Thực trạng huy động vốn trong nớc phục vụ cho đầu t phát triển kinh tế Việt
Nam
Lời mở đầu
Trong vòng tròn tác động lẫn nhau giữa vỗn, kỹ thuật, và tăng trởng thì
vốn là yếu tố quan trọng nhất.
Quá trình phát triển nền kinh tết nớc ta những năm qua đã có nhiều chuyển
biến và đàt đợc những thành tựu quan trọng. Tuy vậy,đến nay nớc ta vẫn là
một nớc nông nghiệp kém phát triển,công nghiệp còn nhỏ bé.Muốn đạt tiêu
dân giàu,nớc mạnh,xã hội công bằng văn minh,tất yếu phỉa đẩy tới bứơc đổi
mới CNH-HĐH .Và để hoàn thành nhiệm vụ CNH-HĐH cần có những tiền
đề,điều kiện,trong đó yếu tố vốn có tầm quan trọng hàng đầu.Vậy phải làm gì
để có lợng vốn cần thiết đó? Trả lời câu hỏi này nhà nớc ta đã ban hành Luật
khuyến khích đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài.Nhng trong quá trình thực
hiện vẫn còn nhiều tồn tại nhiều vấn đề mới nảy sinh,gây khó khăn cho việc
thu hút vốn.Vậy chúng ta phải có giải pháp gì nhằm thu hút có hiệu quả vốn
đầu t phục vụ cho phát triển kinh tế?
Chính sự bức xúc đó đã khiến em lựa chọn và nghiên cứu đề tài Thực
trạng huy động vốn trong nớc phục vụ cho đầu t phát triển kinh tế Việt
Nam,mong góp phần tìm ra đợc những giải pháp đó.
Kết cấu đề tài gồm 3 phần chính :
Phần I: một số vấn đề lí luận chung về đầu t.
Phần II: thực trạng huy động vốn trong nớc phục vụ cho đầu t phát triển
những năm qua.
Phần III: những giải pháp chủ yếu để huy động vốn trong nớc.
1
Phần một
cơ sở lí luận chung về đầu t trong nớc
I, Khái niệm và bản chất của đầu t trong nớc
1, Khái niệm về đầu t trong nớc.
Trong thuật ngữ về đầu t có rất nhiều cách hiểu khác nhau về đầu t trong n-
ớc, tuy nhiên theo Điều 2,Luật KKĐTTN,1994,thì đầu t trong nớc đợc hiểu là
Khi đó công thức xác định sẽ là :
GDP=C+Sn (1)
Tiết kiệm là nguồn tìa chợ cho đầu t ,theo công thức (1) thì khi tiết kiệm tăng
sẽ làm cho chenh lệch giữa GDP và tiêu dùng C càng lớn.
Sn=GDP- C
Và nh vậy đây là điều kiện cho phép tăng nguồn vốn đầu t .
Cũng căn cứ vào (1) ta có thể khai thác nguồn vốn đầu t bằng các biệ pháp
kích thích sử dụng tiết kiệm vào mục đích đầu t.Mức tiết kiệm (Sn) bằng mức
đầu t (I), có nghĩa là : Sn=I.hệ số cũng nh hệ số đầu t đợc tính bằng công thức
:
Y
I
Y
Sn
S
==
(2)
trong đó : S: là hệ số tích luỹ(hệ số tiết kiệm)
Y: là tổng sản phẩm quốc dân GDP
Sn: là mức tiết kiệm.
I : mức đấu t .
3
Nhìn vào (2) ta thấy: hệ số đầu t tỉ lệ thuận với mức đầu t,mà múc đầu t lại
phụ thuộc vào mức tiết kiệm hay mức tích luỹ của nền kinh tế quốc dân.
Từ đó có thể rút ra kết luận: Con đòng cơ bản, và quan trọng về lâu dài để
phát triển nền kinh tế là phát triển sản xuất và thhực hành tiết kiệm ở cả trong
sản xuất và tiêu dùng.
II,Vai trò của vốn trong nớc đối với quá trình phát
triển kinh tế.
1.Các nguồn hình thành vốn đầu t.
đã tr đi các khoản chi thờng xuyên.
Sh= DI C
Trong đó; Sh: là tiết kiệm t khu vực dân c.
DI: là thu nhập sau thuế của khu vực dân c.
C: là các khoản thi chi thờng xuyên của khu vực dân c.
Nói cach khác, vốn trong dân chính là một lợng giá trị mới do lao động của
con ngời sáng tạo ra, tích luỹ để lại: Nó bao gồm tiền tích luỹ, tiền tiết kiệm
của dân và nguồn di chuyển từ nớc ngoài vào trong nứoc, do những ngời lao
5
động hợp tác ở nớc ngoài mang về, việt kiều gửi về cho thân nhân trong n-
ớc,các cán bộ chuyên gia, lu học sinh ở nớc ngoài và cộng đồng ngời Việt
Nam ở các nớc trên thế giới mang về.
2.Vai trò của vốn trong nớc.
a. Vai trò của nguồn vốn từ NSNN.
Đối với các nớc đang phát triển thì nguồn này có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong hoạt động đầu t phát trtiển. Hàng năm Nhà nớc dành
khoảng 20% nguồn vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản, đầu tvào xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, đầu t vào những lĩnh vực then chốt, những lĩnh
vực quan trọng, khả năng sinh lời thấp,thời gian thu hồi vốn lâu, nhằm tạo ra
môi trờng thuận lợi, kích thích đầu t các khu vực khác. Đồng thời góp phần
giải quyết việc làm,nâng cao thu nhập và mức sống cho ngời dân,góp phần
phát triển đông đều giữa các ngành , các vùng.
Ngoài các khoản chi thờng xuyên, hàng nămNhà nớc còn đầu t một lợng
vốn lớn, nhằm nâng cao hệ thống giáo dục,y tế,để nâng cao chất lợng giáo
dục,khả năng chăm sóc sức khủe cho ngời dân.
Nguồn vốn Nhà nớc còn đảm bảo cho các DNNN hoạt động đợc liên tục
và có hiệu quả,để nền kinh tế Nhà nớc thực sự giữ vai trò chủ đạo nhằm ổn
định kinh tế vĩ mô,đa nền kinh tế phát triển theo hớng CNH-HĐH.
b.Vai trò của nguồn vốn từ các doanh nghiệp.
Nguồn vốn này có ý nghĩa quan trọng trong việc tái đầu t, đổi mới công
nguồn tài chính to lớn có thể huy động cho đầu t phát triển.
Nguồn vốn này góp phần phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
đây là thành phần kinh tế mấy năm gần đây ở nớc ta hoạt động rất có hiệu
7
quả, cps sự đóng góp cao trong tỷ lệ tăng trởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho dân c.
Với phơng châm Nhà nớc và nhân dân cùng làm nguồn vốn này cùng
với nguồn vốn từ ngân sách phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, góp
phần nâng cao chất lợng cơ sở vật chất, y tế , giáo dục .
ở nớc ta hiện nay nguồn vốn này chiếm tỉ lệ cao trong các yéu tố cấu thành
nội lực, là nguồn vốn tiêu biểu, có hiệu suất cao, có y nghĩa quan trọng đối
với viêvj phát triển kinh tế.
3. Tầm quan trọng của vốn trong nớc.
Trong quá trình phát triển kinh tế không một quốc gia nào có thể phủ
nhận tầm quan trọng của các nguồn vốn, đặc biệt là vốn trong nớc. Nh Việt
Nam chẳng hạn để đạt dợc mục tiêu tăng trởng kinh tế từ 7 8% mỗi năm
trong giai đoạn 2001-2005 thì cần lợng vốn hàng năm khoảng 55-60 tỷ USD.
Vì vậy, huy động các nguồn vốn vào quá trình đầu t phát triển là hết sức cần
thiết. Nhung trên thực tế, những năm qua nguồn vốn huy động từ bên ngoài
(FDI,ODA), có xu hớng ngày càng giảm, nếu năm 1995 vốn trong nớc chiếm
65,17%,vốn nớc ngoài chiếm 34,83% trong tổng vốn huy động thì đến năm
1999 con số này thay đổi là 71,73% vốn trong nớc, còn vốn nớc ngoàichỉ
chiếm 20,82%, ớc tính năm 2000 vốn trong nớc sẽ tăng 72,88%, còn vốn nớc
ngoài giảm xuống chỉ là 17,97%. Nh vậy có thể thấy huy động vốn từ bên
ngoài ngày càng khó khăn hơn. Mặt khác huy động vốn nớc ngoài còn mang
theo nhiều hạn chế nh: mang nợ nớc ngoài, bị ràng buộc các điều kiện về
kinh tế, chính trị,đòi hỏi một lợng vốn đối ứng .Vì vậy, để nền kinh tế phát
triển ổn định và vững chắa thì thu hút vốn trong nớc có ý nghĩa hơn cả, nó
giữ một vai trò quyết định trong chiến lợc phát triển kinh tế: Điều này đợc
thể hiện nh sau:
đầu t là hết sức cần thiết nhng để thu hút đợc đồng vốn có hiệu quả và chắc
chắn thì cần phải biết thu hút vốn phụ thuộc vào các yếu tố nào, tại sao các
yếu tố đó lại ảnh hởng đến vẫn đề huy động vốn. Sau đây là các yếu tố ảnh h-
ởng tới thu hút vốn đầu t:
1. Sự ổn định về chính trị:
Chính trị ổn định sẽ khuyễn khuyễn khích các nhà đầu t an tâm bỏ vốn
vào sản xuất kinh doanh. Nó là yếu tố đợc các nhà đầu t quan tâm hàng đầu,
thật vậy nếu một quốc gia có nền chính trị bất ổn địng, rễ gây nhiều rủi ro
cho các nhà đầu t nh: chi phí lớn cho sự khủng hoảng về chính trị tỷ lệ hoàn
vốn không chắc chắn, lợi nhuận không đảm bảo, lu thông hàng hoá, dịch vụ
và nhân lực bị phá vỡ.
2. Hệ thống pháp luật:
Hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng của môi trờng đầu t. Nó
ảnh hởng không nhỏ đến lợi nhuận của nhà đầu t và quyết định đầu t của họ.
Chẳng hạn nh luật thuế, u đãi về thuế,nếu mức thuế đánh vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của họ quá cao,thì nhà đầu t kinh doanh có thể chỉ đủ để trả
nợ thuế,nhiều khi mức kinh doanh thu không trang trải đủ nợ thuế. Vì vậy đòi
hỏi phải có một hệ thống pháp luật hợp lý, công bằng và thông thoáng.
3. Các chính sách kinh tế:
Thực tế cho thấy đồng vốn bao giờ cũng biết tìm đến nơi có điều kiện
sinh lời cao và ổn định. Vì vậy để thu hút có hiệu quả đồng vốn cho đầu t-
,Chính phủ và các nớc luôn phải đa ra cá chính sách kinh tế hợp lý và hoàn
thiện nh; các quy định về chuyển giao lợi nhuận, các chính sách thơng
mại,các quy định về quyền sở hữu, đểm bảo an toàn và công bằng cho các
nhà đầu t.
10
4.Các chỉ tiêu phát triển kinh tế:
Bao gồm: tỷ lệ tăng trởng kinh tế, GDP/ đâu nguời có ảnh h ởng lớn
Tới quyết định của nhà đầu t. Thực vậy khi một quốc gia có tỷ lệ tăng trởng
cao, đều đặn sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, chu trình quay vòng
Bảng 2: Tình hình huy động vốn đầu t toàn xã hội
từ năm 1995 đến 1999
Đơn vị: Tỷ đồng.
Năm
Vốn
đầu t
Trong đó
Vốn trong nớc % Vốn nớc ngoài %
1995 68047,8 46047,8 67,8 22000 32,2
1996 79367,4 56667,4 71,4 22700 28,6
1997 96870,4 66570,4 68,8 30300 31,2
1998 96400 72100 74,8 24300 25,2
1999 103900 85000 81,8 18900 18,2
Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam 1/2000
Qua bảng trên cho thấy: Tổng đầu t toàn xã hội ngày càng tăng, đây là
điều kiện cần thiết cho tăng trởng kinh tế. Trong tổng đầu t toàn xã hội thì
nguồn vốn nớc ngoài (FDI) có xu hớng ngày càng giảm năm 1995 là 32,2%,
đến năm 1999 chỉ còn 18,2%. Dự đoán trong năm 2000 - 2001 vẫn tiếp tục
giảm. Do đó để nền kinh tế tiếp tục tăng trởng cao, thì cần phải huy động
mạnh nguồn vốn trong nớc. Vấn đề đặt ra là khai thông nguồn vốn trong nớc
nh thế nào? Ta cần xem xét cụ thể:
I-/ Thực trạng huy động vốn từ ngân sách Nhà nớc.
a. Những thành tựu đạt đợc.
* Về thu NSNN:
Trong những năm qua quy mô ngân sách Nhà nớc không ngừng tăng
lên, nhờ mở rộng nhiều nguồn thu khác nhau nhng chủ yếu huy động từ thuế
và chi phí nhiều hơn 90% tổng thu ngân sách hàng năm. Tỉ lệ động viên GDP
13
vào NSNN đã tăng: nếu bình quân trong giai đoạn 86-90 là 13,1% năm thì
đến giai đoạn 91-95 mức đóng góp này đã tăng lên là 22,5%, trong đó năm
Với mức thu thuế hàng năm tăng nhanh nh vậy, đáp ứng khá tốt các nhu
cầu thu chi thờng xuyên cấp bách, tăng khả năng trang trải đợc cho nhu cầu
chi đầu t phát triển của NSNN. Về cơ bản thuế vừa thực hiện chức năng kinh
tế, vừa thực hiện chức năng xã hội. Đồng thời dành ra khoản tiết kiệm cho dự
phòng, tăng dự trữ tài chính, đầu t phát triển và trả nợ. Theo thống kê của Bộ
KH - ĐT nguồn vốn từ ngân sách đóng góp cho tiết kiệm trong nớc diễn biến
qua các năm nh sau:
14