Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................. 1
Biểu 3. Tình hình lao động của công ty từ năm 2005- 2007 19................................................3
Biểu 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005- 2007 20...................................3
Biểu5 : Mức lương tối thiểu của công ty giai đoạn 2004 -2008 22...........................................3
Biểu 6: Cơ cấu quỹ tiền lương của công ty từ năm 2005 – 2007 24.........................................3
Biểu 7. Thanh toán tiền phép cho cán bộ phòng sản xuất năm 2007 27...................................3
Biểu 8. Thanh toán tiền phụ cấp ca đêm cho nhân viên bảo vệ T1/2007 27.............................3
Biểu 9. Quỹ phụ cấp trách nhiệm năm 2006 29.........................................................................3
Biểu 10: Hệ số KCD phân loại A, B, C… theo cán bộ quản lý 32...........................................3
Biểu 11: Hệ số KCD phân loại theo trình độ nghề nghiệp 33...................................................3
Biểu 12. Chi lương cho phòng thiết kế tháng 1/2006 34...........................................................3
Biểu 13. Định mức thời gian đối với sản phẩm lò hơi đốt than 200kg/h cho các xí nghiệp 36
.....................................................................................................................................................3
Biểu 14. Tổng hợp về sản phẩm làm trong tháng 1.2006 của lắp máy II 37.............................3
Biểu 15. So sánh tốc độ tăng năng suất lao động bình quân với tốc độ tăng tiền lương bình
quân giai đoạn 2004 -2007 41....................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
Chương 1. Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện quy chế trả lương cho doanh nghiệp ..... 3
1.1. Tiền lương ..................................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về tiền lương .......................................................................................... 3
1.1.2. Chức năng của tiền lương ........................................................................................ 4
1.1.3. Phân biệt tiền lương, tiền công ............................................................................... 5
1.2. Quy chế trả lương ............................................................................................................ 5
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................................. 5
1.2.2. Nội dung của quy chế trả lương ............................................................................... 6
1.2.3. Cơ sở để hoàn thiện quy chế trả lương ................................................................... 8
1.2.4.Yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện quy chế trả lương .................... 9
1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy chế trả lương ............................................................. 10
Chương 2. Phân tích thực trạng quy chế trả lương tại công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam .... 11
Chương 3. Các giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Nồi hơi Việt
Nam ........................................................................................................................................... 44
3.1. Hoàn thiện tiền lương tối thiểu cho doanh nghiệp ........................................................ 44
3.2. Hoàn thiện đánh giá công việc ...................................................................................... 46
3.3. Nguồn hình thành quỹ tiền lương ................................................................................. 48
3.4. Hoàn thiện phương thức phân phối chi trả tiền lương .................................................. 49
3.4.1. Hoàn thiện cách tính lương cho khối phục vụ ....................................................... 49
3.4.2. Hoàn thiện cách tính lương cho khối trực tiếp sản xuất ........................................ 51
3.4. Hoàn thiện quy trình thực hiện thanh toán trả lương .................................................... 53
3.5. Một số giải pháp khác ................................................................................................... 54
3.6. Đánh giá việc thực hiện các giải pháp trên đối với công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam
............................................................................................................................................... 56
KẾT LUẬN ............................................................................................................................... 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 59
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức...........................................................................12
Biểu 2 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nồi hơi và thiết bị áp lực ........18
Biểu 3. Tình hình lao động của công ty từ năm 2005- 2007..........................19
Biểu 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005- 2007.............20
Biểu5 : Mức lương tối thiểu của công ty giai đoạn 2004 -2008.....................22
Biểu 6: Cơ cấu quỹ tiền lương của công ty từ năm 2005 – 2007...................24
Biểu 7. Thanh toán tiền phép cho cán bộ phòng sản xuất năm 2007.............27
Biểu 8. Thanh toán tiền phụ cấp ca đêm cho nhân viên bảo vệ T1/2007......27
Biểu 9. Quỹ phụ cấp trách nhiệm năm 2006...................................................29
Biểu 10: Hệ số K
CD
phân loại A, B, C… theo cán bộ quản lý........................32
Biểu 11: Hệ số K
Từ năm 2002, Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam chính thức chuyển
đổi sang hình thức công ty cổ phần. Chính vì vậy mà quy chế tiền lương của
công ty khó có thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế trong quá trình chuyển
đổi. Trước thực tế đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy chế trả lương tại
công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp sau
thời gian thực tập tại công ty.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
Tuy nhiên do trình độ nhận thức và sự hiểu biết còn hạn chế hơn nữa
đây là một đề tài tương đối khó nên đề tài của em khó có tránh khỏi những
thiếu sót.
Thông qua đề tài này, em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới
PGS.TS Trần Thị Thu đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian qua.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú trong Phòng Tổng hợp đã tạo
điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài này.
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là nghiên cứu cơ sở lý luận về tiền
lương, và quy chế trả lương trong doanh nghiệp. Thông qua đó phân tích thực
trạng về việc xây dựng quỹ tiền lương, hình thức trả lương mà doanh nghiệp
đang áp dụng. Từ đó kiến nghị một số các giải pháp để hoàn thiện quy chế trả
lương tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là quy chế trả lương của công ty
cổ phần Nồi hơi Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng là phương pháp thống kê,
phân tích tổng hợp, so sánh
Kết cấu chuyên đề gồm ba phần:
Chương I. Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện quy chế trả lương
cho doanh nghiệp
Chương II. Phân tích thực trạng quy chế trả lương tại công ty cổ
phần Nồi hơi Việt Nam
trả cho người lao động. Số tiền này phụ thuộc vào năng suất lao động và hiệu
quả làm việc, trình độ, kinh nghiệm của người lao động.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
Tiền lương thực tế được hiểu là số lượng các hàng hóa tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua bằng tiền
lương danh nghĩa của họ.
1.1.2. Chức năng của tiền lương
Tiền lương có các chức năng cơ bản sau:
Chức năng thước đo giá trị: tiền lương được thể hiện bằng tiền của giá
trị sức lao động, được biểu hiện ra bên ngoài là giá cả của sức lao động. Do
vậy tiền lương phải được thay đổi phù hợp với thực tế, với giá trị sức lao
động, tùy thuộc vào không gian, thời gian.
Chức năng tái sản xuất sức lao động: trong quá trình lao động con
người tiêu hao đi một phần sức lao động, để có thể tiếp tục thực hiện quá trình
lao động cần phải có sự tiêu dùng các tư liệu sinh hoạt. Muốn vậy thì cần phải
có tiền để có thể mua các tư liệu sinh hoạt.
Chức năng kích thích sản xuất: tiền lương là đòn bẩy kinh tế rất quan
trọng, vì tiền lương là một thu nhập chính của người lao động nên nếu tiền
lương có thể đủ lớn để kích thích người lao động làm việc nhiều hơn, hăng
say hơn, để đạt được năng suất cao hơn.
Chức năng tích lũy: trong cuộc sống của con người hàng ngày không
tránh khỏi những lúc ốm đau, bệnh tật vì vậy với chức năng này người lao
động có thể trải qua các lúc khó khăn xảy ra trong cuộc sống và duy trì tương
lai.
Chức năng xã hội: tiền lương có tác dụng hòan thiện các mối quan hệ
xã hội. Khi mọi người đều có mức tiền lương hợp lý, nó thúc đẩy mọi người
giúp đỡ lẫn nhau, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện và thúc đẩy các mối
quan hệ trong xã hội cùng phát triển.
1
Như vậy có thể đưa ra định nghĩa về quy chế trả lương như sau:
1
Đại Từ điển Tiếng Việt
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
“Quy chế trả lương là tất cả những chế độ quy định về việc trả công lao
động trong một công ty, một doanh nghiệp, một tổ chức”.
2
1.2.2. Nội dung của quy chế trả lương
1.2.2.1. Quy định chung
Gồm những nội dung chung nhất, có tính nguyên tắc, cụ thể:
Phạm vi áp dụng: với những doanh nghiệp, tổng công ty có nhiều đơn
vị thành viên thì phần này làm rõ đơn vị nào sẽ phải thực hiện.
Đối tượng áp dụng: quy định này sẽ áp dụng cho các đối tượng nào
trong công ty.
Quy chế trả lương cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau. Đầu tiên đó là
thực hiện phân phối theo lao động, tiền lương phụ thuộc vào kết quả cuối
cùng của từng người từng bộ phận. Thứ hai, những người thực hiện các công
việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều
vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì được trả cao. Tiếp nữa
phải đảm bảo chống phân phối bình quyền, hệ số giãn cách giữa người có tiền
lương cao nhất và thấp nhất do doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không
quá hai lần so với mức lương cao nhất và thấp nhất bằng hệ số mức luơng
đang áp dụng theo Nghị định 26 /CP. Thứ tư, là quỹ tiền lương phân phối trực
tiếp cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp, không sử dụng vào mục
đích khác. Thứ năm là tiền lương và thu nhập hàng tháng của người lao động
được ghi vào sổ lương của doanh nghiệp. Thứ sáu là cần phải đảm bảo tốc độ
tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân. Thứ
cao, tay nghề giỏi (tối đa không vượt quá 2 % tổng quỹ lương)
- Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ lương)
1.2.2.4. Công tác tổ chức thực hiện xây dựng quy chế
Việc tiến hành xây dựng và đưa quy chế vào áp dụng trong thực tế cần
phải đảm bảo các yêu cầu sau
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
- Thành lập Hội đồng xây dựng quy chế trả lương của doanh nghiệp do
Giám đốc làm chủ tịch.
- Thành viên Hội đồng bao gồm: bộ phận lao dộng, tiền lương là Ủy
viên thường trực, đại diện tổ chức công đòan cùng cấp, đại diện Đảng ủy, đại
diện các phòng ban.
- Hội đồng có nhiệm vụ dự thảo quy chế và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi
trong doanh nghiệp, sau đó hòan chỉnh quy chế
- Giám đốc tổ chức lấy ý kiến tại Đại hội Công nhân viên chức hoặc đại
diện các bộ phận trong doanh nghiệp, sau đó quyết định công bố chính thức.
Đăng ký bản quy chế của doanh nghiệp theo quy định
1.2.3. Cơ sở để hoàn thiện quy chế trả lương
- Xem xét mức lương tối thiểu: nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hệ
thống tiền công
- Khảo sát các mức lương thịnh hành trên thị trường: nghiên cứu thị
trường để biết được các mức lương trung bình cho từng công việc
- Đánh giá công việc: để sắp xếp các công việc theo một hệ thống thứ
bậc về giá trị từ thấp đến cao hoặc ngược lại
- Xác định các ngạch tiền công (ngạch lương, hạng lương): là một
nhóm các công việc dọc theo hệ thống thứ bậc về giá trị công việc và được trả
cùng một mức tiền công
- Xác định mức tiền công (mức lương) cho từng ngạch: để khuyến
khích cá nhân người lao động, thay vì sử dụng một mức tiền công duy nhất
thực sự có hiệu quả thì cần phải có sự đóng góp ý kiến xây dựng của họ. Bên
cạnh đó việc xây dựng và thực hiện quy chế trả lương còn phụ thuộc vào năng
lực cán bộ xây dựng quy chế, nếu năng lực mà hạn chế thì ảnh hưởng xấu đến
quy chế đòi hỏi phải có sự hiểu biết về việc xây dựng, nếu không hiểu kỹ về
quy chế có thể dẫn đến việc thực hiện sai lệch.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy chế trả lương
Trước đây, các doanh nghiệp đều phải tuân thủ quy định của Nhà nước về tiền
lương, chưa có quy chế riêng thì quy chế trả lương tỏ ra khá cứng nhắc, bất
hợp lý. Sau này, Nhà nước cho phép tự xây dựng quy chế riêng cho phù hợp
với tình hình thực tế của mỗi một doanh nghiệp.
Vì vậy, việc xây dựng quy chế đảm bảo sự cân bằng và hợp lý giữa công sức
mà người lao động bỏ ra với tiền lương mà họ nhận được là một vấn đề rất
quan trọng. Trong việc xây dựng quỹ lương, cách xác định các hệ số lương,
phương pháp chi trả tiền lương mà hợp lý sẽ tạo được sự tin cậy và ủng hộ
của người lao động. Một số doanh nghiệp đã có thể tự xây dựng và thực hiện
tốt quy chế trả lương, một số còn lúng túng trong việc xây dựng hoặc quy chế
chưa thể hiện được các nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương chưa
gắn với năng suất, chất lương, hiệu quả làm việc. Tiền lương là động lực lao
động lớn nhất của người lao động vì vậy quy chế trả lương phải thực sự công
bằng minh bạch nhưng cũng cần hạn chế sự thâm hụt của quỹ lương. Do tiền
lương còn là một khoản chi phí đối với doanh nghiệp vì vậy nó còn có ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Thông qua quy
chế, Nhà nước có thể tiến hành các hoạt động quản lý của mình là một biện
pháp cần thiết. Người lao động là một phần tài sản của doanh nghiệp vì vậy
để có thể duy trì và phát triển nó thì các doanh nghiệp cần có một quy chế tiền
lương hợp lý. Muốn thực hiện chức năng tạo động lực cho người lao động thì
quy chế trả lương cần phải thể hiện sự
PHÒNG KINH DOANH VĂN PHÒNG
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG
TRUNG TÂM TƯ VẤN
THIẾT KẾ VÀ XÂY LẮP
PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
CÁC XÍ NGHIỆP
CHẾ TẠO VÀ LẮP
MÁY
XÍ NGHIỆP KINH
DOANH XUẤT NHẬP
KHẨU - XÂY LẮP
CÁC ĐƠN VỊ
HẠCH TOÁN PHỤ
THUỘC
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam được thành lập từ năm 1968, trưởng
thành từ Nhà máy cơ khí C70. Có thể nói công ty là cái nôi cơ khí đầu tiên
của nước ta. Công ty là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực chế tạo nồi hơi
và thiết bị áp lực từ hàng nhiều năm qua.
Sản phẩm của công ty không chỉ có mặt trên các tỉnh thành mà còn
vươn ra nước ngoài. Công ty được sự tín nhiệm của nhiều công ty trong nước
cũng như ngoài nước với các đơn đặt hàng lớn về nồi hơi và thiết bị áp lực.
Không chỉ dừng lại ở việc chế tạo và lắp đặt nồi hơi, thiết bị áp lực, công ty
còn nhận các thiết kế, kết cấu thép siêu trường siêu trọng và các sản phẩm cơ
công nhân… trong công ty. Cung ứng vật tư văn phòng phẩm hành chính
nghiệp vụ.
- Công tác thư ký thường trực cho ban điều hành của công ty. Công tác
lễ tân, văn thư hành chính, quản trị văn phòng. Giữ dấu, bảo mật, lưu trữ hồ
sơ tài liệu.
* Phòng kinh doanh
- Tổ chức phát triển thị trường, tiếp thị và công tác Hợp đồng kinh tế với
khách hàng của công ty.Tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây lắp công
trình, báo cáo, thống kê tổng hợp. Lập dự án chào thầu, đấu thầu và đầu tư
của công ty.
- Quản lý giá thành kế hoạch, xây dựng tiêu chuẩn khung giá chuẩn của
công ty cho các hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp.Thực hiện nhiệm vụ
xuất nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu, phụ tùng.
- Thường xuyên theo dõi sự thỏa mãn của khách hàng về sản phẩm và
dịch vụ xây lắp của công ty. Phân tích và đánh giá mức độ thỏa mãn của
khách hàng để báo cáo Giám đốc chỉ đạo thực hiện.
* Trung tâm thiết kế và xây lắp
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
- Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới và ứng dụng sản phẩm.
- Thiết kế các sản phẩm mặt hàng công trình theo kế hoạch sản xuất kinh
doanh. In ấn, sao chép bản vẽ, lưu trữ hồ sơ thiết kế, tài liệu kỹ thuật, thiết kế,
tiêu chuẩn hóa.Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn thiết kế- kỹ thuật xây lắp công
trình tòan công ty.
- Tư vấn dịch vụ thiết kế, kỹ thuật xây lắp công trình trong và ngoài
công ty, hợp tác trong và ngoài nước về công tác thiết kế, kỹ thuật chuyên
ngành.
* Phòng sản xuất
- Lập kế hoạch chi tiết, cụ thể hóa các mã hàng để giao sản xuất thực hiện
đơn vị mình, đảm bảo chính xác, kịp thời.
* Phòng tài chính kế toán
- Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử
dụng kinh phí của công ty.
- Cung cấp số liệu tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, lập
báo cáo kế toán, thống kê. Quản lý tiền mặt, chi lương, thưởng…
2.1.3. Các hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam (VBC) là một doanh nghiệp hàng
đầu về chế tạo Nồi hơi và Thiết bị áp lực. Chuyên ngành của công ty là:
- Thiết kế, chế tạo các loại nồi hơi, thiết bị áp lực, kết cấu thép siêu
trường, siêu trọng và các sản phẩm cơ khí khác.
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, vận chuyển, thi công lắp đặt nồi hơi, thiết bị
áp lực và các công trình cơ khí.
Kinh tế Lao động 46A Trần Thị Vân
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
- Sửa chữa, cải tạo phục chế nồi hơi, thiết bị áp lực, thiết bị cơ khí các
loại.
- Kinh doanh xuất khẩu nồi hơi, thiết bị áp lực, máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu ( thép tấm, thép ống), phụ tùng ( bơm, quạt, vòi đốt dầu, các
loại van) chuyên ngành.
2.1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam với đặc thù là một nhà máy cơ khí
chuyên sản xuất các loại nồi hơi, thiết bị áp lực cho các ngành công nghiệp
nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến thực phẩm. Quy trình sản xuất
nồi hơi và các thiết bị áp lực tại công ty được mô tả tóm tắt theo sơ đồ sau:
Từ sơ đồ cho ta thấy được một cách chung nhất về việc sản xuất nồi hơi
và các thiết bị áp lực. Đầu tiên, xuất phát từ các yêu cầu sản xuất, thì Phòng
sản xuất sẽ chuẩn bị mã hàng. Tiếp đến quá trình chế tạo phôi do các xí
KIỂM
KIỂM
KIỂM TRA
KIỂM
KIỂM
KIỂM
KIỂM
KIỂM
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc Dân
2.1.5. Đặc điểm về lao động
Biểu 3. Tình hình lao động của công ty từ năm 2005- 2007
TT Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
những người trẻ tuổi, nhanh nhẹn, sáng tạo trong công việc tuy nhiên họ vẫn
còn thiếu kinh nghiệm vì vậy cần phải bồi dưỡng, đào tạo thêm.
Số lao động trực tiếp cao hơn so với lao động gián tiếp, tỷ lệ lao động
trực tiếp thường chiếm ở mức trên 70%.
2.1.6. Một số kết quả đã đạt được trong thời gian qua
Với lợi thế là một nhà máy cơ khí lâu đời, lĩnh vực kinh doanh rộng
lớn, phạm vi hoạt động kinh doanh không chỉ trên lãnh thổ Việt Nam mà còn
mở rộng ra nước ngòai, công ty đã đạt được một số các kết quả kinh doanh
đáng kể
Biểu 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2005- 2007
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2006/200
5
Năm
2007/2006
1 Doanh thu Tỷ đồng 91,097 114,426 148,426 125,61 129,79
2 Tổng số lao động Người 324 332 351 102,47 105,72
3
Thu nhập bình
quân
1000 đồng/
Người/
Tháng
lương này làm cơ sở dùng để tính mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trả lương ngừng việc, hưởng các chế
độ ốm đau, thai sản, hưu trí.
Công ty cổ phần Nồi hơi Việt Nam hiện đang áp dụng mức lương tối
thiểu theo quy định của Nhà nước, từ 1/1/2008 mức lương tối thiểu của công
ty là 540.000đ/ tháng.
Biểu5 : Mức lương tối thiểu của công ty giai đoạn 2004 -2008
TT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2004 2005 2006 2007 2008
1
Smin Nhà
nước
Đồng 290.000
350.00
0
450.00
0
450.00
0
540.000
2
Smin doanh
nghiệp
Đồng 290.000
350.00
0
450.00
0