PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lýý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những sự
chuyển biến tích cực. Những nhân tố tạo nên những bước tiến đó là: chúng
ta đã biết khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên vốn có, đưa ra những
chính sách kinh tế thông thoáng, tận dụng những cơ hội đầu tư, đặc biệt là
những cơ hội đầu tư nước ngoài. Một trong những nhân tố quan trọng
không thể thiếu đã đóng góp vào sự tăng trưởng của đất nước đó là nguồn
nhân lực. Cùng với sự phát triển của đất nước, nguồn nhân lực cũng có
những bước tiến bộ quan trong cả về mặt số lượng và chất lượng . Nguồn
nhân lựcViệt Nam đang được đánh giá là một trong những yếu tố thuận lợi
thu hút đầu tư nước ngoài. Vậy chúng ta hãy xem xét một vài đặc điểm của
nguồn nhân lực Việt Nam để có thể biết tại sao nguồn nhân lực lại là một
trong những yêu tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu đề tài, chúng tôi hi vọng cung cấp cho các bạn những thông
tin về nguồn lao động và đặc điểm nguồn lao động Viêt Nam hiện nay. Từ đó đưa ra một số
giải pháp để khắc phục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để có thể đáp ứng những yêu
cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại đất nước trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là đặc điểm của nguồn lao động và các yếu tố
ảnh hưởng đến đặc điểm đó.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
1
Trong bài tiểu luận này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu vào nguồn lao động
thuộc dân số hoạt động kinh tế
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1Cơ sở lý thuyết
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng lý thuyết về dân số học, lý thuyết về
lao động và nguồn lao động.
luật pháp
của mỗi
quốc gia.
Đa số các
nước trên
thế giới độ
tuổi bắt
đầu lao
động từ 14
đến 15, còn tuổi về hưu trung bình là 65 đối với nam và 60 đối với nữ. Ở Việt Nam độ tuổi
lao động được xác định đối với nam từ 15 đến 60, nữ từ 15 đến 55
Bảng 1: Dân số trong độ tuổi lao động của một số nước trên thế giới năm 1995
Tên nước
Độ tuổi lao động
Nam Nữ
Tỷ trọng dân số trong độ
tuổi lao động so với tổng
dân số (%)
Anh 16 - 65 16 - 60 61,0
Pháp 15 - 60 15 - 60 61,0
Mỹ 16 - 65 16 - 65 65,0
Nhật Bản 15 - 65 15 - 65 70,0
Canada 15 - 65 15 - 65 68,0
Nga 16 - 60 16 - 55 57,0
Ba Lan 18 - 65 18 - 60 58,0
Việt Nam 15 - 60 15 - 55 59,5
4
1.2 Cấu trúc nguồn lao động
Sơ đồ cấu trúc nguồn lao động
Dân số không hoạt động kinh tế là hiệu giữa nguồn lao động và phần dân số hoạt động
kinh tế. Thành phần dân số hoạt động kinh tế bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên, nhưng
không thuộc vào số những người lao động và thất nghiệp, đó là học sinh sinh viên, quân
nhân sắp được giải ngũ, những người nội trợ, cán bộ hưu trí, cùng với những người không có
khả năng lao động. và những người khác.
Bảng 2: Cấu trúc nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 1993 – 2006
Năm
1993 1998 2002 2004 2006
Nguồn lao động
(ngàn người)
47.358 51.306 56.623 60.557 64.378
Cơ cấu chia ra (%)
1. Dân số không
hoạt động kinh tế
19,4 15,3 16,7 17,2 19,5
2. Dân số đang
hoạt động kinh tế
80,6 84,7 83,3 82,8 81,5
1.3. Trình độ giáo dục của nguồn lao động
Trình độ giáo dục của người lao động là sự hiểu biết của người lao động đối với
những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trình độ giáo dục của nguồn lao động là
chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh chất lượng của nguồn lao động. Chỉ tiêu này được xác
định bởi số năm học trung bình, số học sinh và sinh viên, tỷ trọng chuyên gia có trình độ
giáo dục trung cấp và cao cấp…
Để xã hội phát triển đòi hỏi không chỉ sự tương thích trình độ tư liệu sản xuất, mà còn
cả sự phát triển vượt trội của người lao động, của các cá nhân, trước hết bằng con đường học
tập. Vai trò và ý nghĩa của đất nước trong thế giới ngày nay xác định không chỉ là tiềm năng
an ninh và kinh tế, mà còn là tiềm năng trí tuệ. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng, con đường ngắn
nhất đi đến sự phồn vinh là thông qua giáo dục. Trình độ giáo dục cao tạo khả năng tiếp thu
đổi mới kỹ thuật công nghệ của các nước đang phát triển sẽ được thực hiện ngay trên đất
nước của mình. Thực tế cho thấy gần đây nhiều sản phẩm của các nước Châu Á sản xuất ra
7
không cần giấy phép và mang nhãn của công ty nước ngoài, hàng hoá do người Châu Á sản
xuất ra đã đi khắp thị trường thế giới.
Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học và công nghệ lại
phụ thuộc vào điều kiện giáo dục .Đã có rất nhiều bài thất bại khi một nước sử dụng công
nghệ ngoại nhập tiến tiến khi tiềm lực và khoa học công nghệ yếu ,thiếu đội ngũ kỹ thuật và
công nhân lành nghề và do đó không thể ứng dụng các công nghệ mới. Không có sự lựa
chọn nào khác, hoặc là đào tạo các nguồn nhân lực quý giá cho đất nước để phát triển hoặc
phải chịu tụt hậu so với các nước khác .
Như vậy ,cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại không chỉ nhằm biến đổi cơ sở kỹ
thuật của nền sản xuất như trong thời kỳ cách mạng công nghiệp. Cuộc cách mạng đó mang
nội dung mới trên cơ sở các quan hệ sản xuất, khoa học và công nghệ. Những phát minh
khoa học ở thời kỳ này ngay lập tức được ứng dụng vào sản xuất và làm xuất hiện một hệ
thống sản xuất linh hoạt đủ khả năng thay đổi nhanh chóng quy trình sản xuất . Cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ tạo ra hàm lượng thông tin và tri thức trong tổng chi
phí sản xuất cao. Yếu tố mới xuát hiện và trở thành yếu tố cốt lõi của cả hệ thông sản xuất
hiên đại chính là thông tin và tri thức . Các số liệu thống kê năm 1990 phản ánh phần đóng
góp thông tin , tri thức trong thu nhâp quốc dân của Hoa Kỳ la 47,4% , Anh 45,8% ,Pháp
45,1% , Đức 40,4%. Trí tuệ trở thành động lực cho toàn bộ tương lai nhân loại , thúc đẩy sự
tiến bộ vừa sâu vừa rộng của xã hội trên nền tảng khoa học và công nghệ để tạo ra bước tăng
trưởng mới , hiếm thấy so với trước đây.
Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của các nước trên thế giới lá bài
học quý báu cho chúng ta trong việc khai thác tiềm năng của nguồn lao động nước ta.
8
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
2.1Qui mô dân số
Có thể thấy, trong những năm đổi mới, Việt Nam không chỉ đạt được những thành tựu
to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, mà trong lĩnh vực dân số cũng đạt được những kết
Năm
Dân số
Dân số trong độ tuổi
lao động
Cơ cấu dân số(%)
Tổng số
(ngàn
người)
Nhịp
độ
tăng
Tổng số
(ngàn
người)
Tỷ trọng
trong tổng
dân số(%)
Nam Nữ Thành
thị
Nông
thôn
1976 49.160,1 3,20 22.122,0 45,0 47,92 52,08 20,61 79,39
1980 53.772,2 2,47 25.141,9 46,8 48,50 51,50 19,20 80,80
1985 59.872,1 2,15 29.600,1 49,4 48,91 51,09 19,01 80,99
1990 66.016,7 1,92 37.695,5 57,1 48,78 51,22 19,51 80,49
1991 67.242,4 1,86 38.866,1 57,8 48,80 51,20 19,67 80,33
1992 68.450,1 1,80 39.695,5 58,1 48,83 51,17 19,85 80,15
1993 69.644,5 1,74 40.811,6 58,6 48,86 51,14 20,05 79,95
1994 70.824,5 1,69 41.573,9 58,7 48,90 51,10 20,37 79,63
1995 71.995,5 1,65 42.189,4 58,6 48,94 51,06 20,75 79,25
Đồng bằng Sông
Hồng
18400.6 148462.5
1238
Đông Bắc 9543.9 64025.5 149
Tây Bắc
2650.1 37533.8
71
Bắc Trung Bộ
1100722.7 51551.9
208
Duyên Hải Nam
Trung Bộ
7185.2 33166.1
217
Tây Nguyên
4935.2 54659.6
90
Đông Nam Bộ
14193.2 34807.8
408
Đồng Bằng sông Cửu
Long
17524 40604.7 432
12