Lời mở đầu
I. Lý do chọn đề tài:
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong đời sống
kinh tế xã hội. Nó tác động lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn định và cải thiện
đời sống xã hội. Vì vậy dới mọi hình thái kinh tế xã hội, tiền lơng và việc áp
dụng các hình thức trả lơng là một nhân tố quyết định sự hiệu quả của các hoạt
động của doanh nghiệp. Nếu hình thức trả lơng hợp lý sẽ tạo động lực cho ngời
lao động, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí. Ngợc lại
hình thức trả lơng không hợp lý sẽ khiến họ không thoã mãn về tiền lơng họ
nhận đợc. Do đó họ sẽ không nhiệt huyết để tăng năng suất, không tiết kiệm vật
t, làm tổn thất chi phí, gây ảnh hởng xấu đến sản xuất kinh doanh.
ở nớc ta hình thức trả lơng theo sản phẩm và hình thức trả lơng theo thời
gian đang đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Tuy vậy các hình thức
trả lơng luôn phải luôn kèm theo một só điều kiện nhất định để có thể trả lơng
một cách hợp lý, đúng đắn và có hiệu quả. Vì vậy chúng ta cần phải hoàn thiện
các hình thức đó thì mới phát huy tác dụng của tiền lơng, nếu không sẽ tác dụng
xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh mâu thuẫn về lợi ích giữa ng-
ời lao động và ngời sử dụng lao động, làm suy giảm động lực lao động và sự
sáng tạo của họ. Do đó vấn đề lựa chọn một hình thức trả lơng hợp lý, trả lơng
lao động vừa đúng công sức họ bỏ ra, lại vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trò to lớn của tiền lơng, do đó sau
một thời gian thức tập tại Công ty Phát Triển Hạ Tầng Khu Công Nghệ Cao Hoà
Lạc, với sự hớng dẫn tận tình của Cô giáo Phạm Thị Hạnh Nhân cùng các
Cán bộ công nhân viên làm việc tại Công ty Phát triển hạ tầng em đã nghiên
cứu đề tài: Hoàn thiện công tác trả lơng tại Công ty Phát Triển Hạ Tầng Khu
Công Nghệ Cao Hoà Lạc nhằm đa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác trả lơng của Công ty.
II. Mục đích nghiên cứu.
Các doanh nghiệp lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý có thể tiết kiệm đợc
chi phí tiền lơng mà vẫn kích thích đợc ngời lao động, khi tiền lơng đợc trả hợp
lý sẽ tạo động lực cho ngời lao động làm việc tốt hơn và giá trị thặng d do lao
bằøng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc
làm của họ. Còn tiền lương ở Đài Loan bao gồm mọi khoản thù lao mà người công
nhân nhận được do làm việc, bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có
tính lương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghóa khác để trả cho ho ïtheo giờ, ngày
tháng, theo sản phẩm…
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) đònh nghóa: tiền lương là sự trả công thu
nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào , mà có thể biểu hiện bằng tiền được ấn
đònh bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng
pháp luật, bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động phải trả theo hợp
đồâng lao động được viết ra hay thỏa thuận bằng miệng.
Ở Việt Nam hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người
lao động từ công việc: tiền lương (lương cơ bản), phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi.
Theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993: tiền lương là giá cả sức lao động,
được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động
phù hợp với quan hệ cung cầu về sức lao động trong nền kinh tế hò trường. Tiền
lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả theo
năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.
1.2 Bản chất của tiền lương:
Về mặt kinh tế: tiền lương là phần đốùi trọng của sức lao động mà người lao
động đã cung cấp cho người sử dụng lao động. Qua hợp đồng lao động, người lao
động và người sử dụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hóa sức lao động: người
lao động cung cấp sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ
được nhận một khoản tiền lương theo thỏa thuận từ người sử dụng lao động.
23
Sơ đồ 1.2: Mô hình trao đổi hàng hóa sức lao động:
Tiền lương cơ bản được xác đònh trên cơ sở tính đủ các nhu cầu về sinh học, về
xã hội học, về độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao động trong các điều
kiện lao động trung bình của ừng ngành nghề. Tiền lương cơ bản được được sử dụng
rộng rãi ở các doanh ngiệp nhà nước, ở các khu vực hành chính sự nghiệp và được
xác đònh thông qua hệ thống thang bảng lương do nhà nước quy đònh. Còn phụ cấp
Trả công lao động
làm chủ trong công việc… thì tiền lương còn có ý nghóa như là một khoản đầu tư cho
người lao động để không ngừng phát triển con người một cách toàn diện.
1.3 Vai trò của tiền lương
1. Vai trò tái sản xuất sức lao động: Sau mỗi quá trình lao động sản xuất, sức
lao động bò hao mòn, do đó phải có sự bù đắp hao phí sức lao động đã tiêu hao.
Bằng tiền lương của mình, người lao động sẽ mua sắm được một khối lượng hàng
hóa sinh hoạt và dòch vụ nhất đònh (ba gồm các hàng hóa thiết yếu như lương thực,
thực phẩm, ăn mặc, thuốc men chữa bệnh, đi lại, học hành, giả trí… và các dòch vụ
cần thiết khác) bảo đảm cho sự tái sản xuất giản đơn và tái sản sản xuất mở rộng
sức lao động của người lao động (để nuôi con và một phần tích lũy).
2. Vai trò bảo hiểm cho người lao động: Người lao động trích một phần tiền
lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và y tế đẻ phòng những khi gặp rủi ro và
có lương hưu lúc về già.
3. Vai trò điều tiết và kích thích: Mỗi ngành nghề , mỗi công việc có tính chất
phức tạp về kỹ thuất khác nhau, do đó người lao động có trình độ lành nghề cao
hơn, làm việc với các công việc phức tạp hơn, trong các diều kiện khó khăn và nặng
nhọc hơn thì chắc chắn phải được trả công cao hơn. Đối với các công việc khẩn cấp
lao động
Sự phát triển của nền
kinh tế xã hội
Chi phí sinh oạt
Luật pháp Lđ và lương
tối thiểu
Lương trung bình trên
thò trường lao động…
Tiền công hay tiền
lương của người lao
động
Doanh nghiệp
Khả năng tài chính
Hiệu quả kinh doanh
Chính sách tiền lương
trong từng gia đoạn
Văn hóa doanh nghiệp…
Bản thân người lao
động
Khả năng hiện tại (kiến
thức, tay nghề)
Tiềm năng cá nhân
trong tương lai
Thâm niên và mức độ
trung thành với doanh
nghiệp
Mức độ hoàn thành
công việc…
1.6 Các chế độ tiền lương của nhà nước áp dụng cho các doanh nghiệp:
1.6.1 Chế độ tiền lương theo cấp bậc
CD
)
+ P
C
L
C
: mức lương chức danh
L
TT
: mức lương tối thiểu
H
CH
: hệ số lương chức danh
P
C
: phụ cấp
1.6.3 Phụ cấp và thu nhập khác:
Nhà nước ban hành bẩy loại phụ cấp lương
Phụ cấp khu vực: áp dụng cho những nơi xa xôi hẻo lánh, điều kiện khó khăn
khí hậu khắc nghiệt gồm 7 mức {0,1 → 0,7} so với mức lương tối thiểu.
Phụ cấp độc hại: nguy hiểm áp dụng với các ngành nghề, công việc làm trong
điều kiện độc hại nguy hiểm gồm bốn mức {0,1 → 0,4} so với mức lương tối thiểu.
Phụ cấp trách nhiệm: gồm 3 mức {0,1 → 0,3} so với mức lương tối thiểu.
Phụ cấp làm đêm: Làm đêm thường xuyên mức 0,4 lương cấp bậc; Làm đêm
không thường xuyên mức 0,3 lương cấp bậc.
Phụ cấp thu hút lao động: áp dụng cho những người làm ở khu vực vùng kinh tế
mới, đảo xa, có điều kiện đòa lý, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa có, Phụ
cấp này chỉ được hưởng trong thời gian từ 3 đến 5 năm gồm 4 mức {0,2 0,3 0,5
27
∑
QL
KH
: tổng quỹ lương kế hoạch
S
KH
: số lao động của kỳ kế hoạch
Lbq : lương bình quân của kỳ kế hoạch
28
1.7.3 Xác đònh tổng quỹ lương căn cứ vào đơn giá tiền lương và nhiện vụ kế hoạch
sản xuất:
Công thức
∑∑
=
đgiKHiKH
L*QQL
(đồng)
Lđgi : đơn giá tiền lương của một đơn vò sản phẩm
QL
Khi
: sản lượng sản xuất kỳ kế hoạch
n : số mặt hàng sản xuất
Để xác đònh đơn giá tiền lương của một đơn vò sản phẩm ta có công thức sau:
∑ ∑
=
=
n
1i
gidmiKH
L*TQL
QL =
QL
KH
: quỹ lương kế hoạch
QL
bc
: quỹ lương báo cáo
Q
SLbc
: sản lượng kỳ báo cáo
Q
SLKH
: sản lượng kỳ kế hoạch
Tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch được tính để lập lập kế hoạch tổng
29
chi về tiền lương của doanh nghiệp được xác đònh:
Q
C
= Q
KH
+ Q
PC
+ Q
bs
+ Q
Thg
Q
C
: tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch
Q
C
SXKD
: chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng số sản phẩm hàng hoá
thực hiện.
1.8 Các phương pháp xác đònh đơn giá tiền lương
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu
kinh tế gắn với việc trả lương sao cho có hiệu quả nhất, doanh nghiệp có thể lựa
chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bàng các chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiền lương.
1. Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiệïn vật.
2. Tổng doanh thu (tổng doanh số).
3. Tổng thu trừ tổng chi.
4. Lợi nhuận.
Việc xác đònh nhiệm vụ năm kế hoạch theo các chỉ tiêu nêu trên cần phải bảo
đảm những yêu cầu sau:
Sát với tình hình thực tế và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của năm trức liền kề.
Tổng sản phẩm bằng hiện vật được quy đổi tương ứng theo phương pháp
xây dựng đònh mức lao động trên một đơn vò sản phẩm hướng dẫn tại thông
tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động thương binh xã hội.
30
Chỉ tiêu tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số), tổng thu trừ tổng chi không có
lương hoặc tính theo quy đònh tại nghò đònh số 59-CP ngày 30/10.1996 của
chính phủ, nghò đònh số 27/1999 ngày 20/4/1999 của Chính phủ và các văn
bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện của bộ tài chính. Chỉ tiêu lợi nhuận kế
hoạch được lập trên cơ sở kế hoạch (tổng thu trừ tổng chi) và lợi nhuận thực
hiện của năm trước liền kề.
Căn cứ vào quỹ tiền lương của năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
theo công thức:
ΣV
kh
: Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa .....
…tính trong đònh mức lao động tổng hợp.
Sau khi xác đònh được tổng quỹ lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế hoạch sản
xuất kinh doanh, đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng theo 4 phương
pháp sau:
1.8.1 Đơn giá tiền lương tính trên đơn vò sản phẩm
Ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng sản phẩm hiện vật:
V
ĐG
= V
G
* T
SP
V
ĐG
: đơn giá tiền lương (đồng/đơn vò hiện vật)
T
SP
: mức lao động của 1 đơn vò sản phẩm
V
G
: tiền lương được tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân và
mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.
Nhận xét:
Ưu điểm của phương pháp tính đơn giá tiền lương này là: gắn chi phí tiền lương
của doanh nghiệp với hiệu suất sử dụng lao động. Phản ánh chính xác chi phí về sức
lao động cho mỗi đơn vò sản phẩm.
31
Nhược điểm của phương pháp là chỉ tính được đơn giá này trong điều kiện chỉ
sản xuất một loại sản phẩm dòch vụ, hoặc những sản phẩm dòch vụ khác nhau nhưng
FKHKH
KH
G§
CDT
Q
V
−
=
V
ĐG
: đơn giá tiền lương
Q
KH
: tổng quỹ lương năm kế hoạch
DT
KH
: tổng doanh thu kế hoạch không kể lương
C
FKH
: tổng chi phí kế hoach không kể lương
*Nhận xét:
Ưu điểm của phương pháp là phản ánh được kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phản ánh tỷ trọng tiền lương trong giá trò mới được tạo ra
của doanh nghiệp (lương và lợi nhuận) từ đó có thể diều chỉnh hù hợp.
Nhược điểm: không phải doanh nghiệp nào cũng quản lý và xác đònh được chi
phí, do đó loại đơn giá này thường được áp dụng với các doanh nghiệp quản lý được
tổng doanh thu và tổng chi phí.
33
1.8.4 Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được
dụng cho các viên chức trong khu vực nhà nước.
L
th
= L
cb,cd
*tháng
L
th
: lương thời gian trả theo tháng
L
cb,cd
: lương cấp bậc, chức danh trả theo tháng
* Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động trong một ngày làm việc, áp
dụng trong các doanh nghiệp có tổ chấm công và hạch toán ngày công cụ thể hoặc
thuê lao động ngắn hạn theo ngày.
tt
cd,cb
ng
T*
22
L
L =
L
ng
: lương thời gian trả theo ngày
L
cb,cd
: lương cấp bậc chức danh trả theo tháng
T
tt
bảo chất lượng. Tiền lương của công nhân được tính bằng cách lấy lương trả theo
thời gian giản đơn (mức lương cấp bậc) nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó
cộng với tiền thưởng:
L
tg
= K
1
+ L
tggđ
* T
tt
L
th
: lương thời gian có thưởng
L
tggđ
: lương thời gian giản đơn
K
1
: hệ số kể đến tiền lương
T
tt
: thời gian làm việc thực tế.
1.9.2 Hình thức trả lương sản phẩm:
Là hình thức trả lương cho cá nhân hoặc tập thể người lao động căn sứ và đơn
giá tiền lương, số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra, áp dụng đối với người
lao động làm việc trong khu vực sản xuất. Trả lương sản phẩm có một số hình thức
như sau:
a- Trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp
Trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp là trả lương căn cứ và số lượng, chất
động chạy theo số lượng, sử dụng kém hiệu quả chi phí hoặc hình thành thói
quen dễ làm khó bỏ.
Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân hạn chế: là mức sản lượng có sự khống chế
tối đa. Do có sự hạn chế về số lượng nên cũng bò hạn chế nhiều về tác dụng,
nhất là sản lượng tới hạn và thường áp dụng nhiều trong trường hợp các doanh
nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.
b- Trả lương sản phẩm gián tiếp
Trả lương sản phẩm gián tiếp là trả lương cho công nhân phục vụ căn cứ vào tỷ
lệ hoàn thành đònh mức lao động của công nhân chính mà họ phục vụ. Hình thức
này được áp dụng cho các lao động và công nhân phục như: người quản lý phân
xưởng, quản đốc hay thợ phụ khi mà công việc của họ ảnh hưởng tới việc đạt và
vượt mức của công nhân chính.
L
SPGT
= Σ L
Gti
* K
GT
L
SPGT
: lương sản phẩm của lao động gián tiếp.
L
SPTP
: lương sản phẩm của lao động trực tiếp i.
K
GT
: hệ số gián tiếp.
36
∑
=
TT
: sản lượng sản phẩm thực tế của cả tổ
L
ĐG tổ
: đơn giá tiền lương của tập thể
∑
=
=
S
1j
sjSP
tổĐG
L*TL
T
SP
: mức lao động của đơn vò sản phẩm
L
gj
: mức lương giờ của người thứ i trong tổ
S : số người lao động trong tổ
Việc phân phối tiền lương cho các thành viên được thực hiện theo hai cách sau:
1. Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và đơn giá lương:
∑
=
=
S
1j
đgjTTj
SPTT
L*T
∑
=
=
L
j
: lương sản phẩm tập thể của người thứ j
L
SP t
: lương sản phẩm tập thể
D
Cj
: điểm chấm cho công nhân trên cơ sở kết quả lao động đóng góp.
Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể có ưu điểm là khuyến khích nhân
công trong tổ nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối
cùng của tổ, song nó có nhược điểm là sản phẩm của mỗi công nhân không trực tiếp
quyết đònh tiền lương của họ. Do đó ít khuyến khích công nhân nâng cao năng suất
lao động.
1.9.3 Hình thức trả lương khoán
Hình thức trả lương khoán xét về thực chất cũng thuộc hình thức trả lương theo
sản phẩm được áp dụng cho những công việc không thể đònh mức theo từng chi tiết,
bộ phận công việc hoặc xét ra những công việc giao từng việc chi tiết không có lợi
vềmặt kinh tế nên phải giao toàn bộ khối lượng công việc hoặc nhiều việc cần phải
hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất đònh với số lượng và chất lượng xác
đònh trước khi bắt đầu công tác.
Hình thức trả lương khoán có tác dụng khuyến khích công nhân hoàn thành
nhiệïm vụ trước thời hạn, nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng công việc thông qua
hợp đông giao khoán. Khi áp dụng tiền lương khoán phải xây dựng chế độ kiểm tra
chất lượng và thống kê thời gian làm việc thật chặt chẽ đối với công việc hoàn
thành mà chất lượng kém thì đòi hỏi phải làm lại và không trả lương.
Hình thức trả lương này chỉ áp dụng phải hoàn những công việc đột xuất, như
b- Các biện pháp phân phối thu nhập từ giao khoán
1.Trả lương khoán cho các cá nhân hoặc tập thể, nhóm, tổ công nhân sản xuất:
Thành phần đối tượng trả lương chỉ bao gồm lực lượng lao động trực tiếp có tính
chất lao động thuần nhất, kho giao khoán thường chỉ giao những công việc có tính
chất chuyên môn, phân phối thu nhập chỉ giải quyết mối quan hệ giữa từng cá nhân
với nhau. Hình thức áp dụng là khoán việc, khoán sản phẩm hoặc khoán lương.
Trong trường hợp nhận khoán là tập thể người lao động thì cách phân chia tiền
lương cho từng cá nhân theo dạng lương sản phẩm tập thể. Nếu khoán quỹ lương
cho tập thể thì tập thể người lao động ở đây gồm công nhân trực tiếp sản xuất, toàn
bộ được gọi chung là khối trực tiếp sản xuất.
2.Giao khoán quỹ lương theo khối lượng sản xuất cho tập thể: Theo tính chất lao
động, toàn bộ số nhân viên của doanh nghiệp được phân chia thành hai khối chính:
khối gián tiếp và khối trực tiếp. Khối gán tiếp bao gồm công nhân trực tiếp điều
hành và phục vụ nơi sản xuất. Do đó ngoài việc giải quyết mối quan hệ phân phối
39
kể trên cần giải quyết mối quan hệ cá nhân giữa hai khối với nhau sao cho phù hợp.
1.9.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Trả lương theo sản phẩm lũy tiến thực chất thực chất là dùng nhiều đơn giá khác
nhau tùy theo trình độ hoàn thành vượt mức của công nhân. Nguồn tiền để trả thêm
cho chế độ này dựa vào tiền tiết kiệm chi phí sản xuất gián tiếp cố đònh. Hình thức
trả lơng này dùng hai loại đơn giá: cố đònh và lũy tiến. Số sản phẩm hoàn thành
trong đònh mức sẽ được trả theo đơn giá lũy tiến. Đơn giá này dựa vào đơn giá cố
đònh và có tính đến tỷ lệ tăng đơn giá. Người ta chỉ dùng một số tiết kiệm được về
chi phí sản xuất gián tiếp cố đònh ( thường là 50%) để tăng đơn giá phần còn lại để
hạ giá thành.
Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý về kinh tế được tính theo công thức:
100*
D
T*D
K
điểm là do mức độ quan trọng của bộ phận sản xuất quyết đònh.
Hình thức trả lương này tốc độ tăng tiền lương của công nhân thường cao hơn
năng suất lao động của họ. Vì vậy hình thức trả lương này không được áp dụng
40
rộng rãi. Tuy nhiên hình thức trả lương này cũng khuyến khích mạnh việc tăng
năng suất lao động và tăng sản lượng.
1.9.5 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng:
Trả lương theo sản phẩm có thưởng thực chất là chế độ trả lương theo sản phẩm
kết hợp với tiền thưởng. Khi áp dụng chế độ tiền lương này, toàn bộ sản phẩm được
trả theo một dơn giá thống nhất, còn số tiền thưởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn
thành tiền lương theo sản phẩm có thưởng (L
th
) tính theo công thức:
( )
100
n.mL
LL
spth
+=
L : tiền lương sản phẩm với đơn giá cố đònh
m : % phần tiền thưởng cho cho 1% hoàn thành đònh mức chỉ tiêu thưởng
n : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế đô trả lương này là phải quy đònh đúng đắn các
chỉ tiêu, mức và nguồn tiền thưởng.
1.10 Tiền thưởng
Bản chất của tiền thưởng: Tiền thưởng thực chất là khoản bổ xung cho tiền
lương để quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu
quả sản xuất kinh doanh của đơn vò. Tiền thưởng là một trong những biện pháp
khuyến khích bằng vật chất đối với người lao động nhằm động viên mọi người phát
huy tích cực sáng tạo trong sản xuất để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản
nớc, l công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Xuất nhập khẩu
xây dựng Việt Nam - VINACONEX, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là xây dựng
các công trình hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới.
Thành lập theo quyết định số 1499/QĐ - BXD ngày 25 tháng 10 năm 2000
tên giao dịch của công ty là : Công ty phát triển hạ tầng khu công nghệ cao Hoà
Lạc (Vinaconexs Infrastructure Development Company For Hoa Lac High
Technologyzone Vinahitecin). Trụ sở giao dịch chính thức hiện nay của
công ty đặt tại: Tầng 2, nhà VP5, Khu đô thị mới Trung hoà nhân chính, quận
Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Mặc dù thời gian hoạt động trên thị trờng của Công ty phát triển hạ tầng là
cha lâu nhng công ty phát triển hạ tầng đã có những bớc tiến lớn trong lĩnh vực
thi công san lấp mặt bằng và xây lắp, hoàn thành tốt nhiệm vụ do Tổng công ty
giao. Hiện nay công ty phát triển hạ tầng đang trong giai đoạn thực hiện cổ
phần hóa để bắt kịp tiến trình đổi mới, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc
của Chính Phủ.
Công ty có vốn kinh doanh tại thời điểm thành lập là 15.000.000.000 đồng.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghệ cao Hoà Lạc thực hiện nhiệm vụ
kinh doanh theo sự phân công của Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng, các
lĩnh vực hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty bao gồm:
1. Đầu t phát triển công trình hạ tầng kĩ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu đô thị.
2. Thi công lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp , giao thông,
thuỷ lợi, bu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình xử lý chất thải
và môi trờng, công trình dây và trạm biến thế điện.
3. T vấn và xây dựng
43
4. Kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng.
5. Tổ chức kinh doanh các hoạt động dịch vụ sửa chữa, cải tạo duy tu, bảo
dỡng công trình; dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí, ăn uống và các dịch
San ủi mặt bằng
công trình
Đầm chặt
Thi công các
công trình ngầm
3. Thi công các công các công trình chìm (tiến hành xây lắp hệ thống
cấp thoát nớc theo thiết kế của chủ đầu đầu t). Công đoạn này có thể
tiến hành đồng thời hoặc sau công đoạn san ủi nền. Trong một số tr-
ờng hợp đơn vị thi công có thể phối hợp với các đơn vị thi công của
công ty khác xây các công trình ngầm nh chôn cáp điện, điện thoại.
4. Đầm chặt: Tiến hành lu đầm cơ giới kết hợp với tới nớc nhằm tạo ra
bề mặt có hệ số nén chặt theo yêu cầu của thiết kế.
Đối với những khu vực thi công có địa hình núi đá thì quá trình thi công sẽ
sử dụng phơng pháp thi công bằng nổ mìn, sau đó tiến hành lu đầm với hệ số
nèn chặt theo tiêu chuẩn K90 K98 tuỳ theo thiết kế.
b- Quy trình khai thác đá xây dựng:
Sơ đồ 2.1.3b: Quy trình khai thác đá xây dựng
1. Khoan nổ mìn: sử dụng lực xung kích của chất nổ để cắt phá đá ra khỏi
khối nguyên thể của nó. Thực hiện công tác này cần tuân thủ tuyệt đối
các quy định kỹ thuật khai thác sử dụng chất nổ. Quá trình mua, vận
chuyển, sử dụng thuốc và chất kích nổ phải có giấy phép của công an.
2. Bốc xúc và phân loại đá: tiến hành kết hợp bốc và phân loại thủ công kết
hợp với máy ủi, xúc và ô tô vận chuyển đá ra nơi tập kết.
3. Nghiền và sàng phân loại đá thành các loại đá thành phẩm có kích thớc
hạt khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng.
4. Vận chuyển đá ra nơi tập kết hoặc vận chuyển thẳng đến tận chân công
trình thi công theo chỉ đạo của ban lãnh đạo.
c- Quy trình thi công xây lắp
45