226 Hoàn thiện Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Nồi Hơi Việt Nam - Pdf 20

môc lôc
1
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào kinh
doanh nào muốn tồn tại và phát triển đều phải hết sức quan tâm đến vấn đề thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm, chỉ khi tiêu thụ thì giá trị của thành phẩm mới đợc
thực hiện, lao động của toàn doanh nghiệp mới đợc thừa nhận. Để có thể bù đắp đợc
chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất tiêu thụ, đảm bảo quá trình tái sản xuất
giản đơn và tiêu thụ giá trị của của lao đông thặng d, vì lợi nhuận quyết định đến sự
tồn tại của doanh nghiệp. Yêu cầu đặt ra với mọi đối với mọi doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh là phải quản lý tốt quá trình tiêu thụ thành phẩm.
Chính vì thế mà trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kế toán nói
chung và kế toán tiêu thụ thành phẩm nói riêng phải không ngừng đợc cải thiện,
năng cao bởi nó chính là công cụ quan trọng đóng vái trò quyết định đến kết quả lao
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong tình hình kinh tế thị trờng nh hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt
khốc liệt đối với doanh nghệp trong nớc và ngoài quốc doanh. Đứng trớc khó
khăn đó Công ty Cổ phần Nồi Hơi Việt Nam một doanh nghiệp sản xuất cơ khí
lớn nhất Việt Nam đã sớm tiếp cận thích nghi với quy luật của nền kinh tế thị tr-
ờng, quan tâm đẩy mạnh sản xuất, không ngừng năng cao chất lợng sản phẩm,
chủ động trong sản xuất và tiêu thụ. Song song với những điều đó, bộ phận kế
toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của Công ty Cổ phần Nồi Hơi Việt Nam
cũng từng bớc phát triển, hoàn thiện theo thời gian cũng nh đổi mới của hệ thống
Kế toán Việt Nam.
Xuất phát từ thực tiễn đó, Em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ
thành phầm tại Công ty Cổ phần Nồi Hơi Việt Nam để nghiên cứu.
Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để hoàn thành đề tài này, Em
đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo TS. Đoàn Văn Anh và các cô chú, anh
chị trong phòng kế toán cũng nh các phòng ban khác của công ty. Cùng với sự nỗ
lực của bản thân, nhng do bớc đầu làm quen với công tác thực tế và do khả năng
chuyên môn còn hạn chế, hơn nữa đề tài này mang tính chuyên sâu, do vậy mà bài

thể có nửa thành phẩm hay những công việc có tính chất công nghiệp.
Thành phầm là sản phẩm đã đợc chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng
của quy trình công nghệ trong nhà máy, đợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
quy đinh và đã nhập kho giao bán, chuyển cho ngời mua. Những sản phẩm cha kết
thúc ở bớc cuối cùng trong quá trình sản xuất hoặc đã kết thúc nhng cha kiểm tra kĩ
thuật, hoặc đã kiểm tra nhng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đều không đợc gọi là
thành phẩm.
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện trao đổi thông qua các phơng tiện
thanh toán để thực hiện giá trị thành phẩm, hàng hoá dịch vụ mà qua đó hình thành
nên doanh thu. Theo chuẩn mực số 14 về Doanh thu và thu nhập khác (ban hành
theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 của bộ trởng bộ tài chính)
thì Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp
phần là tăng vốn chủ sở hữu.
Trong doanh nghiệp sản xuất khi bán thành phẩm thì doanh thu phát sinh
dới dạng tiền hoặc các khoản chấp nhập nợ. Việc xác định doanh thu có ý nghĩa
quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bởi nó phản
ánh hiệu quả sản xuất kinh donh của doanh nghiệp. Có tiêu thụ thì doanh nghiệp

4
mới có vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thực hiện các chiến lợc năng
cao sản phẩm chiếm lĩnh thị trờng.
b. Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm.
Trong nền kinh tế mở cửa, các doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt, để bán đợc sản
phẩm hàng hoá các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến chất lợng sản phẩm mà khâu
đóng vai trò quyết định đến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp đó là hình
thức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Thực tế đã cho thấy rất nhiều doanh nghiệp đã
thành công trong việc lựa chọn hình thức bán hàng phù hợp, góp phần tăng doanh thu cho
doanh nghiệp. Vì vậy mà việc nghiên cứu các hình thức tiêu thụ để từ đó đa ra các cách bán
hàng cho phù hợp với sản phẩm hàng hoá mình tạo ra là việc làm cần thiết và quan trọng. Nó

cho đại diện của bên mua tại kio ngời bán. Sau khi giao nhận hàng đại diện bên mua
kí nhận đủ hàng. Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hnàg đợc xác định
là tiêu thụ.
+ Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này Doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng nhận hàng
mua chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đợc thoả thuận . Khi nhận đ-
ợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợchàng và
chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới đợc xác định là tiêu thụ.
Tiêu thụ theo phơng thức bán lẻ:
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoắc các tổ chức kinh tế hoặc
các đơn vị kinh tế tập thể mua vè với mục đích tiêu dùng nội bộ. Kết thúc quá trình
bán lẻ thì hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán lẻ
thờng bán đơn chiếc hoặc với số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định. Phơng thức bán lẻ
có thể thực hiện dới các hình thức sau: Bán lẻ tại quầy.
Tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại
lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, kýgửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý
sẽ hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm:
Bán hàng trả góp, trả chậm là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời
mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.

6
Phơng thức hàng đổi hàng:
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó, ngời bán đem sản phẩm,
vật t, hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là giá
bán của hàng hoá, vật t đó trên thị trờng.
Bên cạnh phơng thức bán hàng chủ yếu trên thì các doanh nghiệp còn sử
dụng các phơng thức bán hàng khác nh: bán hàng theo phơng thức bán lẻ, bán hàng

định hệ số giá thành phẩm để tính ra giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho = Giá hạch toán x Hệ số giá thành phẩm
Trong đó:
Trị giá thực tế TP tồn ĐK + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ
Hệ số giá TP =
Trị giá hạch toán TP tồn ĐK + Trị giá hạch toán TP nhập trong kỳ
b.Giá thực tế:
Giá thực tế nhập kho.
- Là Giá đợc tính theo giá thực tế thành phẩm trong kỳ bao gồm: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiệp, chi phí nhân công trực tiệp, chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành khi nhập kho đợc tính theo
giá thực tế gia công bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công
và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công nh: Chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong quá trình thuê gia công.
Giá thực tế xuất kho.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể xác định theo một trong các phơng
pháp sau:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho
thành phẩm thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó
để tính trị giá vốn thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của thành phẩm.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng
hoặc một mặt hàng ổn định và nhận diện đợc thờng là các doanh nghiệp với
những mặt hàng tồn kho có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữ
các mặt hàng. Trong các doanh nghiệp sản xuất các loại mặt hàng tồn kho có

8
thể áp dụng phơng pháp này gồm các vật liệu dùng để sản xuất theo đơn đặt
hàng đặc biệt.
`Phơng pháp này có u điểm: Tính chính xác hợp lý cao, theo dõi đợc thời hạn
bảo quản. Tuy công tác bảo quản thành phẩm phải đợc tiến hành tỉ mỉ.

các chi phí hàng tồn kho trớc, điều này có thể dẫn đến việc thiếu chính xác của
lãi gộp và thu nhập thuần
2
. Vì vậy mà phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp
ít danh điểm, số lần nhập xuất ít đồng thời giá cả phải ổn định, hoạc có xu hớng
giảm.
-Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này dựa trên giả định
là hàng nào nhập sau đợc xuất trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Ưu điểm: Phơng pháp này có độ chính xác cao, thực hiện thờng xuyên trong
kỳ và đặc biệt chi phí của doanh nghiệp luôn thích hợp với thị trờng. Hơn nữa phơng
pháp này cải thiện vòng luân chuyển, hạn chế đợc tối đa sự tác động của hàng tồn
kho giảm giá trong tơng lai đối với thu nhập.
Nhợc điểm: Phơng pháp này dẫn đến thu nhạp thuần của doanh nghiệp giảm
trong điều kiện lạm phát. Cũng theo phơng pháp này hàng tồn kho có thể bị đánh giá
giảm trong bảng cân đối kế toán
3
.Còn thặng số tiêu thụ đợc xác định tuỳ thuộc vào
từng doanh nghệp sản xuất và mục tiêu của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên giá bán
của từng doanh nghiệp đặt ra phải đợc thị trờng chấp nhận.
1.1.1.3. Các phơng thức thanh toán tiền hàng
Thanh toán là một khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp. Xét trên phơng diện ngời mua thì thanh toán là một sự mở đầu cho một chu
kỳ kinh doanh mới, còn đối với ngời bán là sự kết thúc một chu kỳ kinh doanh. Quá
trình thanh toán diễn ra một cách thờng xuyên, phù hợp với đặc điểm, quy mô sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng với sự đa dạng của các hình thức bán hàng
thì doanh nghiệp cũng áp dụng đa dạng hoá các phơng thức thanh toán. Phơng thức
thanh toán thể hiện sự tín nhiệm lẫn nhau giữa hai bên đồng thời nếu đợc tổ chức
một cách trôi chảy sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi,
tránh đợc sự tổn thất tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo

định từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thứ ba hoặc theo lệnh của ngời
này trả cho ngời khác, hoặc trả cho ngời cầm séc bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển
khoản
4
. Có nhiều loại séc khác nhau: Séc bảo chi, séc chuyển khoản và séc định
mức.
4
PGS.TS Đinh Văn Sơn, Tài chính DNTM, thống kê, 2005, Trang 25411
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Là hình thức thanh toán trong đó tổ chức cá
nhân trả tiền uỷ thác cho cá nhân trả tiền uỷ thác cho trung gian thanh toán bằng
một giấy uỷ nhiệm (giấy uỷ nhiệm chi) trích tiền trên tài khoản tiền gửi của mình
để thanh toán tiền hàng hoá cho ngời thụ hởng. Đây là phơng thức thanh toán đơn
giản thời gian thanh toán nhanh nhng thờng chỉ áp dụng đối với các đơn vị có sự tín
nhiệm lẫn nhau về phơng diện thanh toán.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu: Đây là hình thức thanh toán mà theo đó ng-
ời bán sau khi hoàn thành viếc cung ứng hàng hoá thì uỷ thác cho trung gian thanh
toán bằng một giấy uỷ nhiệm (gọi là uỷ nhiệm thu) để đòi tiền ngời mua về trị giá
hàng hoá đã chuyển giao cho cơ sở các hoá đơn chứng từ do mình lập ra. Đây là ph-
ơng thức thanh toán đơn giản thờng đợc áp dụng đối với một số loại dịch vụ mà việc
cung cấp chúng có tính thờng xuyên liên tục và phơng diện đo lờng chính xác.
- Thanh toán bằng th tín dụng: Là hình thức thanh toán trong đó Ngân
hàng phục vụ ngời bán theo yêu cầu của Ngân hàng phục ngời mua tiến hành trả
tiền hàng hoá cho ngời bán nếu ngời bán xuất trình các chứng từ hợp lệ cho Ngân
hàng trong thời gian quy định. Phơng pháp này tuy thủ tục phức tạp nhng có u
điểm là đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán: An toàn hàng hoá
cho ngời bán và tiền vốn cho ngơi mua. Đây là phơng pháp áp dụng phổ biến
nhất hiện nay.

Đối với Doanh nghiệp: Tiêu thụ sản phẩm sẽ đảm bảo cho thu hồi vốn nhanh,
tăng tốc độ quay vòng của vốn, tiết kiệm vốn lao động và bổ sung vốn cho việc mở
rộng và hiện đại hoá sản suất. Quá trình tiêu thụ sản phẩm tốt không những thúc đẩy
sản xuất kinh doanh mà còn tác động trực tiếp đến từng thành viên của Doanh
nghiệp, thu nhập cao sẽ là động lực thúc đẩy mọi ngời làm việc tốt hơn. Nh vậy tiêu
thụ sản phẩm có vai trò to lớn đối với sự tồn tại. phát triển và cạnh tranh của Doanh
nghiệp trên thị trờng.
Xuất phát từ ỹ nghĩa quan trọng của công tác tiêu thụ thành phẩm đối với kết
quả sản xuất kinh doanh của toàn Doanh nghiệp đòi hỏi Doanh nghiệp phải tổ chức
khâu tiêu thụ một cách hợp lý. Để thực hiện đợc yêu cầu đó đòi hỏi công tác hạch
toấn toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phải chính xác, kịp thời, đầy đủ. Công
tác tiêu thụ đạt hiệu quả cao, lợi nhuận đạt mức tối đa điều đó phụ thuộc vào việc
đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí của từng sản phẩm bán ra.

13
Vì vậy cần phải đa ra các thông tin chính xác, kịp thời cho ngời quản lý để có thể
phân tích đánh giá lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh tốt nhất. Điều này đặt ra
nhiệm vụ cho ngời ngời làm công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
phải tổ chức nh thế nào để có thể đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý về tình hình biến
động của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng,
tình hình doanh thu chi phí, tình hình thanh toán với khách hàng với ngân sách và
xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.1.2.2. Yêu cầu quản lý nghiệp vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm.
Thoả mãn nhu cầu xã hội là mục đích của mọi doanh nghiệp sản xuất đều
muốn vơn tới. Do đó thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đợc đa đến tay ngời
tiêu dùng thông qua quá trình tiêu thụ. Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong chu trình tái
sản xuất của doanh nghiệp. Tiêu thụ thành phẩm có thể thoả mãn nhu cầu của các
doanh nghiệp khác, hoặc cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.
Tiêu thụ thành phẩm là việc đa thành phẩm từ quá trình sản xuất vào lĩnh vực
lu thông, để thực hiện việc tiêu dùng theo những mục đích đã xác định khi bắt đầu

- Cung cấp đầy đủ kịp thời trung thực các thông tin cần thiết về tình tiêu thụ
thành phẩm, phục vụ cho việc quản lý chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
6
.
1.2. Nội dung về chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác và
phơng pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm.
1.2.1. Quy định của chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác
ảnh hởng đến doanh thu bán hàng.
Mục đích của chuẩn mực: này là quy định và hớng dẫn các nguyên tắc và
phơng pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác gồm: Các loại doanh thu, thời điểm
ghi nhận doanh thu, phơng pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở để
ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Nội dung chuẩn mực:
* Doanh thu: Chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lọi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp không đợc coi là doanh
thu (Ví dụ: khi ngời nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh
thu của ngời nhận đại lý là tiền hoa hồng đợc hởng). Các khoản góp vốn của cổ
đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữ nhng khônglà doanh thu
6
TS. Đặng Thị Hoà, Kế toán sản xuất, Thống kê, 2003, Trang 142

15
* Xác đinh doanh thu:
+ Doanh thu đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu đợc.
+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch đợc xác định bởi thoả thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên mua sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp
lý của khoản đã thu hoặc sẽ thu sau khi trừ (-) các khoản triết khấu thơng mại, chiết

hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu đợc xác đinh tơng đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi
ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua trong từng trờng hợp cụ thể.
Trong hầu hết các trờng hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời
điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát
hàng hoá cho ngời mua.
- Trờng hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn với quyền sở hữu
hàng hoá thì giao dịch không đợc coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không đợc
ghi nhận. Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá dới
nhiều hình thức khác nhau, nh:
+ Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản đợc hoạt động
bình thờng mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thờng.
+ Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn cha chắc chắn vì phụ thuộc vào ngời
mua hàng hoá đó.
+ Khi hàng hoá đợc giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan
trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp cha hoàn thành.
+ Khi ngời mua có quyền hy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đợc nêu
trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp cha chắc chắn về khả năng háng bán có bị
trả lại hay không.

17
- Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hoá thì việc bán hàng đợc xác định và doanh thu đợc ghi nhận. Ví dụ:
doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hoá chỉ để đảm bảo sẽ
nhận đợc đủ các khoản thanh toán.

.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến việc nhập xuất thành phẩm đều phải lập chứng từ đầy đủ,
kịp thời, đúng chế độ quy định.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về tiêu thụ thành phẩm
bao gồm:
+ Phiếu nhập kho số 01- VT
+ Phiếu xuất kho số 02- VT
+ Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT
+ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý.
+ Hoá đơn GTGT 01/GTKT-3LL
+ Hoá đơn bán hàng 02/ GTGT- 3LL
+ Phiếu thu 01-TT.
+ Phiếu thu 02-TT
Ngoài ra kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm còn có thể sử dụng một
số loại chứng từ không bắt buộc (Tuỳ thuộc vào từng loại hình công ty) Nh bảng
thanh toán hàng đại lý, Biên lai thu tiền...
1.2.2.2.Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đợc sử
dụng để phản ánh các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản
giảm trừ doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã cung cấp trong kỳ của doanh
nghiệp. Nội dung kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ :
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã đợc xác định là đã tiêu thu trong kỳ
7
TS. Nguyễn Phơng Liên, Hớng dẫn kế toán DNTC, 2005,trang 44


vì thế hình thành nên doanh nghiệp tiêu thụ nội bộ. Vì vậy ngoài sử dụng tài

20
khoản 511 để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán còn sử
dụng tài khoản sau:
Tài khoản 512- Doanh thu nội bộ: Doanh thu nội bộ là số tiền thu đợc
do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các dơn vị trực
thuộc tren cùng một công ty, tổng công ty. Tài khoản dùng để phản ánh các khoản
thu nội bộ của doanh nghiệp. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
-Trị giá hàng hoá bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán trên khối lợng sản
phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
- Số thuế tiêu thụ nội bộ phải nộp của số snả phẩm, hàng hoá tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản 911- Xác định kết
quả kinh doanh.
Bên có :
-Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121- Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5122- Doanh thu bán các thành phẩm.
+ Tài khoản 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
hàng hoá, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển cho khách hàng, cho cơ sở nhận đại lý
nhng cha xác định là tiêu thụ. Nội dung kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, cho cơ sở nhận đại lý.
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi bán đi cha đợc xác
định là đã bán cuối kỳ (Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ).

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 131- Phải thu khách hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp với

22
khách hàng về tiền bán sản phẩm hàng hoá, BĐS đầu t, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Nội
dung kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng trong kỳ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền đã nhận ứng trớc, trả trớc cho khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng bán đã bán bị ngời mua trả lại.
- Số tiền triết khấu thanh toán và chiết khấu thơng mại cho ngời mua.
Số d bên nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số d bên Có. Số d bên Có phản ánh số tiền nhận trớc,
hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tợng cụ
thể. Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số d chi tiết theo từng đối tợng phảI thu
của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
Tài khoản 521- Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán
giảm giá cho khách hàng mua hàng dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về
chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán, hoặc kam kết mua, bán
hàng hoá
8
Tài khoản 521 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh

-Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511- Doanh thu bán
hàng; TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ. Để xác định doanh thu thuần trong kỳ.
Tài khoản không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ ngòi bán chấp
nhận trên giá đã thoả thuận cho số hàng hoá đã bán vì lý do hàng bán bị kém chất l-
ợng phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
10
.
Tài khoản này có kết cấu và nội dung nh sau :
Bên nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàng.
Bên có:
9
TS. Nguyễn Phơng Liên,Hớng dẫn Kế toán doanh nghiệp, Tài chính ,2005 Trang 430
10
TS. Nguyễn Phơng Liên,Hớng dẫn Kế toán doanh nghiệp, Tài chính ,2005 Trang 432

24
- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu bán
hàng hoặc doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản 532 khồng có số d cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan sau:
- TK 111- Tiền mặt.
- TK 112- Tiền gửi ngân hàng.
- TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
1.2.2.3. Phơng pháp kế toán.
1.2.2.3.1. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm.
Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo
nhiều phơng thức khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp
và của từng loại thành phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status