD&ĐT. Tƣ̀ đó vâ ̣n du ̣ng nhằ m hoàn thiê ̣n công tác quản lý kinh phí
NSNN thực hiện CTMTQG GD&ĐT.
- Giới hạn về không gian : Nghiên cƣ́u hoạt động Quản lý chi NSNN thực
hiện CTMTQG GD&ĐT trên điạ bàn tỉnh Thái Nguyên gồm 10 đơn vị KBNN gồm:
Cơ quan Kho bạc tỉnh và 09 KBNN huyện, thành, thị xã trực thuộc.
- Giới ha ̣n về thời gian : Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu của đề tài là các
số liệu thực hiện trong giai đoạn từ 2012-2015, các giải pháp đề xuất cho các năm
tiếp theocho đến khi kết thúc dự án.
4. Ý nghĩa khoa học của Đề tài
Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lý luận, thực tiễn về Quản lý chi
NSNN thực hiện CTMTQG GD&ĐT qua KBNN.
Làm sáng tỏ thƣ̣c tra ̣ng công tác Quản lý
chi NSNN thực hiện CTMTQG
GD&ĐT tại KBNN Thái Nguyên tƣ̀ năm 2012 đến năm 2015.
Kế t quả nghiên cƣ́u đề xuất mô ̣t số giải pháp nhằ m hoàn thiê ̣n công tá c Quản
lý chi NSNN thực hiện CTMTQG GD&ĐT qua KBNN, tƣ̀ đó góp phầ n nâng cao
hiê ̣u quả đầ u tƣ trên điạ bàn tỉnh Thái Nguyên .
Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý
, đă ̣c biê ̣t là các cán bô ̣
lãnh đạo thuộc ngành Tài chính , Kho ba ̣c , các cán bộ lãnh đạo cấp địa phƣơng
(HĐND, UBND tỉnh , Sở ban ngành liên quan… ) đố i với liñ h vƣ̣c
gia Giáo dục, đào tạo
1.1.1. Khái niệm và phân loại chương trình mục tiêu Quốc gia
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trƣờng, cơ chế,
chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã đƣợc xác định
trong Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nƣớc trong một thời
gian nhất định.
Một chƣơng trình mục tiêu quốc gia gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiện
các mục tiêu của chƣơng trình. Đối tƣợng quản lý và kế hoạch hóa đƣợc xác định
theo chƣơng trình, việc đầu tƣ đƣợc thực hiện theo dự án.
Dự án thuộc chƣơng trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các hoạt động để
tiến hành một công việc nhất định nhằm đạt đƣợc một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã
đƣợc định rõ trong chƣơng trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện đƣợc xác định.
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia đƣợc phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ
chi ngân sách cho các chƣơng trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ
chi cần theo dõi riêng (gồm cả các chƣơng trình hỗ trợ của nhà tài tr ợ quốc tế
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
và chƣơng trình, mục tiêu, dự án có tính chất chƣơng trình do chính quyền cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng ban hành có thời gian thực hiện từ 5
năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn). viết tắt là chƣơng trình,
mục tiêu.
Bảng 1.1. Các chƣơng trình mục tiêu Quốc gia
TT
Tên chƣơng trin
8
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Giáo dục, đào tạo
9
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy
10
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm
11
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả
12
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu
13
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới.
14
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS
15
16
lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VIII (1996) về định hƣớng chiến
lƣợc phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH - HĐH. Để thực hiện CNH HĐH đất nƣớc nhất thiết phải phát triển giáo dục mạnh mẽ. Giáo dục là tiền đề, là
yếu tố hàng đầu thuộc năng lực nội sinh, có tầm quan trọng hơn so với các hệ thống
yếu tố khác nhƣ tài nguyên thiên nhiên, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật. Giáo dục là
nền tảng phát triển khoa học công nghệ. Nâng cao chất lƣợng giáo dục đang diễn ra
trên quy mô toàn cầu nhằm tạo ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan
niệm về chất lƣợng giáo dục, xây dựng nhân cách ngƣời học đến cách tổ chức quá
trình và hệ thống giáo dục.
Giáo dục đào tạo có chức năng đặc thù là truyền bá kiến thức khoa học, giảng
dạy và đào tạo một cách có hệ thống cho những ngƣời có năng lực học tập và vận
dụng những kiến thức khoa học vào thực tế. Trong điều kiện của cuộc Cách mạng
KHKT, hệ thống giáo dục đào tạo không những đào tạo đƣợc đội ngũ cán bộ khoa
học mà còn sản sinh ra kiến thức khoa học, thông qua hệ thống NCKH của các
trƣờng Đại học. Giáo dục góp phần quan trọng thúc đẩy việc hình thành và chuyển
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
dịch cơ cấu nền KTQD cho phù hợp xu hƣớng phát triển của mọi thời đại bởi một
trong những điều kiện tiên quyết để hình thành và chuyển dịch cơ cấu nền KTQD
chính là số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu nguồn nhân lực của quốc gia. Mà điều kiện
tiên quyết đó chỉ có đƣợc thông qua sự phát triển của nền giáo dục quốc dân. Sự
phát triển của giáo dục cả về quy mô, cả về chất lƣợng với một cơ cấu hợp lý về
vùng, miền, trình độ, ngành nghề đào tạo… sẽ góp phần tích cực thúc đẩy quá trình
hình thành và chuyển dịch cơ cấu nền KTQD phù hợp với xu hƣớng phát triển của
thời đại, từ đó đảm bảo đƣợc sự tăng trƣởng cao và bền vững của nền kinh tế.
Trong lịch sử từ khi xã hội có giai cấp, có Nhà nƣớc thì giáo dục đào tạo luôn
luôn là một công cụ quan trọng của Nhà nƣớc. Giai cấp cầm quyền luôn nắm lấy
giáo dục đào tạo để chi phối chúng theo hƣớng củng cố quyền lực và bảo vệ lợi ích
hƣớng: “Phát triển và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất
lƣợng cao là một đột phá chiến lƣợc". Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011 - 2020
nhằm quán triệt và cụ thể hoá các chủ trƣơng, định hƣớng đổi mới giáo dục và đào
tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và
Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nƣớc.
Xuất phát từ nhận thức và thức tiễn nêu trên mà việc đề ra CTMTQG GD&ĐT
là hết sức cần thiết. Nó sẽ giải quyết những vấn đề khó khăn, bất cập về CSVC
trong trƣờng học, bồi dƣỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới phƣơng pháp giáo dục phù hợp với yêu cầu mới,
nâng cao chất lƣợng trong việc học cả lý thuyết cũng nhƣ thực hành, hỗ trợ giáo dục
ở các vùng khó khăn nhằm giảm sự chênh lệch về chất lƣợng giáo dục giữa các
vùng miền; đầu tƣ tập trung xây dựng một số trƣờng Đại học, Cao đẳng, TCCN trở
thành trọng điểm... đó là những mục tiêu chủ yếu của CTMTQG GD&ĐT trong giai
đoạn từ 2011 đến 2020.
CTMTQG GD&ĐT là chƣơng trình đa mục tiêu, có vai trò rất lớn trong thực
hiện mục tiêu chung về giáo dục, đào tạo, hỗ trợ ngành Giáo dục thực hiện các nghị
quyết của Quốc hội, Chính phủ về giáo dục và đào tạo và hoàn thành những nhiệm
vụ đề ra trong chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020, góp phần tạo điều kiện để
giáo dục tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, thiết thực phục vụ
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng và cả nƣớc.
Theo Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ Tƣớng Chính phủ
phê duyệt CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2012 - 2015 bao gồm 4 dự án:
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
Dự án 1: Hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù
chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học
cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học.
10
một số đối tƣợng ƣu tiên; đồng thời triển khai chƣơng trình dạy và học ngoại ngữ
mới đối với các cấp học và trình độ đào tạo, tạo điều kiện để đến năm 2020 tăng
đáng kể tỉ lệ thanh thiếu niên Việt Nam có đủ năng lực sử dụng ngoại ngữ một cách
độc lập và tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trƣờng đa ngôn ngữ,
đa văn hoá, biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của ngƣời dân Việt Nam:
+ Triển khai chƣơng trình ngoại ngữ 10 năm đối với 70% học sinh lớp 3 và
40% học sinh lớp 6 vào năm học 2015-2016;
+ Triển khai dạy và học ngoại ngữ tăng cƣờng đối với 60% số học sinh dạy
nghề/trung cấp chuyên nghiệp vào năm học 2015-2016;
+ Triển khai dạy và học ngoại ngữ tăng cƣờng đối với 60% số sinh viên cao
đẳng/đại học (các trƣờng không chuyên về ngoại ngữ và các trƣờng chuyên ngữ)
vào năm học 2015-2016.
Dự án 3: Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ trợ
cơ sở vật chất trƣờng chuyên, trƣờng sƣ phạm
- Mục tiêu:
+ Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn: Củng
cố và hoàn thiện mạng lƣới trƣờng phổ thông dân tộc nội trú, đảm bảo các tỉnh,
huyện có nhu cầu và đủ điều kiện mở trƣờng đều có trƣờng phổ thông dân tộc nội
trú; đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất cho các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú theo
hƣớng trƣờng đạt chuẩn quốc gia và đảm bảo các điều kiện để nuôi dạy học sinh nội
trú, phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 30% số trƣờng phổ thông dân tộc nội trú đạt
chuẩn quốc gia; hỗ trợ bổ sung phòng học, nhà công vụ, thiết bị, đồ dùng dạy học,
tài liệu đặc thù cho các điểm trƣờng tiểu học ở các thôn bản có học sinh dân tộc rất
ít ngƣời; hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho các trƣờng phổ
thông dân tộc bán trú, các cơ sở giáo dục ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng
có nhiều khó khăn và những vùng thƣờng xuyên có thiên tai, lũ lụt, nhằm đổi mới
phƣơng pháp dạy học, thực hiện giáo dục hƣớng nghiệp dạy nghề và giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc, tăng số trƣờng đạt mức chất lƣợng trƣờng tối thiểu theo quy
trong quá trình nhà nƣớc động viên, phân phối của cải xã hội dƣới hình thức giá trị
nhằm hình thành quĩ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc, trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu
chi gắn với chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế, xã hội của Nhà nƣớc.
Chi NSNN là quá trình sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả
trực tiếp, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội của Nhà nƣớc.
Chi NSNN thực chất là việc thực hiện quan hệ tiền tệ, đƣợc hình thành trong quá
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
trình phân phối, đồng thời sử dụng NSNN vào việc cấp phát kinh phí cho bộ máy
quản lý nhà nƣớc và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội mà Nhà nƣớc giao cho,
theo những nguyên tắc nhất định. Bên cạnh đó, chi NSNN còn là sự phối hợp giữa
quá trình phân phối và quá trình sử dụng NSNN vào các mục tiêu:
Quá trình phân bổ NSNN là quá trình thực hiện cấp phát kinh phí từ NSNN,
nhằm tạo ra sự hoạt động của các quỹ, trong sự vận hành và phát triển của nền kinh
tế. Quá trình sử dụng NSNN là quá trình trực tiếp sử dụng khoản kinh phí, đƣợc cấp
phát từ nguồn NSNN, phục vụ cho các mục tiêu phát triển của đất nƣớc.
Đầu tƣ cho GDĐT luôn đƣợc ƣu tiên hàng đầu. Dù ở cơ chế kế hoạch hóa tập
trung hay ở cơ chế thị trƣờng định hƣớng Xã hội chủ nghĩa thì trong tất cả các
nguồn tài chính đầu tƣ cho sự nghiệp GDĐT nói chung, CTMTQG GD&ĐT nói
riêng, NSNN vẫn giữ vai trò chủ đạo có tính chất quyết định đối với việc hình
thành, mở rộng, phát triển hệ thống GD&ĐT và chiếm một tỷ trọng lớn, vì:
- Đây là nguồn tài chính cơ bản, to lớn để duy trì và phát triển hệ thống giáo
dục đào tạo theo định hƣớng, mục tiêu của Nhà nƣớc.
- Giải quyết những vấn đề thuộc chính sách xã hội, công bằng trong giáo dục
đào tạo nhƣ vấn đề về quyền lợi đƣợc hƣởng giáo dục ở khu vực vùng sâu, xa và
ngƣời bị thiệt thòi, con em của những gia đình chính sách hoặc gia đình gặp khó
khăn về đời sống kinh tế.
dục, đào tạo
Là một bộ phận trong kinh phí NSNN, kinh phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT
cũng có những đặc điểm chung của các khoản kinh phí từ NSNN, song ngoài ra, nó
còn một số đặc điểm riêng, cụ thể:
- Các khoản kinh phí chi từ NSNN cho CTMTQG GD&ĐT gắn với mục tiêu
cụ thể, có mục đích hỗ trợ ngành Giáo dục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội,
Chính phủ về giáo dục và đào tạo và hoàn thành những nhiệm vụ đề ra trong chiến
lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020, góp phần tạo điều kiện để giáo dục tiếp cận
trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, thiết thực phục vụ sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng và cả nƣớc.
- Do tính đa mục tiêu của chƣơng trình nên các khoản chi khá đa dạng, nhiều
dự án (4 dự án) và nội dung chi trong từng dự án cũng khác nhau, có khoản chi
mang tính chất nhƣ chi thƣờng xuyên, có khoản chi mang tính chất nhƣ chi đầu tƣ
xây dựng cơ bản, nhiều khoản chi có tính chất đặc thù, nhiều khoản chi khá lớn và
kéo dài nhiều năm, vì vậy, việc quản lý khá phức tạp.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
- Các khoản kinh phí chi từ NSNN cho CTMTQG GD&ĐT đƣơc ƣu tiên khi
phân bổ để đáp ứng theo tiến độ thực hiện của các dự án.
- Các khoản kinh phí chi từ NSNN cho CTMTQG GD&ĐT đƣợc qui định
quản lý chặt chẽ:
+ Các cơ quan, đơn vị đƣợc phân bổ và giao kinh phí thực hiện CTMTQG
GD&ĐT phải chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo chế độ quy
định (theo dõi và quyết toán theo chƣơng trình).
+ Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí CTMTQG GD&ĐT phải mở sổ kế
toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán theo đúng quy định
+ Kho bạc Nhà nƣớc thực hiện kiểm soát, cấp phát, thanh toán cho các dự án
thƣờng xuyên), tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT của Bộ, cơ
quan trung ƣơng gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, đồng thời tổng hợp vào dự
toán ngân sách năm kế hoạch của Bộ, cơ quan trung ƣơng để gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu tƣ và Bộ Tài chính theo quy định.
b, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng có nhiệm vụ
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí
thực hiện CTMTQG GD&ĐT của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, chi tiết
theo từng mục tiêu, dự án, theo nguồn ngân sách thực hiện (ngân sách trung ƣơng,
ngân sách địa phƣơng, các nguồn kinh phí khác) và theo nguồn vốn (vốn đầu tƣ,
vốn thƣờng xuyên), gửi Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phê duyệt và gửi Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Bộ Tài chính.
c, Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Căn cứ vào Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của
Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn đầu tƣ phát triển nguồn ngân sách nhà nƣớc giai đoạn 2011 - 2015, căn cứ
vào đề nghị của các Bộ, cơ quan trung ƣơng và địa phƣơng và số kiểm tra về tổng
mức kinh phí CTMTQG GD&ĐT đƣợc cơ quan có thẩm quyền thông báo và các
Dự án thành phần của CTMTQG GD&ĐT đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt
theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng dự toán và phƣơng án phân
bổ kinh phí của CTMTQG GD&ĐT đối với từng mục tiêu, dự án, nguồn vốn (vốn
đầu tƣ, vốn thƣờng xuyên) và chi tiết cho các Bộ, ngành Trung ƣơng và các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ƣơng theo các nguyên tắc và tiêu chí nhƣ sau:
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16
- Phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đã đƣợc phê duyệt của CTMTQG GD&ĐT
cho cả giai đoạn và của năm kế hoạch.