28 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (giá thành sản phẩm) tại Công ty cổ phần Hoá dược Việt Nam - Pdf 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay thì hiệu quả sản suất
kinh doanh là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp. Để điều hành và chỉ đạo sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trờng và nâng
cao đợc uy tín của mình, các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải tăng cờng đổi
mới công nghệ sản xuất, nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm, một
mặt cần phải chú trọng công tác quản lý sản xuất, quản lý kinh tế, đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển. Điểm quan trọng nhất là phải
bù đắp đợc toàn bộ chi phí sản xuất và có lãi. Không những thế, các doanh nghiệp
còn phải cố gắng tìm ra các biện pháp tối u để giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm, lấy đó làm cơ sở để giảm giá bán, tối đa hoá lợi nhuận, tăng cờng
khả năng cạnh tranh và nâng cao uy tín trên thị trờng.
Chính vì vậy, công tác kế toán về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là một công tác kế toán trọng tâm mà tất cả mọi doanh nghiệp sản xuất
đều quan tâm đến. Thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp ích rất
nhiều cho hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp. Sử dụng hợp lý các thông tin
này sẽ tạo đòn bẩy kinh tế, giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành, tối đa
hoá lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Với tầm quan trọng và ý nghĩa nh vậy trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ
phần Hoá Dợc Việt Nam cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Mạnh
Dũng và các cô chú trong phòng tài vụ em đã chọn đề tài để đi sâu nghiên cứu là:
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại
Công ty Cổ phần Hoá Dợc Việt Nam.
Mặc dù đã rất cố gắng nhng do thời gian và khả năng còn hạn chế nên bài viết
của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của
thầy cô để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh tính đúng đắn
của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ
thấp chi phí, làm tiền đề để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1 Phân loại chi phí sản xuất
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên liệu,
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng
cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ (loại trừ giá trị vật liệu mà doanh nghiệp dùng không hết nhập kho và phế liệu
thu hồi cùng với nhiên liệu).
- Chi phí nhân công: là các chi phí về tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao
động và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên
tiền lơng, tiền công.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động của
doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí đã nêu trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác
dụng quan trọng trong quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết cơ cấu, tỷ trọng của
từng yếu tố chi phí sản xuất, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự
toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hoặc xây dựng kế hoạch cung ứng
vật t, tiền vốn, huy động sử dụng lao động.
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, phụ cấp phải thu và các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất theo
quy định.

phí và biến phí. Ví dụ: chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa...
2.2 Phân loại giá thành
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá
thành
Theo tiêu thức này gồm có các loại giá thành:
- Giá thành kế hoạch.
- Giá thành định mức.
- Giá thành thực tế.
Trong đó giá thành định mức đợc sử dụng rộng rãi trong kế toán quản trị để so
sánh với giá thực tế để tìm ra những nguyên nhân của chênh lệch đó.
2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí cấu thành
* Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ
Theo tiêu thức này thì giá thành sản xuất đợc chia thành: Giá thành sản xuất
toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi
phí cố định.
- Giá thành sản xuất toàn bộ: là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí cố định
và chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Giá thành sản xuất theo biến phí: là giá thành chỉ bao gồm các biến phí sản
xuất, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định: là giá thành bao gồm
toàn bộ biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất đợc phân bổ.
* Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ gồm giá thành sản xuất cộng các chi
phí bán hàng vá chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra.
Chỉ tiêu giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định khi sản phẩm đã tiêu
thụ và đợc sử dụng để xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp.


II. kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp
1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản
xuất phát sinh cần thiết phải tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi
phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
a) Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm:
- Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ.
- Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp: trờng hợp này đợc chia
làm 2 trờng hợp cụ thể:
+) Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc có
thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ.
+) Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến song song thì đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là thành phẩm hoặc từng bộ phận chi tiết hoặc
nhóm chi tiết cùng loại.
b) Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
Xem xét doanh nghiệp có tổ chức thành phân xởng hay không. Nếu doanh
nghiệp tổ chức phân xởng thì tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng hoặc tổng
hợp chi phí theo sản phẩm.
c) Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm:
- Nếu doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng kế toán tập

* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT, kế toán sử dụng
TK 621- chi phí NVLTT, tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất vào cuối kỳ phân bổ, kết chuyển toàn bộ để tập hợp chi phí sản
xuất toàn doanh nghiệp không có số d cuối kỳ.

* Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT
TK 152 (611) TK 621 TK 152
NVL xuất dùng trực tiếp NVL không dùng hết nhập
chế tạo sp, tiến hành lao vụ, kho hoặc chuyển sang kỳ sau
dịch vụ.

Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 331, 111, 112 TK 154 (631)
NVL mua về không
nhập kho, dùng ngay Cuối kỳ kết chuyển chi phí
cho sản xuất NVLTT
TK 133
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
(nếu có)

b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT):
* Nội dung chi phí: chi phí NCTT là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm gồm: lơng chính, lơng phụ và các
khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
* Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, bảng tổng hợp
thời gian lao động, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành hoặc công việc hoàn
thành, hợp đồng giao khoán.

* Nội dung chi phí: chi phí sản xuất là các chi phí liên quan đến quản lý, phục
vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đội sản xuất nh: chi phí về tiền lơng
và các khoản khác cho nhân viên quản lý phân xởng, chi phí về vật liệu, công cụ
dụng cụ cho quản lý ở các phân xởng, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho
sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
* Phơng pháp tập hợp: các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán theo
từng địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng, tổ đội sản xuất). Nếu bộ phận sản xuất
chỉ tiến hành một loại sản phẩm thì CPSXC đợc kết chuyển trực tiếp cho sản phẩm
đó. Nếu có nhiều loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ hợp lý (chi phí NVLTT, chi
phí NCTT, khối lợng sản phẩm sản xuất).
* Tài khoản sử dụng: để tập hợp và phân bổ CPSXC kế toán sử dụng TK 627-
CPSXC và chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và cuối kỳ phân bổ,
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kết chuyển toàn bộ để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp nên không có số
d cuối kỳ.
Căn cứ vào các bảng phân bổ tiền lơng, bảng phân bổ vật liệu- công cụ dụng
cụ, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và các chứng từ có liên quan, kế toán tập
hợp CPSXC vào bên nợ TK 627.
* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 154 (631)
Lơng phải trả và các khoản Kết chuyển CPSXC
trích theo lơng của nhân
viên phân xởng
TK 152,153 (611)
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vật liệu, CCDC dùng cho TK 632

NCTT để tính giá thành của thành phẩm nhập kho
TK 627 TK 157
Cuối kỳ phân bổ kết chuyển Giá thành thực tế của sản
CPSXC để tính giá thành phẩm gửi bán
TK 632
Giá thành sản xuất thực tế
của sản phẩm bán trực
tiếp (không nhập kho)
* Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ thì TK 154 chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ,
việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành đợc thực hiện
trên TK 631, tài khoản này cũng hạch toán chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí.

- Trình tự kế toán:
TK 154 TK 631 TK 111,112,611..
Đầu kỳ, kết chuyển chi phí sx Các khoản ghi giảm
KDDD đầu kỳ của TK 154 CPSX
TK 621 TK 154
Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển Cuối kỳ kết chuyển
CPNVLTT để tính giá thành CPSXDD cuối kỳ
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 622 TK 632
Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển Giá thành sản xuất thực
CPNCTT để tính giá thành tế của sản phẩm lao vụ,
dịch vụ hoàn thành
TK 627
Cuối kỳ kết chuyển và phân bổ
CPSXC để tính giá thành

và D
dk
: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C
vl
: chi phí NVLTT ( hoặc NVL chính trực tiếp) phát sinh trong kỳ
S
tp
: số lợng thành phẩm
S
d
: số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phơng pháp này đơn giản, nhanh chóng nhng lại kém chính xác do đó chỉ áp
dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất. Nếu chi phí về NVLTT hoặc chi
phí NVL chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong số chi phí sản xuất, khối lợng sản
phẩm dở dang cuối kỳ ít và không có biến động nhiều so với đầu kỳ thì khối lợng
tính toán ít mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất
kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều phân xởng, giai đoạn chế biến kế tiếp nhau
thì sản phẩm làm dở cuối kỳ các giai đoạn sau đợc đánh giá theo nửa thành phẩm
của giai đoạn trớc chuyển sang.
b) Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng đơng:
Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ khối lợng sản phẩm dở dang và mức
độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản
phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau đó tính toán xác định từng khoản mục, chi phí
cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ (nh chi phí

Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giữa các kỳ, đồng thời chi phí về NVLTT chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong toàn
bộ chi phí sản xuất.
c) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:
Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức
chi phí sản xuất hợp lý, công tác định mức đảm bảo đợc tính khoa học và kiểm kê
đợc sản phẩm làm dở ở từng giai đoạn.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm
kê, xác định mức độ hoàn thành và định mức từng khoản mục chi phí ở từng giai
đoạn sản xuất tơng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của
khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng sản
phẩm.
Đối với phơng pháp này công việc tính toán nhanh vì có thể lập đợc các bảng
tính sản phẩm dở dang ở từng giai đoạn công nghệ nhng lại không chính xác bằng
phơng pháp dựa vào chi phí thực tế.
3. Kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành
3.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm:
Tính giá thành sản phẩm là việc sử dụng số liệu, chi phí sản xuất đã tập hợp đ-
ợc để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng đối tợng tính giá thành theo
các khoản mục chi phí quy định.
Thực tế của việc tính giá thành sản phẩm là sử dụng các phơng pháp tính toán,
phân bổ chi phí cấu thành trong sản phẩm, lao vụ trên cơ sở toàn bộ chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc và chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ.
3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận của kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho đối tợng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng thích hợp sẽ giúp cho tổ chức
công việc tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu


Trong đó:
Z : Tổng giá thành
D
dk
, D
ck
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ
Trờng hợp trong kỳ có sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc thì khi tính tổng
giá thành kế toán phải loại trừ giá thành sản phẩm hỏng.
b) Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phơng pháp này vận dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn, sản xuất nhiều. Đối tợng tập hợp
chi phí là từng phân xởng sản xuất, từng giai đoạn chế biến, từng đối tợng tính giá
thành là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng hoặc nửa thành
phẩm ở từng giai đoạn công nghệ; kỳ tính giá thành là hàng tháng phù hợp với kỳ
báo cáo. Do đối tợng tính giá thành có hai trờng hợp nên phơng pháp tính giá thành
phân bớc đợc chia ra hai phơng pháp tơng ứng:
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm:
Để tính đợc giá thành của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng thì trớc tiên kế
toán phải lần lợt tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn trớc hết chuyển sang
giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn
sau. Cứ tiếp tục nh vậy cho đến khi tính đợc giá thành của nửa thành phẩm của giai
đoạn cuối cùng.
Ta có sơ đồ kết chuyển chi phí nh sau:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cứ tiến hành tuần tự nh vậy cho đến giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng
để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm:
Phơng pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất
phức tạp kiểu liên tục. Nhng đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩm hoàn thành
ở giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ. Nh vậy, chỉ cần tính toán chính xác
phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm (chi tiết theo từng
khoản mục), sau đó kết chuyển song song từng khoản mục CPSX ở các giai đoạn
trong thành phẩm ta có đợc giá thành thành phẩm.

Ta có sơ đồ minh hoạ sau:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n Kết chuyển song song từng khoản mục
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
19
CPSX phát sinh ở
giai đoạn 1
CPSX phát sinh ở
giai đoạn 2
CPSX phát sinh ở
giai đoạn n
CPSX phát sinh ở
giai đoạn 1
CPSX giai đoạn 1

tổng cộng chi phí các tháng lại có giá trị của đơn đặt hàng.
e) Phơng pháp tính giá thành theo hệ số:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ
sản xuất với cùng một loại NVL tiêu hao thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất công nghệ còn đối tợng tính
giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào khối lợng sản phẩm từng loại và hệ số giá thành đã quy định để quy
đổi ra sản lợng, sản phẩm tiêu chuẩn (sản phẩm hệ số = 1).
Tính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục:
Tổng giá Giá trị sản Chi phí sản Giá trị sản Hệ số phân
thành sản = phẩm dở + xuất phát - phẩm dở ì bổ chi phí
phẩm i dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ sản phẩm
g) Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản
xuất kết quả thu đợc là một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, quy
cách phẩm chất khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình
công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm, đối tợng giá thành là từng quy cách chủng
loại sản phẩm.
Để tính đợc giá thành từng quy cách, chủng loại ta phải chọn tiêu chuẩn phân
bổ hợp lý để phân bổ giá thành cho cả nhóm. Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá
thành kế hoạch hay giá thành định mức.

Tỷ lệ Giá trị sản Chi phí sản Giá trị sản
tính phẩm dở dang + xuất phát - phẩm dở
giá đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
thành = -
khoản Tiêu chuẩn phân bổ

thức nhật ký chung, hình thức nhật ký chứng từ.
Nguyễn Thị Thu Hằng - KT1 - K34
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần Ii
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần hoá dợc việt nam
I. Khái quát chung về công ty cổ phần hoá dợc việt nam
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty:
Xí nghiệp Hoá Dợc là một doanh nghiệp Nhà nớc, đợc thành lập ngày
23/9/1966. Đây là một đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Dợc Việt Nam thuộc
Bộ Y Tế. Xí nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định của pháp
luật. Là đơn vị sản xuất kinh doanh Hoá- Dợc phẩm, do vậy ngoài sự quản lý của
Nhà nớc về pháp luật, xí nghiệp còn đợc sự quản lý của Tổng Công Ty Dợc Việt
Nam. Xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân.
Ngày 1/1/2005 theo quyết định 4420/QĐ-BYT ngày 8/12/2004, Xí nghiệp Hoá
Dợc đợc chuyển thành Công Ty Cổ Phần
Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Hoá Dợc Việt Nam
Tên giao dịch: Việt Nam chemico pharmaceutical Joint-
Stock Company (VCP).
Trụ sở chính của công ty: 273 Tây Sơn- Đống Đa- Hà Nội
Vốn điều lệ của Công ty là 5.000.000.000 đồng
Công ty đăng ký kinh doanh những ngành nghề sau:
- Sản xuất, buôn bán, xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu, phụ liệu, bao bì làm
thuốc.
- Kinh doanh dợc phẩm.
- Mua bán mỹ phẩm, thực phẩm, các loại sản phẩm dinh dỡng, vật t trang thiết
bị y tế.
- Sản xuất, buôn bán, xuất nhập khẩu hoá chất

Phòng
Tài vụ
Phòng
Đảm
bảo
chất lư
ợng
Ban
Bảo vệ
Phân
xưởng
hoá dư
ợc
Phân
xưởng
cơ điện
Phân
xưởng
Bào
chế
Tổ SX
số 1
Tổ SX
số 2
Tổ SX
số 3
Tổ pha
chế
Tổ đóng
gói

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status