LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn của tôi
Thầy Nguyễn Phú Thành- Giảng viên bộ môn Trường Đại Học Nội Vụ đã nhiệt
tình hướng dẫn Tôi trong suốt toàn bộ quá trình làm chuyên đề này, tôi luôn luôn
nhận được sự hướng dẫn tận tình và ý kiến đóng góp của Thầy giáo
Tôi bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến các giảng viên và nhân viên của
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, họ đã cho tôi kiến thức hữu ích, hỗ trợ và tạo
điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ bài tiểu luận của tôi là công trình nghiên cứu
của tôi, không coppy của ai khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung của bài tiểu luận này.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................... I
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................. II
MỤC LỤC............................................................................................................................................ 3
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu...................................................................................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu...............................................................................1
4. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................................................. 2
5. Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng...................................................2
6. Giả thuyết khoa học.................................................................................................................................... 2
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài......................................................................................................... 3
8. Cấu trúc của đề tài...................................................................................................................................... 3
3
THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ỨNG DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TRONG CÔNG
TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN............................................................................. 15
2.1. Mục đích, yêu cầu , nôi dung và trình tự áp dụng h ê thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2008 vào công tác soạn thảo và ban hành văn bản..............................................................................15
2.1.1. Mục đích............................................................................................................................................. 15
2.1.2. Yêu cầu............................................................................................................................................... 15
2.1.3. Nôi dung............................................................................................................................................. 15
2.1.4. Trình tự áp dụng hê thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào công tác soạn thảo
và ban hành văn bản.................................................................................................................................... 16
2.2.Thực trạng việc ứng dụng ISO 9001:2008 trong Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng Công ty
Phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam........................................................................................... 16
2.2.1. Thực trạng quy trình soạn thaorban hành văn bản tại Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài
chính Việt Nam theo tiêu chuẩn Iso 9001:2008............................................................................................ 16
2.1.1.1.Xác định nhu cầu.............................................................................................................................. 18
2.2.1.2. Tổng hợp nhu cầu, trình Lãnh đạo công ty........................................................................................ 19
2.2.1.3.Phê duyệt kế hoạch xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật..........................................19
2.2.1.4. Phân công nghiên cứu xây dựng văn bản......................................................................................... 19
2.2.1.5. Lập kế hoạch tiến độ chi tiết............................................................................................................ 19
2.2.1.6. Thu thập tài liệu, văn bản liên quan................................................................................................. 20
2.2.1.7. Xây dựng dự thảo........................................................................................................................... 20
2.2.1.8. Tổ chức lấy ý kiến góp ý................................................................................................................... 20
2.2.1.9. Chỉnh sửa......................................................................................................................................... 21
2.2.1.10. Trình Lãnh đạo duyệt nội dung...................................................................................................... 21
2.2.1.11. Tổ chức triển khai.......................................................................................................................... 21
2.2.1.12. Theo dõi thực hiện và đánh giá hiệu lực........................................................................................ 21
Việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng không chỉ là các lĩnh vực về
kinh tế mà trong hoạt động văn phòng nó cũng là vô cùng quan trọng và thiết
yếu. Việc áp dụng ISO 9001: 2008 vào quản lý hành chính là nhằm xây dựng
một hệ thống hoạt động có chất lượng . Hầu hết mọi người đều cho rằng Quản
lý chất lượng chỉ thực hiện trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm vật
chất.Do đó Tôi chọn đề tài “ Ứng dụng ISO 9001: 2008 trong công tác Soạn
thảo và ban hành văn bản tại Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài
chính Việt Nam” để làm đề tài cho bài tiểu luận của mình. Mong muốn được
dùng vốn kiến thức được học và tích luỹ cung cấp cho mọi người hiểu thêm về
hệ thống Quản lý chất lượng và có cái nhìn đúng hơn về nó.
2. Lịch sử nghiên cứu
Trước đấy đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vai trò Nhà quản trị văn
phòng doanh nghiệp do đó bài viết kế thừa và đưa ra kết quả cụ thể tại Tổng
Công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam
Có một số tác giả cũng đã đề cập tới vấn đề này. Các tài liệu, giáo trình:
Giáo trình quản trị học, giáo trình hành chính văn phòng; sách giáo trình quản trị
văn phòng doanh nghiệp; báo cáo: báo cáo khoa học, báo cáo thực tập, khóa
luận… bài viết khoa học trên các tạp chí.
3. Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
1
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Ứng dụng ISO 9001: 2008 trong
Công tác Soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và
đầu tư tài chính Việt Nam
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
+ Phạm vi không gian: Bài tiểu luận chủ yếu tìm hiểu về việc ứng dụng
ISO 9001: 2008 trong công tác Soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng Công ty
động có tính tích cực và tiêu cực về việc áp dụng ISO 9001:2008 trong công tác
soạn thảo và ban hành văn bản.
+ Các giải pháp được đề xuất trong đề tài có thể giải quyết các vấn đề còn
tồn đọng.
+ Đề tài sau khi hoàn thành sẽ trở thành tư liệu tham khảo hữu ích cho
mọi người.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung báo cáo tổng kết đề tài được thể hiện trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc ứng dụng bộ tiêu chuẩn ISO
9001:2008 vào công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại Tổng Công ty Phát
triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam
Chương 2: Thực trạng về việc ứng dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại
Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam
Chương 3: Phương hướng và giải pháp để nâng cao chất lượng hiệu quả
việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Tổng Công ty Phát triển hạ tầng
và đầu tư tài chính Việt Nam
3
CHƯƠNG 1
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG
1.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển cua Tổng Công ty phát
triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam.
1.1.1. Giới thiệu về Tổng công ty phát triển hạ tầng và đầu tư tài
chính Việt Nam (VIDIFI).
Thủ tướng Chính phủ giao Ngân hàng phát triển Việt Nam chủ trì cùng
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam huy động vốn để đầu tư xây dựng đường ô
1.2.1. Chức năng:
Ban Hành chính Nhân sự là đơn vị thuộc Tổng Công ty Phát triển Hạ tầng
và Đầu tư Tài chính Việt Nam, có chức năng quản lý: Công tác Văn thư – Lưu
trữ; Công tác Hành chính - Quản trị; Công tác tổ chức bộ máy; Quản lý nhân sự
và tiền lương; Công tác biên phiên dịch; Công tác công nghệ thông tin.
1.2.2. Nhiện vụ
Công tác Văn thư – Lưu trữ, Hành chính – Quản trị: Do Phòng Hành
chính – Quản trị thực hiện. Bao gồm: Công tác quản lý công cụ dụng cụ và tài
sản, công tác quản lý xe ô tô; công tác tổ chức các sự kiện, lễ tân; công tác văn
thư lưu trữ; công tác quản trị văn phòng.
Lập kế hoạch, xây dựng dự toán kinh phí tổ chức các sự kiện của Tổng
Công ty.
Kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh phí tổ chức sự kiện.
Quản lý, bố trí sắp xếp, chỗ làm việc, cho cán bộ, đơn vị thuộc Tổng
Công ty; văn phòng trụ sở của các đơn vị Tư vấn, Nhà thầu, đối tác (nếu có).
Lập kế hoạch, tổ chức triển khai việc mua sắm và quản lý tài sản, công cụ
dụng cụ, phương tiện làm việc.
Theo dõi đánh giá và đề xuất sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực hiện
quy định về công tác văn thư, lưu trữ….
1.2.3. Công tác tổ chức, bộ máy:
Tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc về cơ cấu tổ chức bộ máy thuộc
Tổng Công ty đáp ứng yêu cầu công tác quản lý trong từng giai đoạn. Tổ
5
chức triển khai thực hiện theo mô hình tổ chức bộ máy đã được phê duyệt.
Là đầu mối tổng hợp, rà soát, thẩm định văn bản quy định về tổ chức hoạt
động, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn cua các đơn vị trình Tổng
Giám đốc ban hành.
- Trình xét duyệt, xếp lương cơ bản đối với cán bộ;
- Tổ chức đánh giá, bình xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đề xuất mức
lương hoàn thành;
- Trình Hội đồng lương, Tổng Giám đốc việc xét nâng lương cơ bản,
lương hoàn thành năm, đột xuất đối với Cán bộ nhân viên đủ tiêu chuẩn theo
quy định.
Phối hợp cùng Ban kế toán tổ chức thực hiện và quản lý việc chi trả tiền
lương tháng, tiền thưởng, tính thuế thu nhập cá nhân trên lương và các chế độ
phụ cấp đối với CBNV theo đúng quy định.
1.2.6. Công tác Phiên dịch, biên dịch tài liệu:
- Phiên dịch, biên dịch các văn bản, tài liệu, các hợp đồng… theo yêu cầu
công việc của Tổng Công ty.
- Rà soát bản tiếng Việt và tiếng Anh các hợp đồng, tài liệu các gói thầu
của Dự án, phục vụ chấm thầu theo yêu cầu công việc.
- Thực hiện phiên dịch các cuộc họp, hội thảo theo yêu cầu của lãnh đạo.
1.2.7. Công tác Công nghệ thông tin:
Nghiên cứu và đề xuất với Tổng Giám đốc chiến lược phát triển thông tin,
tin học của Tổng Công ty. Phối hợp với các đơn vị trong Tổng Công ty xây dựng
kế hoạch công tác phù hợp với yêu cầu công việc và nhiệm vụ của Tổng Công ty
trong từng giai đoạn. Lập kế hoạch trình Tổng Giám đốc phê duyệt và tổ chức
thực hiện.
Chủ trì và phối hợp với các đơn vị tổ chức, tiếp nhận chuyển giao công
nghệ và triển khai các chương trình phần mềm tin học. Quản lý và hướng dẫn sử
dụng hoạt động của các phần mềm ứng dụng.
Phối hợp với các tổ chức cung cấp dịch vụ, đăng ký, duy trì và quản trị
trang điện tử, hệ thống phần mềm thư điện tử, xử lý công văn của Tổng công ty.
Lập kế hoạch mua sắm và nâng cấp trang thiết bị tin học trong Tổng Công
ty, phối hợp với Ban Kế toán trong việc mua sắm trang thiết bị, sản phẩm và
dịch vụ tin học; Chịu trách nhiệm về ván đề kỹ thuật của việc đầu tư trang thiết
bị tin học.
hợp với các đơn vị ngoài Tổng Công ty để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
giao.
Được ký thừa lệnh Tổng Giám đốc các văn bản:
- Trả lời về chính sách, chế độ đối với cán bộ trong phạm vi chế độ Nhà
8
nước và Tổng Công ty quy đinh; Các văn bản trả lời về công tác cán bộ khi được
Tổng Giám đốc phê duyệt.
- Thông báo ý kiến chỉ đạo của Tổng Giám đốc về công tác tổ chức, quản
lý nhân sự, tiền lương, thưởng…
- Xác nhận lý lịch, quá trình công tác, giấy nghỉ phép, giấy đăng ký kết
hôn, trích sao các quyết định về nhân sự, quá trình công tác, chế độ khác của cán
bộ.
Được ký thừa ủy quyền Tổng Giám đốc về việc phân công, bố trí, sắp xếp
cán bộ; ký hợp đồng lao động thử việc đối với cán bộ thuộc Tổng Công ty sau
khi có ý kiến phê duyệt của Tổng giám đốc.
Được thừa lệnh hoặc thừa ủy quyền Tổng Giám đốc ký các văn bản chỉ
đạo, giao nhiệm vụ và ký các văn bản hành chính của Tổng công ty.
Được ký các Hợp đồng kinh tế với các đơn vị ngoài Tổng Công ty đẻ thực
hiện một số công việc theo ủy quyền của Tổng Giám đốc.
Được chủ động sử dụng tài sản và phương tiện làm việc được giao phục
vụ yêu cầu hoạt động nghiệp vụ và có trách nhiệm bảo toàn các tài sản và
phương tiện theo quy định.
1.4. Cơ cấu tổ chức và điều hành.
Giám đốc Ban là người điều hành công việc của Ban, giúp Giám đốc Ban
có các Phó Giám đốc Ban.
Giám đốc Ban là người chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng Giám đốc
về mọi hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Có trách nhiệm
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là một phương pháp quản lý chất lượng mới,
khi được áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát
được hoạt động trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở
mức cao nhất.
ISO 9001:2008 là một tiêu chuẩn quy định chuẩn mực cho một hệ thống
quản lý khoa học, chặt chẽ đã được quốc tế công nhận,
ISO 9001:2008 dành cho tất cả các loại hình Doanh nghiệp, từ Doanh
nghiệp rất lớn như các tập đòan đa quốc gia đến những Doanh nghiệp rất nhỏ
với nhân sự nhỏ hơn 10 người. Một Doanh nghiệp muốn liên tục tăng trưởng,
đạt được lợi nhuận cao và liên tục duy trì tỷ suất lợi nhuận cao, Doanh nghiệp đó
nhất định phải có một hệ thống quản lý khoa học chặc chẽ như ISO 9001:2008
để sử dụng và phát huy hiệu quả nguồn lực hiện có.
10
Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 có tên gọi đầy đủ là “các yêu cầu đối với hệ
thống quản lý chất lượng”.
ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn ISO 9001 được ban hành lần thứ 4 vào năm
2008 và cũng là phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001.
ISO 9001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức
tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành, có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt động.
ISO 9001 đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng, không
phải là tiêu chuẩn cho sản phẩm. Việc áp dụng ISO 9001 vào doanh nghiệp đã
tạo được cách làm việc khoa học, tạo ra sự nhất quán trong công việc, chuẩn hóa
các quy trình hoạt động, loại bỏ được nhiều thủ tục không cần thiết, rút ngắn
thời gian và giảm chi phí phát sinh do xảy ra những sai lỗi hoặc sai sót trong
công việc, đồng thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của cán bộ
công nhân viên nâng lên rõ rệt.
mực cho một hệ thống quản lý chất lượng, đó là:
Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng
Nguyên tắc 2: Trách nhiệm của Lãnh đạo
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình
Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Nguyên tắc 7: Quyết dịnh dựa trên sự kiện
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng
Theo yêu cầu của tiêu chuẩn khi xây dựng ISO 9001:2008, Doanh
nghiệp phải ban hành và áp dụng tối thiểu các tài liệu sau:
1. Chính sách chất lượng.
2. Mục tiêu chất lượng của công ty và mục tiêu chất lượng của từng cấp
phòng ban chức năng.
3. Sổ tay chất lượng.
4. Sáu (06) thủ tục cơ bản sau:
- Thủ tục (quy trình) kiểm soát tài liệu
- Thủ tục (quy trình) kiểm soát hồ sơ
- Thủ tục (quy trình) đánh giá nội bộ
- Thủ tục (quy trình) kiểm soát sản phẩm không phù hợp
12
- Thủ tục (quy trình) hành động khắc phục.
- Thủ tục (quy trình) hành động phòng ngừa.
Tóm lại: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
không thể bảo đảm rằng các quá trình và sản phẩm không có lỗi Nhưng chắc
chắn rằng hệ thống này tạo nên sức mạnh và sự tin cậy của tổ chức, nhờ vào :
- Có được chính sách và mục tiêu chất lượng rõ ràng, có sự quan tâm của
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào cơ quan không chỉ là một đòi
hỏi cấp thiết, một bước đi tất yếu trong xu thế hiện nay mà còn có tính khả thi
cao góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm cán bộ, nhân viên và việc tổ chức
thực hiện nhiệm vụ công việc nội bộ.
- Việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 góp phần
nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan;
- Nhằm khắc phục những thiếu sót trong công tác soạn thảo và ban hành
văn bản ,tạo điều kiện để Lãnh đạo cơ quan kiểm soát công việc được dễ dàng
5. Quy trình xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong
Công tác soạn thảo và ban hành văn bản
Để xây dựng một quy trình một nghiệp vụ soạn thảo và ban hành văn bản
chính xác và hiệu quả theo tiêu chuẩn ISO và phù hợp với tình hình thực tế của
cơ quan, chúng ta cần chuẩn bị những bước cơ bản sau:
- Xác định tên gọi chính xác và tiêu chuẩn
- Xác định mục đích chủ yếu và mục đích thứ yếu trong việc xây dựng
tiêu chuẩn.
- Xác định một cách chính xác các đối tượng có trách nhiệm chính, trách
nhiệm các phòng, ban, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện tiêu chuẩn.
14
Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ỨNG DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008
TRONG CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
2.1. Mục đích, yêu cầu , nội dung và trình tự áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào công tác soạn thảo và ban
hành văn bản
2.1.1. Mục đích
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2008 vào trong công
văn bản, cần áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001: 2008 vào việc xây dựng và thực hiện các quy trình sau:
- Quy trình xây dựng văn bản
- Quy trình tìm tài liệu soạn thảo văn bản
- Quy trình ban hành văn bản
2.2.Thực trạng việc ứng dụng ISO 9001:2008 trong Công tác soạn
thảo và ban hành văn bản tại Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài
chính Việt Nam
2.2.1. Thực trạng quy trình soạn thaorban hành văn bản tại Tổng
Công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam theo tiêu chuẩn
Iso 9001:2008
• . Quy trình soạn thảo ban hành văn bản
Mục đích
Nhằm thống nhất quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đảm
bảo văn bản được ban hành theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, phục
vụ công việc quản lý nhà nước và công cuộc cải cách hành chính trên địa bàn
huyện.
Phạm vi áp dụng
- Quy trình này áp dụng cho việc ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật do Lãnh đạo công ty thực hiện.
- Các phòng ban, đơn vị thuộc Công ty áp dụng quy trình này trong quá
trình tham mưu xây dựng và ban hành các văn bản QPPL liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của phòng mình.
Tài liệu liên quan
16
cầu
Tổng hợp nhu cầu
trình Lãnh đạo
Mô tả/Tài liệu
2.2.1.1
Mẫu 1.....
2.2.1.2
Mẫu 1.....
2.2.1.3
Lãnh đạo công ty
Lãnh đạo công ty,
Lãnh đạo các Phòng
Cán bộ được phân công
Cán bộ được phân công
Cán bộ được phân công
Cơ quan chủ trì,
các đơn vị liên quan
Phòng pháp chế
Phê
duyệt
Phân công
xây dựng văn bản
Lập kế hoạch tiến độ chi
tiết
Thu thập tài liệu liên
Lãnh đạo công ty
Theo dõi thực
hiện và đánh giá
hiệu lực
2.1.1.1. Xác định nhu cầu
Hằng năm, cùng với việc xây dựng kế hoạch hoạt động cho năm kế hoạch
tiếp theo, các phòng thuộc Công ty nếu có nhu cầu thì xây dựng kế hoạch ban
hành văn bản quy phạm pháp luật theo biểu mẫu BM.TP.01.01gửi Văn phòng
18
công ty, căn cứ để xây dựng kế hoạch là thực tiễn công tác quản lý ... thời gian
qua, định hướng phát triển ... những năm tiếp theo, yêu cầu của các cơ quan cấp
trên, sự ra đời của các văn bản cấp cao hơn (luật, nghị định, thông tư,…) nay cần
có văn bản cấp trên để triển khai thực hiện.
Cần xác định rõ nhu cầu cần ban hành loại văn bản gì, tên văn bản, phòng
chủ trì soạn thảo, phòng phối hợp, thời gian ban hành.
Lãnh đạo các phòng chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của
các loại văn bản cần tham mưu trước khi gửi Văn phòng Công ty
Ngoài ra, còn có các nhu cầu ban hành văn bản quy phạm pháp luật đột
xuất.
2.2.1.2. Tổng hợp nhu cầu, trình Lãnh đạo công ty
Văn phòng tổng hợp nhu cầu trình Lãnh đạo công ty phê duyệt kếhoạch
xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Bộ phận tổng hợp thuộc Văn phòng công ty tổng hợp nhu cầu từ các đơn
vị bộ phận, dự thảo kế hoạch xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
đề cương chi tiết và thảo luận trong nội bộ nhóm chuyên viên cùng chức năng
(nếu cần), trình Trưởng phòng thông qua trước khi xây dựng dự thảo.
Dự thảo văn bản pháp quy phải tuân thủ các quy định hiện hành về nội
dung và hình thức văn bản, đáp ứng yêu cầu thực tế và định hướng phát triển
của vấn đề.
Sau khi dự thảo xong, người được phân công báo cáo với lãnh đạo Phòng
và tổ chức lấy ý kiến góp ý.
2.2.1.8. Tổ chức lấy ý kiến góp ý
• Phòng được giao xây dựng dự thảo chủ trì thảo luận, góp ý trong nội bộ
phòng. Trưởng phòng quyết định những nội dung cần điều chỉnh trước khi tổ
chức lấy ý kiến góp ý của các phòng liên quan khác.
• Các phòng được gửi lấy ý kiến góp ý lập biên bản/phiếu góp ý theo biểu
mẫu BM.TP.01.04 và gửi về phòng chủ trì.
• Phòng chủ trì hoàn chỉnh dự thảo sau khi nhận được góp ý từ các phòng
• Phòng chủ trì gửi dự thảo đến phòng pháp chế thẩm định. Phòng tư pháp
thẩm định và trả kết quả theo biểu mẫu BM.TP.01.05
• Phòng chủ trì trình lãnh đạo xem xét và thông qua. Nếu lãnh đạo không
thông qua thì phòng chủ trì thực hiện lại từ bước 2.
20
2.2.1.9. Chỉnh sửa
Trên cơ sở các Biên bản góp ý, người/bộ phận được phân công xây dựng
văn bản chỉnh sửa để hoàn chỉnh bản dự thảo. Nếu có vấn đề chưa thống nhất,
người được phân công lập văn bản báo cáo và xin ý kiến lãnh đạo công ty để
giải quyết. Khi cần thiết, để đảm bảo sự phù hợp của dự thảo trước khi trình
duyệt, các bộ phận liên quan xây dựng văn bản lặp lại bước 2.2.1.8 nêu trên.
2.2.1.10. Trình Lãnh đạo duyệt nội dung
Sau khi dự thảo được chỉnh sửa xong, người được phân công trình lãnh