Một số giải pháp nhằm huy động nguồn vốn trong dân phục vụ tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội - Pdf 24

Lời nói đầu
rong vài thập kỷ trở lại đây, khu vực Đông á và Đông Nam á nổi lên nh
một hiện tợng thần kỳ. Khu vực này đã đạt dợc mức tăng trởng cao và
ngoạn mục trong một khoảng thời gian liên tục 20 - 25 năm. Sự thành công này
có đợc là nhờ vào việc thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong và
ngoài nớc.
T
Nằm trong khu vực năng động nhất của thế giới, Việt Nam đã có một lợi
thế nhất định khi tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Thời gian
vừa qua chúng ta đã đạt đợc mức tăng trởng khá cao (8-9%). Song để có thể
duy trì mức tăng trởng liên tục thì đòi hỏi phải huy động mọi nguồn lực mà đặc
biệt là vốn cho đầu t phát triển.Vốn là một yếu tố quan trọng để tiến hành sản
xuất bảo đảm tăng trởng và phát triển của mọi hình thái xã hội. Nó đợc coi là
chìa khoá của sự tăng trởng và phát triển của nhiều nớc trên thế giới.
Chúng ta có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau (từ trong nớc, từ
ngoài nớc...) nhng về lâu dài thì nguồn vốn trong nớc là chỗ dựa tốt nhất, bền
vững nhất cho sự ổn định và phát triển kinh tế. Còn nếu dựa quá nhiều vào
nguồn vốn nớc ngoài thì sễ dẫn đến tình trạng bị lệ thuộc, nền kinh tế bấp bênh
và rơi vào khủng hoảng (nh một số nớc châu á hiện nay). Trong nguồn vốn
trong nớc thì nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c giữ một vị trí quan trọng, nó góp
phần không nhỏ vào việc đáp ứng nhu cầu vốn cho tăng trởng và phát triển
kinh tế xã hội.
Hiện nay nguồn vốn trong dân c còn rất lớn nhng cha huy động đợc nhiều. Bằng
biện pháp gì, chính sách gì để có thể huy động đợc lợng vốn đó là yêu cầu đặt ra của
thực tiễn. Nhận thấy sự cần thiết của vấn đề này trong quá trình thực tập tại Vụ Tài
chính-Tiền tệ Bộ Kế hoạch-Đầu t, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ trong vụ cũng
nh giáo
1
viên hớng dẫn, tôi đã tập trung nghiên cứu đề tài: Một số giải pháp nhằm huy
động nguồn vốn trong dân phục vụ tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội .
Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài này chỉ trình bày một số giải pháp

cầu cống mà hầu nh không cần máy móc thiết bị khác. Trong trờng hợp đó
chính lao động trở thành nguồn vốn lớn. Ngoài ra cũng có thể khai thác tài
nguyên để tạo vốn. Tuy nhiên, trong cả hai trờng hợp nêu trên, dù ở mức độ tối
thiểu, ngời ta cũng cần phải có vốn với t cách là loại nhân tố sản xuất độc lập,
khác hẳn với các loại nhân tố tài nguyên và lao động.
Tổng số vốn đã đợc tích luỹ lại gọi là tài sản quốc gia. Toàn bộ tài sản sản
quốc gia bao gồm ba loại:
3
-Tài nguyên thiên nhiên
-Tài sản đợc sản xuất ra
-Nguồn nhân lực
Tài sản dợc sản xuất ra bao gồm toàn bộ của cải vật chất dợc tích luỹ lại
qua quá trình phát triển của đất nớc. Những tài sản này đợc chia làm 9 loại:
1. Công xởng, nhà máy
2. Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng
3. Máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
4. Cơ sở hạ tầng
5. Tồn kho của tất cả loại hàng hoá
6. Các công trình công cộng
7. Các công trình kiến trúc quốc gia
8. Nhà ở
9. Các cơ sở quân sự
Trong đó, bộ phận sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất gọi là vốn sản
xuất bao gồm 5 loại đầu (vốn cố định) và loaị thứ 6 (vốn tồn kho). Vậy ta có
thể khái niệm chung về vốn sản xuất :
-Vốn sản xuất: là một bộ phận của tài sản quốc gia đợc sử dụng làm phơng
tiện phục vụ cho quá trình sản xuất, nó bao gồm hai bộ phận: Vốn cố định và
vốn tồn kho. Trong đó, vốn cố định là bộ phận cơ bản.
Vốn cố định và tài sản cố định, trong nhiều trờng hợp ngời ta thờng sử dụng thay thế
hai thuật ngữ này, song về bản chất chúng có sự khác biệt nhất định. Vốn cố định là

Y
tNếu gọi S là mức tích luỹ của nền kinh tế thì tỷ lệ tích luỹ trong GDP sẽ là:
S
t
s = ---------
Y
t
5
Vì tiết kiệm là nguồn gốc của đầu t, nên về mặt lý thuyết đầu t luôn bằng tiết kiệm (S =
I ), do dố ta cũng có thể viết:
I
t
s = ---------
Y
t
Mục đích của đầu t là dể tạo ra vốn sản xuất (I = K ). Nếu gọi k là tỷ số gia tăng giữa
vốn và đầu ra, có nghĩa:
K
t+n

.k = ---------
Y
I
t
hoặc k = ----------
Y
Y I

động tới sản lợng và công ăn việc làm. Đầu t tăng lên có nghĩa là nhu về cầu
chi tiêu tăng lên làm cho đờng tổng cầu dịch chuyển từ AD
0
đến AD
1
. Do đó
làm cho mức sản lợng tăng từ Y
0
đến Y
1
và mức giá cũng biến động từ PLo
đến PL
1
. (Xem sơ đồ 1)
Vốn sản xuất đợc tăng thêm nhờ vào đầu t tăng, huy động đợc các máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật liệu xây dựng... đa vào sản xuất, từ đó làm
tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế. Sự thay đổi này tác động đến tổng
cung, làm cho đờng tổng cung dịch chuyển từ AS
0
đến AS
1
, do đó làm cho mức
sản lợng tăng từ I
0
đến I
1
và làm cho mức giá giảm từ PL
0
xuống PL
1

Y
1
Y
0
GDP
Sơ đồ 2: Tác động của vốn sản xuất đến tăng trởng kinh tế
Tác động của vốn đến tăng trởng và phát triển kinh tế còn đợc thể hiện
thông qua hàm sản xuất :
Y = f (K, L, R, T... )
Trong đó: Y là sản lợng đầu ra (GDP hay GNP)
K là vốn sản xuất
L là lao động
R là tài nguyên
T là tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
Trong nền kinh tế thị trờng, các biến số trực tiếp tạo ra giá trị sản lợng đầu ra chịu sự
điều tiết của mối quan hệ cung cầu. Một số luồng đầu vào (biến số đầu vào) thì ảnh hởng tới
mức cầu, một số khác thì ảnh hởng tới mức cung. Sự cân bằng cung cầu do giá thị trờng
điều tiết sẽ tác động ngợc trở lại các luồng đầu vào và dẫn tới kết quả của sản lợng nền kinh
tế. Thực chất của việc tiếp cận đến nguồn gốc của sự tăng trởng là xác định các nhân tố tác
động đến sự gia tăng sản lợng. Điều đó đa đến vấn đề trung tâm cần nghiên cứu là sự tăng
trởng do cầu hay cung hay nói cách khác, các nhân tố ảnh hởng tới lợng cung (nh vốn sản
xuất, lao động, khoa hóc kỹ thuật, tài nguyên ...) quyết định hay
8
các nhân tố thuộc về cầu (nh mức thu nhập của dân c, giá tiêu dùng, các chính sách về
kinh tế...) quyết định sự gia tăng sản lợng GDP ?
Kinh tế học vĩ mô xác định trong từng thời kỳ ngắn hạn, tơng ứng với
mức giá và tiền lơng nhất định, sản lợng của nền kinh tế luôn ở dới mức tiềm
năng, tức là nền kinh tế còn có các nguồn lực cha khai thác hết nh: công nhân
thất nghiệp, vốn tích luỹ lớn, công suất máy móc thiết bị cha sử dụng hết..Tr-
ờng hợp đó cung không phải đã bị giới hạn, các hãng còn có thể cung ứng lợng

giống nh các yếu tố khác đợc tính bằng tiền trên cơ sở giá cả sức lao động do
thị trờng qui định. Lao động không đơn thuần là số lợng mà còn bao gồm cả
chất lợng mà ngời ta gọi là vốn nhân lực. Đó là lao động với trình độ, tri thức
học vấn và những kỹ năng, kinh nghiệm lao động sản xuất nhất định. Do vậy,
những chi phí nhằm nâng cao trình độ cho ngời lao động thể hiện là nguồn vốn
tiền tệ đầu t cho nhân lực và coi là đầu t dài hạn cho đầu vào.
-Thứ ba, đất đai và các tài nguyên khác cũng là những yếu tố đầu vào
trong sản xuất, do diện tích đất đai và các tài nguyên khác là cố định nên phải
nâng cao hiệu quả sử dụng chúng bằng cách đầu t thêm vốnlàm tăng thu nhập.
Chính điều này đã làm cho vai trò của vốn nổi lên vì nhờ nó mà các tài nguyên,
đất đai đợc khai thác làm tăng sản lợng một cách nhanh chóng.
-Thứ t, những thành tự khoa học kỹ thuật, công nghệ mới là đầu vào cực
kỳ quan trọng. phải có đầu t vốn cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học,
tổng kết kinh nghiệm để ứng dụng vào sx nhằm nâng cao số lợng và chất lợng
sản phẩm.
Hệ thống các yếu tố tác động đến sản lợng trong từng doanh nghiệp và
trong toàn bộ nền kinh tế là những tham số có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau theo
10
những tỷ lệ hết sức chặt chẽ, thúc đẩy lẫn nhau đa đến sự tăng trởng kinh tế.
Song ta phải khẳng định rằng yếu tố quan trọng hàng đầu là vốn đầu t mà ngời
ta thờng gọi tắt là vốn. Phải có vốn để đầu t cho phơng tiện lao động nhằm
nâng cao năng suất lao động. Khi có đợc năng suất lao động sẽ tạo ra đợc nhiều
sản phẩm và đó chính là sự tăng trởng kinh tế.
Muốn tăng trởng kinh tế nhanh cần phải đổi mới công nghệ, mà muốn
đổi mới công nghệ lại cần vốn. Kinh nghiệm của các nớc công nghiệp mới
(NICS) đã cho thấy nhờ có vốn đổi mới công nghệ, từ đó sản lợng sản xuất tăng
lên thu nhập đầu ngời nhờ đó mà tăng,qui mô thị trờng đợc mở rộng và lại thúc
đẩy đổi mới công nghệ...
Vốn không chỉ có vai trò quan trọng đối với tăng trởng mà nó còn góp
phần vào giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động khi mở ra các công

trợ và thu về phát hành trái phiếu (trong và ngoài nớc). Trong các loại thu trên,
thuế là loại thu chủ yếu tạo nên bộ phận chủ yếu của vốn ngân sách.
+ Sự tăng hay giảm chi thờng xuyên của ngân sách: việc giảm các khoản
chi thờng xuyên chậm hơn tốc độ tăng thu cũng làm tăng vốn ngân sách Nhà
nóc chi cho phát triển kinh tế.
- Tiết kiệm của các Doanh nghiệp quốc doanh:
Tiết kiệm của các Doanh nghiệp quốc doanh là phần lợi nhuận còn lại để
bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh. Hiện nay, thành phần kinh tế Nhà nớc vẫn
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, tài sản của thành phần kinh tế
này vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản quốc gia (Doanh nghiệp Nhà
nớc chỉ chiếm 23,6% về số lợng nhng chiếm tới 86,6% tổng vốn, 85% tài sản
cố định, 100% mỏ, 80% rừng, 90% lao động đợc đào tạo có hệ thống). Tuy
nhiên, các Doanh nghiệp Nhà nớc cha tận dụng và phát huy đợc nguồn lực và
tài sản mà Nhà nớc đã giao phó, khả năng cạnh tranh yếu nhất là trong việc tiêu
12
thụ sản phẩm và đấu thầu quốc tế. Nhiều Doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu
quả, thua lỗ liêm miên nên các khoản tiết kiệm cho đầu t phát triển cha xứng
với khả năng của nó.
Xu hớng mới của cơ chế quản lý hiện nay đối với các Xí nghiệp quốc
doanh là đa tài chính quốc doanh trở thành độc lập với tài chính Nhà nớc. Từ
đó, tiết kiệm của các Xí nghiệp quốc doanh có đợc trên cơ sở nâng cao hiệu quả
kinh doanh trở thành một trong những nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế xã
hội.
Nh vậy tiết kiệm của khu vực Nhà nớc (gồm ngân sách và các Xí nghiệp
quốc doanh) là có sự đóng góp của các thành phần kinh tế. Vì tất cả các thành
phần kinh tế phải đóng góp thuế vào ngân sách nên đây là nguồn tiết kiệm
quan trọng để chi cho đầu t phát triển.
b. Tiết kiệm của t nhân.
Nguồn tiết kiệm này bao gồm tiết kiệm của các đơn vị kinh tế ngoài quốc
doanh và tiết kiệm của hộ gia đình.

có lợi nhất. Các yếu tố có tác động đến nhu cấu đầu t là:
a.Chu kỳ kinh doanh: Chu kỳ kinh doanh là một trong những yếu tố ảnh hởng
đến đầu t vì chu kỳ kinh doanh có ảnh hởng đến thu nhập của các nhà đầu t.
Khi chu kỳ kinh doanh ở vào thời kỳ đi lên, qui mô nền kinh tế mở rộng,
nhu cầu đầu t gia tăng và ngợc lại khi chu kỳ kinh doanh ở vào thời kỳ đi
xuống thì nhu cầu đầu t sẽ giảm.
b. Lãi suất tiền vay: lãi suất tiền vay có ảnh hởng lớn đến quyết định đầu t bởi
nó liên qua dến chi phí đầu t. Trong kế hoạch thờng có nhiều dự án. ở mức lãi
suất cao, chi phí đầu t sẽ lớn nên chỉ có một vài dự án có thu nhập đảm bảo và
trang trải các chi phí. Khi lãi suất tiền vay giảm, chi phí đầu t sẽ giảm và nên có
14
nhiều dự án hơn có khả năng trang trải các chi phí và thu đợc lợi nhuận nên
nhu cầu đầu t sẽ tăng.
c. Thuế thu nhập của Công ty: cùng với lãi suất, các quy định về thuế của
Chính phủ cũng ảnh hởng đến nhu cầu đầu t đặc biệt là thuế thu nhập của Công
ty. Nếu Chính phủ đánh thuế thu nhập vào các Công ty cao sẽ làm tăng chi phí
đầu
t và làm cho thu nhập của các Công ty giảm, làm nản lòng các nhà đầu t. Mặt
khác, Chính phủ cũng có thể kích thích đầu t bằng hình thức miễn giảm thuế
đối với các khoản lợi nhuận diùng để tái đầu t. Khi mức thuế của Chính phủ
giảm sẽ làm cho nhu cầu đầu t tăng lên.
d. Môi trờng đầu t: Xuất phát từ đặc điểm của đầu t là hớng tới kết quả sau một
thời gian nhất định (phụ thuộc vào thời gian), do vậy đầu t luôn đòi hỏi một
môi trờng đầu t tơng đối ổn định nhất là trong điều kiện kinh tế thị trờng với xu
thế cạnh tranh ngày càng gay gắt. Môi trờng đầu t bao gồm nhiều yếu tố nh cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Những quy định của pháp luật đầu t, nhất là những
quy định có liên quan đến lợi ích tài chính (chế độ thuế, giá nhân công.. .. ),
chế độ đất đai (qui chế thuê mớn, chuyển nhợng.. ..), các thủ tục hành chính.. ..
Nếu những yếu tố trên đây là thuận lợi sẽ khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn ra
đầu t. Trong việc tạo lập môi trờng đầu t, Chính phủ giữ một vai trò quan trọng,

( GDP)
QUỹ TíCH LUỹQUỹ Bù ĐắP
QUỹ TIÊU DùNG
TIÊU DùNG Cá NHÂN
ĐầU TƯ TáI SảN XUấT
Và TĂNG TRƯởNG
KINH Tế
TIÊU DùNG CủA NHà
NƯớC
c là tiêu dùng của cá nhân
g là tiêu dùng của chính phủ
(x - m) là phần xuất nhập khẩu ròng trong năm
Từ đó có thể rút ra phơng trình phản ánh đầu t:
i = gdp - c - g - (x - M)
Vậy đầu t phần lớn là nhờ tiết kiệm trong nớc, chính là phần chênh lệch
giữa GDP và tiêu dùng. Phần dành cho tiêu dùng ít hơn cũng có nghĩa là dành
nhiều GDP hơn cho tiết kiệm để đầu t và phần khác tài trợ cho đầu t là từ nớc
ngoài.
Trong điều kiện dành cho tiêu dùng không thay đổi thì tốc độ tăng đầu t
phụ thuộc vào qui mô và tốc độ tăng GDP và nguồn thu từ nớc ngoài.
Khi xác định đợc tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc dân khả thi, có thể xác
định tỷ lệ dành cho đầu t từ nguồn tiết kiệm trong nớcvà các khoản thu từ nớc
ngoài chiếm trong GDP.
Thực tiễn của thời đại cho phép chúng ta rút một kinh nghiệm quí báu cho
tăng trởng và phát triển là nâng cao tỷ lệ tiết kiệm trong GDP. Quĩ tiền tệ Quốc
tế đã kết luận rằng: tơng lai thuộc về những quốc gia biết tiết kiệm.
Phạm trù tiết kiệm là đối lập với phạm trù tiêu dùng trong cặp phạm trù sử dụng
thu nhập. Chúng ta đã quen với cặp phạm trù tích luỹ và tiêu dùng trong khái
niệm thu nhạp quốc dân (V + M). Phạm trù có phạm vi hẹp hơn phạm trù tiết
kiệm trong sử dụng GDP. Trớc hết xét về lợng của GDP lớn hơn V + M trớc

cần phải điều động một tỷ lệ đầu t trong GDP thích hợp. Hệ số này cũng phản
ảnh trình độ kỹ thuật của sản xuất và là số đo hiệu quả đầu t vì tốc độ tăng tr-
ởng suy cho cùng bị khống chế bởi lợng vốn đầu t.
Nhng cũng trong hệ số ICOR chỉ ra tăng trởng là do kết quả tơng tác
giữa tiết kiệm và đầu t mà đầu t là động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế. Để
18
tăng trởng nhanh và ổn định lâu dài, điểm mấu chốt là phải duy trì đợc tỷ lệ đầu
t (I) trong tổng sản phẩm trong nớc cao và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
thể hiện ở chỉ số ICOR thấp
I/GDP I/GDP
ICOR = hay mức tăng GDP =
Mức tăng GDP ICOR
Tăng trởng kinh tế có thể dựa vào nguồn lao động, đất đai, khoa học kỹ
thuật... nhng quan trọng nhất là vốn.
Đối với những nớc trong giai đoạn đầu tiến hành công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, nguồn lực trong nớc thờng có sự trái ngợc nhau: Lực lợng lao động rất
dồi dào đến mức d thừa song vốn lại rất khan hiếm, dự trữ đất đai và các nguồn
tài nguyên khác tính trên đầu ngời thấp và ngày càng cạn kiệt. Tăng trởng kinh
tế trong giai đoạn đầu phải u tiên cho những ngành sử dụng nhiều lao động, sử
dụng có hiệu quả nguồn lao động có tri thức, có tay nghề cao để gia tăng sản
phẩm, tạo ra sự tăng trởng cho đất nớc.
Xu thế của toàn thế giới trong mấy thập kỷ qua là sử dụng thay thế vốn
cho lao động, quyết định hiệu quả lao động. Công nghiệp hoá trong giai đoạn
tiếp theo là trang bị khoa học kỹ thuật hiện đại cho toàn bộ nền kinh tế thể hiện
rõ nét là sự gia tăng vốn cố định, đầu t cho những ngời lao động nhằm tăng
năng suất lao động, lúc đó chỉ số ICOR sẽ tăng dần. Song trong hệ số này
không tính đến khả năng của khoa học công nghệ và yếu tố lao động tham gia
vào tạo ra sản lợngtheo một tỷ lệ nào đó với vốn.
Trong điều kiện nớc ta (cũng nh một số nớc khác), trong chặng đờng đầu
tiên của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi một số vốn

tích luỹ. Vậy tập trung vốn trở thành đòn bẩy mạnh mẽ cho tích luỹ. Tựu trung
lại bằng con đờng tích tụ, tập trung vốn sẽ làm tăng vốn sản xuất, thúc đẩy tái
20
sản xuất mở rộng dẫn đến tổng sản phẩm quốc dân đợc tạo ra ngày càng nhiều
hơn.
Khi tổng sản phẩm tăng lên sẽ có điều kiện dành ra một bộ phận lớn hơn
cho mục đích sản xuất, tức là tăng tích tụ - tập trung, đẩy nhanh quá trình tích
luỹ và đó là tiền đề giúp cho quá trình phát triển kinh tế của mỗi nớc.
III.Vốn trong dân với tăng trởng và phát triển kinh tế.
Vốn trong dân chính là một lợng giá trị mới do lao động của con ngời
tạo ra đợc tích luỹ lại.
Vốn trong dân phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Nhân tố thứ nhất là trình độ phát triển kinh tế của đất nớc. Nền kinh tế
càng phát triển thì thu nhập bình quân đầu ngời càng cao. Khi thu nhập tăng
lên thì tỷ lệ tiết kiệm cũng tăng theo. Điều này đợc thể hiện thông qua việc biểu
diễn hàm chi tiêu:
C = a + b. DI
a: các khoản thu nhập khác ngoài DI
b: độ dài của hàm chi tiêu
b = C/ DI = MPC (xu hớng tiêu dùng cận biên)
DI: thu nhập có thể sử dụng
Tại D
1
: mức thu nhập có thể sử dụng nhở hơn mức chi tiêu (DI < C), tại
đó để có đủ tiền chi tiêu dân c phải sử dụng các khoản đi vay.
Tại D
2
: mức thu nhập có thể sử dụng lớn hơn mức chi tiêu. Tại đây, dân
c có tiền tiết kiệm. (Xem sơ đồ 3)
Nh vậy, khi trình độ phát triển kinh tế của đất nớc càng cao thì nguồn

khối lợng tiền tệ lu thông trên thị trờng và giá cả cũng có ảnh hởng đến lu
thông tiền tệ. Trong điều kiện bình thờng, giá cả ổn định thì khi thu nhập tăng,
tiết kiệm có xu hớng tăng. Khi giá cả không ổn định, liên tục tăng tức là đồng
tiền mất giá thì các khoản chi phí cho sinh hoạt bình thờng hàng ngày không
đủ chi tiêu mua sắm hàng hoá sinh hoạt nữa nên đời sống của bộ phận dân c
không có tiết kiệm sẽ rất khó khăn còn bộ phận dân c có thu nhập cao, tiết kiệm
nhiều sẽ phải mang khoản tiết kiệm của mình ra chi tiêu. Khi đó, nguồn tích luỹ
trong dân c sẽ giảm (nguồn vốn trong dân c giảm xuống).
ảnh hởng của các nhân tố khác: Khả năng động viên của Nhà nớc thông
qua các chính sách thuế thu nhập, các chính sách đóng góp xã hội, chính sách
22
C1
lãi suất và các chính sách khác cũng có ảnh hởng tới thu nhập. Ngoài ra, các
nhà kinh tế còn cho thấy mức chi tiêu cần thiết tối thiểu trongg sản phẩm quốc
nội theo đầu ngời. Cơ cấu dân số giữa nông thôn và thành thị, cơ cấu tuổi tác,
cơ cấu giới tính, chính sách lãi suất cũng ảnh hởng tới tiết kiệm.
Huy động vốn trong dân cho tăng trởng và phát triển kinh tế đợc thực
hiện dới hai dạng là: huy động trực tiếp và gián tiếp. Huy động gián tiếp bằng
các hình thức nh gửi tiết kiệm ở Ngân hàng, ở các tổ chức tín dụng, phát hành
trái phiếu, cổ phiếu... Huy động trực tiếp là việc sử dụng các biện pháp khuyến
khích nhân dân tự đầu t.
Huy động vốn trong dân có một vai trò quan trọng đối với tăng trởng và
phát triển kinh tế. Nếu làm tốt đợc điều đó chúng ta sẽ giải quyết đợc hàng loạt
vấn đề:
- Đáp ứng đợc nhu cầu to lớn để phát triển sản xuất, tạo điều kiện tăng
tích luỹ trong nội bộ nền kinh tế.
- Tạo công ăn việc làm cho lao động, góp phần giả quyết vấn đề thất
nghiệp ở Việt Nam, thúc đẩy sản xuất phát triển và có nhiều sản phẩm xuất
khẩu, tạo kim nghạch xuất khẩu lớn. Ngoài ra còn góp phần vào việc giải quyết
các vấn đề xã hội khác.

ngời 1 tháng là 38.000 đồng, tính ra cả năm là 456.000đồng và với số dân 74
25

Trích đoạn Kiến nghị nhằm xây dựng mức lãi suất tiền gửi trung và dài hạn hợp lý Giải pháp huy động tiết kiệm thông qua quĩ tiết kiệm bu điện. Đối với hình thức tự đầu t của nhân dân. Tổ chức thực hiện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status