LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay,nước ta đang phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần,nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa. Cơ chế quản lý có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn đến các
doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp đang đứng trước sự cạnh
tranh quyết liệt chụi sự tác động của nhiều quy luật kinh tế:quy luật cung cầu ,
quy luật cạnh tranh , quy luật giá trị. Do vậy để có thể tồn tại , đứng vững và
phát triển trong cơ chế mới, các doanh nghiệp phải một mặt không ngừng đổi
mới công nghệ sản xuất,mặt khác phải tăng cường công tác quản lý sản xuất ,
quản lý kinh tế , nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát
triển đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi.
Chính vì thế mà trong các doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm luôn được coi trọng hàng đầu. Nó cung cấp những
thông tin một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có những biện pháp
giảm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh
trên thị trường.
Mặt khác,chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm , hạch toán
chi phí chính xác sẽ đảm bảo tính đúng , tính đủ chi phí vào giá thành. Giúp cho
doanh nghiệp xác định kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có các biện
pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.Một trong những
công cụ sắc bén không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh đó là hạch toán kế
toán mà trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành .
Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuất cơ khí
lớn nhất ở Việt Nam. Để sản phẩm của mình ngày càng có tính cạnh tranh cao
trên thị trường, Công ty không thể không quản lý chi phí một cách chặt chẽ để
không những chi phí được tính đúng, tính đủ mà giá thành còn phải ngày càng
được hạ thấp.
1
Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam’’. để nghiên
cứu.
Vì vậy, tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam việc tổ chức công tác hạch toán
kế toán được đặc biệt quan tâm.
Tổ chức công tác kế toán thực chất là cách thức tổ chức thực hiện việc ghi
chép, phân loại và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung bằng
phương pháp khoa học riêng của kế toán, phù hợp với đặc điểm, qui mô cũng
như tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp, nhằm phát huy chức năng, vai trò
quan trọng của kế toán trong công tác quản lý nền kinh tế.
Tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam, bộ máy kế toán được tổ chức theo
kiểu tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng Tài
chính kế toán của Công ty.
3
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy kế toán
tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam.
Phòng tài chính kế toán tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện việc hạch toán chi
tiết và tổng hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty một cách
thường xuyên, liên tục, chính xác, kịp thời nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho
các cấp quản lý để thực hiện tốt công tác quản lý của mình.
Để hoàn thành nhiệm vụ chung của phòng tài chính kế toán, mỗi thành
viên trong phòng tài chính kế toán đều có nhiệm vụ cụ thể riêng của mình.
Kế toán trưởng: có chức năng giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác kế toán, thống kê và hạch toán kinh tế tại công ty. Kế toán trưởng còn
có trách nhiệm, quyền hạn như một phó giám đốc, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, theo dõi tổng hợp mọi hoạt động tài chính của công ty
thông qua các kế toán viên.
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán như: thanh
toán tiền tạm ứng, theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiên
vay ngân hàng phát sinh hàng ngày ở công ty.
Kế toán giá thành: có nhiệm vụ tập hợp các khoản chi phí: 621, 622, 627,
641, 642 và tính giá thành sản phẩm.
4
kho cuối tháng, chi tiết công nợ phải thanh toán với người bán.
Kế toán tài sản cố định, tiền lương, bảo hiểm, thuế: theo dõi tình hình
tăng, giảm tài sản cố định, tình hình trích nộp khấu hao tài sản cố định, theo dõi
tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội, thuế giá trị gia tăng đầu ta, đầu vào,
các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước.
Kế toán công nợ, công trình tự quản: theo dõi việc thanh toán với người
mua, theo dõi các hợp đồng kinh tế.
Thủ quĩ: quản lý việc thu, chi tiền tại công ty theo các phiếu thu, phiếu
chi.
Mỗi kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng, song đều thực hiện nhiệm vụ
chung của bộ máy kế toán. Nhiệm vụ chung đó là:
*Phản ánh các chứng từ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, đầy đủ, trung thực
và kịp thời theo đúng nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ hiện hành qui định.
*Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp thông tin về hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
*Tổng hợp số liệu và lập hệ thống báo cáo tài chính.
*Thực hiện quá trình kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chế độ
quản lý kinh tế nói chung và chế độ kế toán nói riêng.
*Tham gia phân tích thông tin kế toán tài chính, đưa ra các kiến nghị
hoàn thiện hệ thống kế toán tài chính.
b.Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán và bộ máy quản lý chung.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tập trung, thống nhất đã hỗ trợ
cho việc kiểm tra đôn đốc các xí nghiệp sản xuất, các phòng ban trong Công ty,
góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả công tác quản lý chung của Công ty.
Chính nhờ bộ máy kế toán luôn cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho
lãnh đạo Công ty, đáp ứng được yêu cầu quản trị của ban lãnh đạo Công ty nên
5
ban lãnh đạo Công ty luôn bao quát và giám sát được hoạt động của toàn Công
ty.
trên các khoản chi tiêu hợp lý được dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐ.
(4) Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ
vào sử dụng được tính vào nguyên giá nếu như chúng làm tăng thêm giá trị hữu
ích của TSCĐ.
☻Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: phương pháp
khấu hao đường thẳng.
*Phương pháp kế toán hàng tồn kho.
☻Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế.
☻Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền.
☻Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường
xuyên.
b.Tình hình vận dụng chế độ kế toán.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức của hoạt động sản xuất kinh doanh, vào yêu
cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của các kế toán viên và các trang thiết bị phòng
kế toán đồng thời trên cơ sở nhận biết đặc điểm, nội dung, trình tự và phương
pháp ghi chép của mỗi hình thức sổ kế toán, Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam
áp dụng hình thức sổ: Nhật ký chung. Đặc trưng của phương pháp này là : tất cả
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký , mà trọng tâm
là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để
ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh .
Hình thức sổ nhật ký chung gồm các sổ chủ yếu sau :
Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt , sổ cái , các sổ và thẻ kế toán chi tiết .
7
+Chứng từ .
Là một doanh nghiệp có qui mô tương đối lớn, các loại chứng từ kế toán
được tổ chức tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam cũng rất đa dạng và phong
phú, bao gồm cả hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế
toán hướng dẫn.
04-LĐTL
05-LĐTL
06-LĐTL
07-LĐTL
08-LĐTL
09-LĐTL
II. Hàng tồn kho
10
11
12
13
14
15
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm tra chất lượng
Thẻ kho
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
01-VT
02-VT
05-VT
06-VT
07-VT
08-VT
8
III. Bán hàng
16
17
Hoá đơn giá trị gia tăng
29
30
31
32
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
01-TSCĐ
02-TSCĐ
03-TSCĐ
04-TSCĐ
05-TSCĐ
+Tài khoản kế toán.
Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam sử dụng hệ thống tài khoản như hệ
thống tài khoản của doanh nghiệp sản xuất. Trong đó, một số tài khoản được mở
chi tiết theo yêu cầu cụ thể của quản lý. Nhìn chung, hệ thống tài khoản của
Công ty đã đáp ứng được yêu cầu ghi chép và phản ánh vào sơ đồ tài khoản của
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Loại tài khoản 1: tài sản lưu động: 111(1111, 1112), 112(1121, 1122),
113(1131, 1132), 131, 136, 133, 138, 141, 142(1421, 1422), 144, 152(1521,
1522), 153, 154, 155, 156, 157, 159, 161(1611,1612).
9
Loại tài khoản 2: tài sản cố định: 211(2112, 2113, 2114, 2115, 2116,
2118), 213(2131, 2132, 2133, 2134, 2135, 2136, 2138), 214(2141, 2142, 2143),
241(2411, 2412, 2413), 244, 242.
Loại tài khoản 3: nợ phải trả: 311, 315, 331, 333(1→9), 334, 335, 336,
338, 341, 342, 344.
Loại tài khoản 4: nguồn vốn chủ sở hữu: 411, 412, 413, 414, 415,
trên sổ cái, sau khi đã lại trừ số trùng lặp do 1 nghiệp vụ được ghi đồng thời vào
nhiều sổ nhật ký đặc biệt.
◘ Cuối tháng , cuối quý , cuối năm ,cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân
đối số phát sinh sau khi đã kiểm tra , đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ , thẻ chi tiết), được dùng để lập các
báo cáo tài chính .Về nguyên tắc tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có
trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát
sinh trên sổ nhật ký chung ( hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt khi
đã loạI trừ số trùng lẳp trên các sổ nhật ký cùng kỳ).
11
gốc
Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiêu, kiểm tra
+ Báo cáo kế toán.
12
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc
biệt
NHẬT KÝ CHUNG Sổ ,thẻ kế toán
chi tiêt
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn
doanh nghiệp cung cấp cho ng ười sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả
năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
►Thuyết minh báo cáo tài chính.
Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính là: các sổ kế toán
tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo; bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo; báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo; thuyết minh báo cáo tài chính kỳ
trước, năm trước. Việc lập thuyết minh báo cáo tài chính nhằm mục đích giải
trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty trong kỳ báo cáo, mà chưa được
trình bày đầy đủ chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác.
14
PHẦN II
KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NỒI HƠI VIỆT NAM.
I. Phân loại chi phí sản xuất , đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất .
1.Chi phí và phân loại chi phí
Chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam gồm nhiều khoản
chi phí khác nhau về nội dung kinh tế, tính chất của chi phí cũng như vị trí của
nó trong việc tạo ra sản phẩm. Việc hạch toán chi phí theo từng loại sẽ làm nâng
cao tính chi tiết của thông tin kế toán, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nói
chung và thúc đẩy việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức
cạnh tranh của Công ty trên thị trường.
Chính vì những lý do đó mà chi phí sản xuất của Công ty được chia thành
những khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
.
……… ……….
47 07/C6 Nồi hơi đốt dầu 2 1 1
Đặc điểm của việc tập hợp chi phí tại Công ty là: toàn bộ chi phí sản xuất
phát sinh đều được tập hợp theo từng mã hàng, không kể số lượng sản phẩm của
mã hàng đó nhiều hay ít. Đối với các chi phí trực tiếp: CPNVLTT và CPNCTT
phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến mã hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho
mã hàng đó theo chứng từ gốc . Đối với CPSXC, sau khi tập hợp xong sẽ phân
bổ cho từng mã hàng theo CPNCTT.
Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam sử dụng phương pháp hạch toán chi
phí sản xuất trực tiếp theo từng mã hàng với phương pháp hạch toán hàng tồn
16
kho là phương pháp kê khai thường xuyên. Hàng ngày , kế toán sẽ mở sổ (hoặc
thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng mã hàng. Sổ được mở riêng cho
từng tài khoản 621, 622, 627, 154. Sau đó, kế toán tập hợp chi phí phát sinh
trong kỳ và tiến hành phân bổ CPSXC cho từng mã hàng theo CPNCTT, tổng
hợp chi phí sản xuất kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 154.
Việc kế toán sử dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất như trên là
hoàn toàn phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản
lý của Công ty. Vì ở Công ty, các nghiệp vụ phát sinh nhiều, phức tạp đòi hỏi
phải có sự quản lý chặt chẽ và có thể cung cấp thông tin kế toán vào bất cứ thời
điểm nào.
II.Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
2.1. Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đối với doanh nghiệp doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp, nguyên vật liệu đưa vào sản xuất là yếu tố đầu tiên quan trọng
nhất là điều kiện sản xuất được tiến hành.Muốn sản xuất các doanh nghiệp phải
chuẩn bị đầy đủ về đối tượng lao động , tư liệu lao động và sức lao động .
Nguyên liệu và vật liệu trực tiếp là đối tượng lao động chủ yếu trong các doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp.
TK 1522: nguyên vật liệu phụ
CPNVLTT phát sinh trong tháng được hạch toán trên tài khoản 621.
Tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam, mỗi sản phẩm đều có bản vẽ kỹ
thuật ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật. Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật
và giá cả vật tư, phòng vật tư sẽ lập dự trù vật tư để xác định loại vật tư, khối
lượng vật tư cần thiết để sản xuất một sản phẩm.
18
+
=
*
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tổ sản xuất viết phiếu xin lĩnh vật tư, rồi
gửi lên phòng sản xuất ký duyệt. Sau đó, thống kê sẽ viết phiếu xuất kho, gồm 3
liên. Một liên thống kê gửi cho thủ kho. Khi xuất kho, thủ kho sẽ căn cứ vào số
lượng vật tư được cấp và số lượng trong kho thực tế để ghi số lượng thực cấp
vào phiếu xuất kho rồi báo lên thống kê. Khi đó, thống kê sẽ ghi vào sổ của mình
rồi gửi cho phòng kế toán một liên và giữ lại liên gốc.
Khi nhận được phiếu xuất kho do thống kê gửi lên, cuối tháng, kế toán vật
tư vào bảng kê xuất, sổ đối chiếu luân chuyển.
CÔNG TY CỔ PHẦN NỒI HƠI Mẫu số 62 VT
VIỆT NAM QĐ số 1141 TC/CĐKT
19
-------------------- Ngày 01-11-95 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 5 tháng 3 năm 2007
Số : 237/2vkt
Nợ:
Có:
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Cường .Địa chỉ(bộ phận) Lắp máy 1
Lý do xuất: xuất cho mã hàng 07/C249
(Ký,họ tên)
Ngày 5 tháng 3 năm 2007
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 3 năm 2007
STT
Ghi Có TK TK 152
TK153
TK1521 TK1522
1 TK 621 5.200.718.217 498.517.412
2 TK 627
+ 6272
+ 6273
47.236.896 17.104.280
216.917.902
3 TK 157 27.284.666 19.491.456
4 TK 632 139.273.040 10.755.728
Tổng cộng 5.414.512.819 545.868.87
6
216.917.092 Vì công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho nên tất cả việc hạch
toán NVL TT đều thường xuyên được ghi chép . Sau khi kế toán vật tư đã lên
bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, kế toán chi phí giá thành sẽ căn
cứ vào bảng này và các chứng từ liên quan để lên sổ chi tiết tài khoản 621 .
21
Kế toán báo cáo
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
05/3
…….
07/C249
ThéptrònCT3F12
Gang
A515S =10
Đai ốc M24 x 36
………………..
7.857,1
4.800,3
14.142
4.000
………
3,5
100
1.820
4
…….
135.539.079
27.499,85
480.030
25.739.307
16.000
……….
2
242/1vkt
244/2vkt
……
13/3
14/3
2
……
61.456.779
348.255
75.090
……………
Cộng 5.699.235.629
CÔNG TY CỔ PHẦN NỒI HƠI
VIỆT NAM
------------------
Kế toán báo cáo
(Ký, họ tên)
Phụ trách phòng TC-
Ngày 31 tháng 3 năm 2007
Kế toán truởng
(Ký, họ tên)
23
2.2.Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp.
Tại Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam, CPNCTT thường chiếm tỷ
trọng từ 10% đến 18% trong giá thành sản phẩm. Việc hạch toán đúng, đủ
CPNCTT có ý nghĩa quan trọng trong việc tính lượng chính xác, đảm bảo lợi
ích của người lao động, đồng thời quản lý tốt thời gian lao động và quỹ tiền
lương nhằm quản lý chặt chẽ chi phí này, tạo cơ sở hạ giá thành sản phẩm.
Lao động trong Công ty được chia thành: công nhân trực tiếp sản xuất
và lao động gián tiếp. Để tính toán đúng tiền lương cho từng công nhân phù
hợp với sức lao động mà họ bỏ ra, hiện Công ty đang áp dụng kết hợp hai
hình thức trả lương là:
+ Trả lương khoán sản phẩm : áp dụng với công nhân trực tiếp
sản xuất . Theo hình thức lương này tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình sản
xuất , tăng năng suất lao động .Phương thức khoán sản phẩm tạo điền kiện
1T/h, mã hiệu LT 1/8E2, căn cứ vào hệ thống định mức thời gian lao động
của Công ty, phòng sản xuất sẽ lập bảng định mức thời gian lao động của một
sản phẩm Lò hơi đốt than 1T/h
Từ bảng định mức thời gian lao động này, phòng sản xuất tính ra tổng
định mức thời gian lao động của mã hàng 07/C249 là: 1.624*2=3.248(h)
Sau đó, phòng sản xuất tính ra tổng tiền lương khoán giao cho bộ phận
sản xuất cho mã hàng 07/C249 là: 3.248
h
* 5.000
đ/h
= 16.240.000(đ).
Hàng tháng, căn cứ vào tỉ lệ khối lượng sản phẩm đã hoàn thành so với
định mức được thể hiên trên bảng lương khoán, phòng tổng hợp sẽ tính ra tiền
lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong tháng.
Tiền lương khoán sản phẩm sẽ được giao toàn bộ cho bộ phận sản xuất.
Sau khi nhận được tiền lương khoán sản phẩm, bộ phận sản xuất sẽ tự chi trả
lương cho từng người lao động theo văn bản số 105 TCTH/TL ngày
10/11/1999 phương thức tạm thời về việc phân phối tiền lương.
+ Tiền lương khác: được tính cho từng cá nhân người lao động.
☻Tiền lương làm thêm giờ:
♣ Làm thêm giờ ngày thường: mã hàng 07/C249 không có làm thêm
giờ ngày thường, nhưng nếu có sẽ được tính như sau: ngoài tiền lương khoán
sản phẩm, người lao động được hưởng thêm 4.000đ/h.
♣ Làm thêm giờ ngày chủ nhật: mã hàng 07/C249 không có làm thêm
giờ ngày chủ nhật, nhưng nếu có nó sẽ được tính như sau: ngoài tiền lương
khoán sản phẩm , người lao động còn được hưởng thêm 4.500đ/h.
♣ Làm thêm giờ ngày lễ, tết: ngoài tiền lương khoán, người lao động
còn được hưởng thêm 9.500đ/h.
Với mã hàng 07/C249 , không có làm thêm giờ ngày lễ, tết nên không
có tiền lương làm thêm giờ ngày lễ, tết.