Giải pháp phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững của tỉnh cao bằng giai đoạn 2016 – 2020 - Pdf 45

MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. GTSX: giá trị sản xuất
2. ĐVT: đơn vị tính
3. QH: Quốc hội
4. KCHT: kết cấu hạ tầng
5. KHKT: khoa học kỹ thuật
6. KHCN: khoa học công nghệ
7. IPCC: Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi khí hậu
8. BĐKH: biến đồi khí hậu
9. BVTV: bảo vệ thực vật
10. PTNT: phát triển nông thôn
11. NNL: nguồn nhân lực


DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, tất yếu chúng ta
phải đương đầu với tình trạng ngày càng xấu đi của môi trường, sự
suy thoái ngày càng trầm trọng của hệ sinh thái, sự cách biệt về
thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn, vì vậy để
đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai chúng ta không chỉ quan
tâm đến phát triển kinh tế mà lâu dài là hướng đến phát triển bền

triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững của tỉnh Cao
Bằng giai đoạn 2016 - 2020” làm chuyên đề thực tập.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ các vấn đề lý
luận, phương pháp luận, mối quan hệ giữa trồng trọt với bảo vệ
môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội. Đánh giá thực trạng tình
hình phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011
– 2015. Qua đó đưa ra một số giải pháp để phát triển ngành trồng
trọt của tỉnh Cao Bằng theo hướng bền vững trong thời gian tới.
Trong đó:
Mục tiêu chung là phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền
vững trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể: tăng năng suất cây trồng, chuyển đổi cơ cấu
cây trồng hợp lý, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt đi đôi
với việc bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội đặ biệt là
thất nghiệp trá hình.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Về không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi lãnh thổ của
tỉnh Cao Bằng bao gồm 12 huyện và 01 thành phố.
Về thời gian: đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ Niêm giám
thống kê của Cục thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2014 và các số liệu
khác thu thập từ các cơ quan nhà nước là Sở Nông nghiệp và PTNT
và Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng từ năm 2011 đến năm
2015.


4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài




* Phương pháp bảng, biểu đồ: đây là phương pháp mô tả
bằng số liệu thực nghiệm làm rõ hiện trạng phát triển trồng trọt,
sự phân bố, các mối liên hệ kinh tế trong ngành trồng trọt.
* Phương pháp tổng hợp: sau khi phân tích những số liệu thu
thập được cùng với quá trình nghiên cứu từ đó tổng hợp các thông
tin có được để đưa ra những kết luận, đánh giá hợp lý tình hình
phát triển của ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng nhằm đưa ra
những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục và thúc đẩy phát triển
hơn nữa ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng theo hướng bền vững
trong thời gian tới.
5. Kết cấu đề tài

Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững và phát triển
kinh tế nông nghiệp bền vững.
Chương 2: Thực trạng phát triển ngành trồng trọt của tỉnh
Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2015.
Chương 3: Giải pháp phát triển trồng trọt theo hướng bền
vững tỉnh Cao Bằng đến năm 2020.


Chuyên đề tốt
nghiệp

8

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải


Nội dung của phát triển bền vững

Nội dung của phát triển bền vững bao gồm ba trụ cột:
Thứ nhất, bền vững về kinh tế: đảm bảo tăng trưởng kinh tế
ổn định lâu dài và hiệu quả.
Thứ hai, bền vững về mặt xã hội: đảm bảo công bằng xã hội,
phát triển con người;
Thứ ba, bền vững về môi trường: khai thác sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, không ngừng cải thiện chất lượng môi trường
sống, đảm bảo cho con người được sống trong môi trường sạch,


Chuyên đề tốt
nghiệp

9

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải

lành mạnh và an toàn, hài hòa trong mối liện hệ giữa con người với
xã hội và tự nhiên.
Ba trụ cột của phát triển bền vững ở trên là mục tiêu cần đạt
được trong quá trinh phát triển, đồng thời là ba nội dung hợp
thành quá trình phát triển trong điều kiện hiện đại. Sự phát triển
hiện đại không chỉ là phát triển với nền kinh tế thị trường, mở rộng
hội nhập kinh tế quốc tế mà còn bao hàm nội dung mới là phát
triển bền vững với ba mục tiêu cả kinh tế, xã hội, môi trường. Tính
bền vững là một khái niệm đa chiều với nhiều khía cạnh có liên

Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên con người

Một chủ thể (nhà nước)

Nhiều chủ thể

Điều kiện cơ
bản
Chủ thể quản

Quan hệ với
tự nhiên
Tính chất
1.1.4.

Khai thác/ cải tạo tự
nhiên
Kinh tế truyền thống
Nguồn: Tổng hợp từ các tài

Bảo tồn/ sử dụng hợp
lý tự nhiên
Kinh tế tri thức
liệu nghiên cứu liên quan

Nguyên tắc của phát triển bền vững

Trong cuốn “Cứu lấy Trái đất” xuất bản năm 1991, 2000 nhà


Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững

Bộ tiêu chí phát triển bền vững có thể pản ánh các khía cạnh
khác nhau như:
Các chỉ tiêu trạng thái: phản ánh trạng thái của hệ thống kinh
tế xã hội
Các chỉ tiêu mục tiêu: chỉ tiêu phản mong muốn trong tương
lai.
Các chỉ tiêu áp lực: chỉ tiêu phản ánh áp lực trực tiếp tới các
vấn đề môi trường như tiếng ồn.
Các chỉ tiêu động lực: phản ảnh áp lực lên môi trường do phát
triển công nghiệp và tăng dân số.
Các chỉ tiêu ảnh hưởng: phản ánh các tác động đến sự thay
đổi trạng thái; các chỉ tiêu hưởng ứng: phản ánh nỗ lực của xã hội
cùng giải quyết các vấn đề đặt ra.


Chuyên đề tốt
nghiệp

11

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải

Đến nay đã có nhiều hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu được đề xuất,
bảo đảm phản ánh tổng hòa nhiều tiêu chí thành phần. Các khía
cạnh kinh tế, xã hội, môi trường phải liên kết với nhau như một thể
thống nhất mới bảo đảm phát triển bền vững.


Chuyên đề tốt
nghiệp

12

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải

và dịch vụ; tỷ lệ nợ trong GNI; tổng viện trợ ODA hoặc nhận viện
trợ ODA so với GNI; mức độ sử dụng nguyên vật liệu; tiêu thụ năng
lượng bình quân đầu người hàng năm; tỷ lệ tiêu dùng nguồn năng
lượng có thể tái sinh; mức độ sử dụng năng lượng; chất thải rắn
của công nghiệp và đô thijl chất thải độc hại; chất thải phóng xạ;
chất thải tái sinh; khoảng cách đi lại tính trên đầu người theo
phương tiện vận tải.
Thể chế phát triển bền vững: gồm khung thể chế và năng lực
thể chế, được cụ thể hóa thành 6 chỉ tiêu: chiến lược phát triển
bền vững quốc gia. thực thi các công ước quốc tề đã ký; số lượng
người truy cập internet/1000 dân; đường điện thoại chính/ 1000
dân; đầu tư cho nghiên cứu và phát triển tính theo % của GDP;
thiệt hại về người và của do các thảm họa thiên nhiên.
1.2.

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG

1.2.1.

Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp


canh tác cũng khác nhau.
Tính chất: sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nhất định.
Chẳng hạn như những vùng khác nhau thì người dân có thể trồng
hai hay một vụ lúa trong một năm tùy vào điều kiện nước tưới tiêu,
thay vào đó có thể trồng ngô, khoai, sắn…Vào những mùa vụ thì
người nông dân rất bận, theo thống kê của các chuyên gia nghiên
cứu kinh tế, người nông dân có thể làm đến 11 giờ/ngày, trong khi
đó, thời kỳ nông nhàn, họ chỉ làm việc khoảng 3 giờ/ngày.
Lao động: tỷ trọng lao động và sản phẩm nông nghiệp trong
nền kinh tế có xu hướng giảm dần, sự biến động này phụ thuộc
nhiều vào quy luật tiêu dùng sản phẩm và quy luật tăng năng suất
lao động. Với quy luật tiêu dùng sản phẩm thì tỷ trọng sản phẩm
nông nghiệp có xu hướng giảm dần vì có thể sử dụng sản phẩm
thay thế; hay khi năng suất lao động tăng lên thì sẽ chỉ cần ít lao
động hơn để sản xuất ra cùng một lượng sản phẩm như cũ, do đó
tỷ trọng lao động trong nông nghiệp có xu hướng giảm dần khi xã
hội ngày càng phát triển.
1.2.2.

Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp

bền vững
1.2.1.1. Khái niệm
Phát triển nông nghiệp bền vững được hiểu là quá trình phát
triển đảm bảo được mục đích là tạo một hệ thống bền vững về cả
ba mặt: kinh tế, xã hội, môi trường. Về kinh tế, sản xuất nông
nghiệp phải đạt hiệu quả cao, tạo ra nhiều sản phẩm; không
những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, dự trữ lương
thực mà còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế; về xã hội, đảm bảo
cho người dân có công ăn việc làm, thu nhập ổn định có đời sống

Trên hết là giải quyết nhu cầu về lương thực cho người dân
trên địa bàn, sau đó có thể xuất khẩu đến các nơi khác để tăng thu
nhập, cải thiện đời sống cho người dân.
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu là
nông sản; Phát triển trồng trọt có thể là nguyên liệu đầu vào cho
những ngành khác như sản xuất mía đường, sản xuất những sản
phẩm đặc sản để xuất khẩu đem lại giá trị gia tăng cao. Cung cấp
thức ăn cho chăn nuôi, cung cấp nguyên liêu cho công nghiệp.
Cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh tế. Với hơn
80% dân số ở nông thôn thực sự là NNL dự trữ dồi dào cho khu vực
thành thị. Để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của nền kinh tế,
việc gia tăng dân số ở khu vực thành thị sẽ không đủ khả năng đáp
ứng cùng với sự gia tăng năng suất lao động trong khu vực nông


Chuyên đề tốt
nghiệp

15

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải

thôn sự di chuyển dân số ở khu vực nông thôn ra khu vực thành thị
sẽ là NNL đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp hóa.
Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩa to lớn và quyết định
đến việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Ngành trồng
trọt phát triển làm cho năng suất cây trồng tăng, đặc biệt là năng
suất cây lương thực tăng, nhờ đó sẽ chuyển nền sản xuất nông
nghiệp từ độc canh lương thực sang nông nghiệp đa canh có nhiều

Chuyên đề tốt
nghiệp

16

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải

tình trạng nghèo đói, nâng cao trình độ văn hóa; đời sống vật chất
tinh thần cho mọi người.
(3) Phát triển bền vững về môi trường: thể hiện ở khai thác, sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không
thể tái tạo, sử dụng đất có hiệu quả, kiểm soát chất lượng đất, sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu có khoa học, kiểm soát
chất lượng môi trường, tránh ô nhiễm môi trường (nước, không khí)
đảm bảo chất lượng cuộc sống người dân.

1.3.

PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT BỀN VỮNG

1.3.1.

Đặc điểm của trồng trọt

Từ những đặc điểm của ngành nông nghiệp đã nêu ở trên,
ngành trồng trọt có những đặc điểm chính sau:
Thứ nhất, ngành trồng trọt cũng đã xuất hiện từ rất lâu nhằm
phục vụ cho cuộc sống của con người; Hoạt động sản xuất trồng
trọt vừa gắn liến với cây trồng, vừa gắn liền với đất đai. Đất đai là

tác động bởi kết cấu hạ tầng; nhất là hệ thống giao thông thủy lợi,
do đó cần phải khai thác có hiệu quả, tận dụng những điểm mạnh
của điều kiện tự nhiên của vùng nhằm đẩy mạnh quá trình sản
xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; đồng thời
có những biện pháp hạn chế khắc phục do điều kiện tự nhiên; kinh
tế đem lại.

1.3.2.

Sự khác nhau giữa phát triển trồng trọt thông

thường và phát triển trồng trọt bền vững
Bảng 1.2. Sự khác nhau giữa phát triển trồng trọt thông
thường và phát triển trồng trọt bền vững
Phát triển trồng trọt
thông thường
tiêu Quan tâm chủ yếu đến
mục tiêu kinh tế: Gia
tăng về sản lượng.
Tăng năng suất, hiệu
quả cao, mang lại thu
nhập cho gia đình,
đảm bảo tăng trưởng
ổn định, lâu dài.

Tiêu chí
Về mục
phát triển

Phát triển trồng trọt

đến các vấn đề về xã chẽ giữa các ngành,
hội, môi trường, chưa ứng dụng tiến bộ khoa
có sự kết hợp hài hòa học công nghệ, nâng
giữa ba khía cạnh kinh cao giá trị sản phẩm
tế, xã hội và môi đầu ra, tính đến tác
trường.
động với môi trường và
xã hội.
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu liên quan
1.3.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến trồng trọt

1.3.3.1.

Nhân tố tự nhiên

Vị trí địa lý địa hình: tùy theo từng vùng miền có vị trí địa lý
khác nhau sẽ thích hợp trồng những loại cây trồng khác nhau. Có
nơi có địa hình cao, có những nơi lại thấp do đó sẽ tạo thành
những đặc trưng cây trồng riêng của từng vùng.
Đất đai: là nhân tố cực kỳ quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là trồng trọt, đất tốt hay xấu có ảnh hưởng không
nhỏ đến năng suất cây trồng, quy mô, cơ cấu và việc phân bố cây
trồng. Vì vậy, mỗi khi sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp nói
chung hay đất cho trồng trọt nói riêng cần có sự xem xét, cân nhắc
kỹ tránh rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt mà không
chú trọng đến lợi ích lâu dài trong tương lai.
Khí hậu, thời tiết: thể hiện hai mùa rõ rệt trong năm là mùa
mưa và mùa khô, mùa mưa chiếm 80 – 85% lượng mưa cả năm,

áp lực lớn cho sự phát triển của ngành trồng trọt nói riêng và
ngành nông nghiệp nói chung; Theo kịch bản BĐKH và nước biển
dâng, nếu nước biển dâng 0,69 m thì diện tích bị nhiễm mặn trên
4% sẽ tăng lên hơn gần 1.500 nghìn ha và với kịch bản nước biển
dâng 1 mét số đó sẽ là hơn 1.600 nghìn ha. Khi nước biển dâng
cao 1 mét thì nhiều nơi chuyên trồng lúa hai vụ một năm không
còn có thể sản xuất do nước mặn xâm nhập; Do đó năng suất và
sản lượng cây trồng cũng bị giảm xuống đáng kể.
Hệ thống thủy lợi: điều kiện nước tưới tiêu là vô cùng quan
trọng đối với trồng trọt. Cây trồng cần được tưới lượng nước phù
hợp thì mới có thể phát triển tốt. Nước ta có hệ thống sông ngòi
dày đặc, có nhiều sông lớn tạo điều kiện cho sản xuất nông
nghiệp.


Chuyên đề tốt
nghiệp
1.3.3.2.

20

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải

Nhân tố kinh tế xã hội

Lao động: lao động là lực lượng sản xuất chính, bao gồm cả
số lượng và chất lượng lao động. Ở những vùng nông thôn thì lao
động trong sản xuất nông nghiệp là chủ yếu và đó cũng chính là
nghề mà tạo ra thu nhập chính cho họ. Số lượng lao động là tất cả


21

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải

đại, mua giống cây trồng mới tránh được sâu bệnh, tạo ra năng
suất cao hơn, chịu được điều kiện thời tiết thay đổi bất thường. Bởi
vậy, muốn phát triển ngành này cần có sự đầu tư phù hợp và vốn
đầu tư cần được sử dụng có hiệu quả để mang lại giá trị kinh tế
cao. Đầu tư cho nông nghiệp cũng góp phần tác động đến giải
quyết các vấn đề xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao
động, xóa đói giảm nghèo, nâng cao hiệu quả các chính sách của
nhà nước.
Chính sách khuyến nông của nhà nước: những chính sách
này nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển theo định hướng,
giúp đỡ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống và
xây dựng nông thôn mới. Trong đó, chính sách ruộng đất là một
trong những chính sách quan trọng nhất trong hệ thống các chính
sách phát triển nông nghiệp, do ruộng đất là nguồn lực cơ bản và
chủ yếu của hoạt động sản xuất nông nghiệp. Đất tốt là cơ sở để
tạo ra tối đa giá trị cây trồng, tuy nhiên, họ chỉ sử dụng đất có hiệu
quả khi đất đó là của chính họ, khi đó họ mới đầu tư vào cải tạo
ruộng đất, tăng độ phì nhiêu của đất. Do vậy chính sách nông
nghiệp hợp lý là rất cần thiết để làm cho việc sử dụng đất đai hợp
lý hơn, đồng thời cũng làm tăng hiệu quả của các chính sách phát
triển nông nghiệp khác do chính sách hợp lý tạo điều kiện cho việc
sử dụng đất thích hợp, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù
hợp hơn, có tác dụng trong việc chuyển đổi nông nghiệp nông thôn
sang sản xuất hàng hóa.

tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất; giống cây tốt và chất
lượng thì mới cho năng suất cao và chất lượng tốt, giá bán cao,
tăng thu nhập cho người sản xuất, làm tăng hiệu quả sử dụng đất.
Thứ hai, về trình độ kỹ thuật được áp dụng trong canh tác, kỹ
thuật canh tác của người lao động tiến tiến làm cho sản lượng cây
trồng theo đó cũng tăng lên, chất lượng nông sản tăng.
Thay đổi công nghệ; tất cả các ngành sản xuất nói chung đều
cần áp dụng các tiến bị khoa học công nghệ vào quá trình sản
xuất sản phẩm; và nông nghiệp cũng vậy. Các nhà kinh tế tân cổ
điển đã chứng minh yếu tố quan trọng nhất để tăng sản lượng là
tiến bộ công nghệ; Khi các yếu tố đầu vào sản xuất khác như đất
và tài nguyên là khan hiếm, lao động và vốn đầu tư cũng có hạn
thì công nghệ là yếu tố có thể tác động đến làm tăng chất lượng
sản phẩm; giảm chi phí sản xuất; Tuy nhiên trước khi áp dụng khoa
học công nghệ cần có nghiên cứu cụ thể về thực trạng khí hậu thời
tiết; vị trí địa lý từng vùng miền để lựa chọn công nghệ thích hợp
với điều kiện sản xuất.
1.3.4.

Tiêu chí đánh giá phát triển trồng trọt bền vững

Theo xu hướng chung về phát triển bền vững; các tiêu chí
đánh giá phát triển trồng trọt bền vững cũng cần phải hướng tới ba


Chuyên đề tốt
nghiệp

23


giá dựa trên năng suất đất trong một năm, tức một hecta đất thu
được bao nhiêu đơn vị sản lượng; đây là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả
kinh tế, phản ánh được hiệu quả sử dụng đất trong trồng trọt. Việc
nâng cao năng suất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình
phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh Cao Bằng.
(4) Hệ số sử dụng đất đai; đây là hệ số giữa tổng diện tích
gieo trồng tính trên tổng diện tích canh tác trong một năm, tức là
số vụ cây trồng được người dân thực hiện trên diện tích đất canh


Chuyên đề tốt
nghiệp

24

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải

tác. Có thể nâng cao sản lượng, năng suất cây trồng bằng cách
tăng hệ số sử dụng đất.
(5) Tỷ lệ lao động trên tổng số lao động của tỉnh. Tiêu chí này
được đánh giá dựa trên số lao động làm trong nông nghiệp so với
lao động chung của cả tỉnh. Điều này cho thấy được cơ cấu lao
động làm trong ngành nông nghiệp, sự phân bổ lao động ở thành
thị và nông thôn, qua đó biết được trình độ phát triển kinh tế, đưa
ra được những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, nâng cao chất lượng sản phẩm trồng trọt.
1.3.5.2.

Tiêu chí xã hội


25

GVHD: TH.S. Bùi Trung
Hải

động đến môi trường đất, nước , không khí, ảnh hưởng đến sức
khỏe con người.
1.3.5.

Kinh nghiệm phát triển ngành trồng trọt của một

số nước và địa phương của Việt Nam
1.3.6.1.

Thái Lan

Thái Lan là một nước nông nghiệp; Nông nghiệp Thái Lan
trong hàng thập kỷ qua đóng vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế, Không những góp phần tăng trưởng kinh tế đảm bảo chất
lượng cuộc sống cho người dân mà còn bảo vệ môi trường sinh thái
hiệu quả; Thái Lan đã và đang triển khai thực hiện tốt về chiến
lược quy hoạch phát triển nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển
bền vững; Đồng thời Thái Lan cũng áp dụng những tiến bộ kỹ thuật
vào sản xuất thu được kết quả khả quan như năng suất cao chất
lượng sản phẩm tốt; giải quyết được việc làm và tăng thu nhập cho
nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường
hiệu quả. Tác giả Sachika Hirokawa đề cập đến sự thành công của
Thái Lan, đó là phát triển bền vững về mặt môi trường; Nông dân
đã đề ra phương án sản xuất trong trồng trọt, cây trồng được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status