Nghiên cứu chế tạo vật liệu BENTONITE biến tính và ứng dụng xử lý AMONI trong nước - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
VIỆN KỸ THUẬT KINH TÉ BIỂN

BARI A V U N G TA U

UNIVERSITY
C a p Sa in t |A«'(IỊJIS

ĐỒ ÁN TÓT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU BENTONITE BIẾN TÍNH
VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ AMONI TRONG NƯỚC

Trình độ đào tạo:

Đại học chính quy

Ngành:

Công nghệ kĩ thuật hóa học

Chuyên ngành:

Hóa dầu
Giảng viên hướng dẫn:

ThS. Diệp Khanh

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Văn Tuấn

E-mail

:

Trình độ đào tạo

: Đại học

Hệ đào tạo

: Chính quy

Ngành

: Công nghệ kĩ thuật hóa hoc

Chuyên ngành

: Hóa dầu

1. Tên đề tài: “Nghiên cứu chế tạo vật liệu bentonite biến tính và ứng dụng xử lý
amoni trong nước”.
2. Giảng viên hướng dẫn: ThS. Diệp Khanh
3. Ngày giao đề tài: 8/2/2017
4. Ngày hoàn thành đồ án/ khoá luận tốt nghiệp: 22/07/2017

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG NGÀNH

Cám ơn gia đình và bạn bè đã tiếp thêm niềm tin, nghị lực và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian qua.
Xin gửi đến lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất!

Vũng Tàu, ngày22 tháng 7 năm 2017


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1

Tổng quan về amoni và sự ônhiễm amoni....................................................... 14

1.1.1

Sơ lược về amoni.......................................................................................14

1.1.2

Hiện trạng ô nhiễm amoni.........................................................................14

1.1.3

Tác hại của amoni.....................................................................................15

1.1.4


1.3.1

Cơ sở lý thuyết......................................................................................... 30

1.3.2

Động học hấp phụ.................................................................................... 31

Chương 2. THỰC n g h iệ m
2.1

Nguyên liệu và hóa chất.................................................................................. 34

2.2

Thiết b ị............................................................................................................ 34

2.3

Tạo vật liệu...................................................................................................... 35

2.3.1

Tạo mẫu Bentonite.....................................................................................35


2.3.2

Tổng hợp vật liệu Bentonite-Al, Bentonite-H-Al..................................... 35

3.1

Kết quả phân tích cấu trúc vật liệu.................................................................. 45

3.1.1

Kết quả phân tích XRD của các mẫu vật liệu.......................................... 45

3.1.2

Kết quả phân tích IR của các mẫu vật liệu............................................... 49

3.2

Kết quả khảo sát hấp phụ amoni..................................................................... 53

3.2.1

Đường chuẩn............................................................................................ 53

3.2.2

Khảo sát sự hấp phụ khi thay đổi nồng độ................................................55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Tiêu chuẩn một số quốc gia về các hợp chất nitơ trong cấp nước.............16


Bảng 3. 8 : Khảo sát hấp phụ

amoni của Bent-H-Zn............................................65


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1: Đường cong Clo hóa tới điểm đột biến đối với nước có amoni..................18
Hình 1. 2: Cấu trúc lớp của Montmorillonite............................................................... 22
Hình 1. 3: Cấu trúc 2:1 của MMT................................................................................ 23
Hình 1. 4: Các dạng nhóm hidroxi trên bề mặt khoáng sét.......................................... 26
Hình 1. 5: Một số polioxocation kim loại..................................................................... 27
Hình 1. 6 : Sơ đồ hình thành sét chống bằng Pillar nhôm............................................ 28
Hình 1. 7: Sơ đồ hấp phụ............................................................................................. 30
Hình 2. 1: Bentonite Di Linh........................................................................................34
Hình 2. 2: Quy trình điều chế vật liệu

Bent-Al.......................................................36

Hình 2. 3: Quy trình điều chế vật liệu

Bent-H-Al...................................................36

Hình 2. 4: Quy trình điều chế vật liệu

Bent-Fe.......................................................37

Hình 2. 5: Quy trình điều chế vật liệu

Bent-H-Fe...................................................37


Bent-Zn.......................................................51

Hình 3. 14: Phổ hồng ngoại IR của

Bent-H-Zn...................................................52

Hình 3. 15: Đường chuẩn amoni..................................................................................54
Hình 3. 16: Ảnh hưởng của nồng độ chất bị hấp phụ đến độ hấp phụ của Bent-Al....55
Hình 3. 17: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của Bent-Al.............. 56
Hình 3. 18: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Freundlich của Bent-Al............ 56
Hình 3. 19: Ảnh hưởng của nồng độ chất bị hấp phụ đến độ hấp phụ của Bent-Fe....57
Hình 3. 20: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của Bent-Fe.............. 58
Hình 3. 21: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Freundlich của Bent-Fe............ 58
Hình 3. 22: Ảnh hưởng của nồng độ chất bị hấp phụ đến độ hấp phụ của Bent-Zn....59
Hình 3. 23: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của Bent-Zn.............. 60
Hình 3. 24: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Freundlich của Bent-Zn............ 60
Hình 3. 25: Ảnh hưởng của nồng độ chất bị hấp phụ đến độ hấp phụ của Bent-H-Al . 61
Hình 3. 26: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của Bent-H-Al.......... 62
Hình 3. 27: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Freundlich của Bent-H-Al........ 62
Hình 3. 28: Ảnh hưởng của nồng độ chất bị hấp phụ đến độ hấp phụ của Bent-H-Fe .63
Hình 3. 29: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của Bent-H-Fe.......... 64
Hình 3. 30: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Freundlich của Bent-H-Fe........ 64
Hình 3. 31: Ảnh hưởng của nồng độ chất bị hấp phụ đến độ hấp phụ của Bent-H-Zn .65
Hình 3. 32: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của Bent-H-Zn......... 66
Hình 3. 33: Đồ thị phươngtrìnhhấp phụ đẳng nhiệt Freundlich của Bent-H-Zn........ 66


DANH MỤC VIẾT TẮT
XRD : Phương pháp nhiễu xạ tia X(X - Ray Diffraction)

Khi ăn uống nước có chứa nitrit, cơ thể sẽ hấp thu nitrit vào máu và chất này sẽ tranh
oxy của hồng cầu làm hêmoglobin mất khả năng lấy oxy, dẫn đến tình trạng thiếu máu,
xanh da. Vì vậy, nitrit đặc biệt nguy hiểm cho trẻ mới sinh dưới sáu tháng, nó có thể
làm chậm sự phát triển, gây bệnh ở đường hô hấp. Đối với người lớn, nitrit kết hợp với
các axit amin trong thực phẩm làm thành một họ chất nitrosamin. Nitrosamin có thể
gây tổn thương di truyền tế bào - nguyên nhân gây bệnh ung thư. Do đó việc xử lý
amoni trong nước là vấn đề cấp bách.
Bên cạnh đó các vật liệu hấp phụ đang được nghiên cứu mạnh mẽ với nhiều ứng
dụng trong thực tế. Một trong những hướng đi đó là vật liệu hấp phụ xử lý nước ô
nhiễm. Trong đó betonite đang được sử dụng rộng rãi hiện nay, với giá thành rẻ, tính
trương nở lớn, khả năng trao đổi ion cao, dễ dàng biến tính các đặc điểm cấu trúc để
phù hợp với nhu cầu sử dụng. Những nghiên cứu về biến tính bentonite đã có từ khá
lâu và được ứng dụng nhiều trong xử lý chất thải, chất phóng xạ, chất độn, chất màu,
chất hấp phụ trong một số ngành công nghiệp. Một trong những hướng đi chính của
vật liệu bentonite là trao đổi các cation xen giữa các lớp đất sét với polyoxocation vô


cơ có kích thước lớn. Polyoxocation chèn vào làm gia tăng khoảng cách cơ bản của
các lớp sét và khi nung nóng, chúng chuyển thành các oxit kim loại do đề hyđrat và đề
hyđroxyl. Các oxit kim loại này kết nhóm với nhau hình thành nên các cột chống
(pillar) xen giữa các lớp sét, có khả năng chịu nhiệt, giữ cố định khoảng cách giữa các
lớp sét, ngăn cho các lớp này không bị sụp đổ. Như vậy sẽ có một vùng rỗng xuất hiện
giữa các lớp, sét trở nên xốp hơn. Sau khi chống, sự xuất hiện của cấu trúc lỗ xốp mới
và tăng cường một số tâm hoạt động làm cho chúng được ứng dụng nhiều hơn trong
hoạt động xúc tác và hấp phụ.
Dựa trên những cơ sở trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chế tạo vật liệu
bentonite biến tính và ứng dụng xử lý amoni trong nước”.
2. Mục đích nghiên cứu
Biến tính thành công khoáng sét thiên nhiên bentonite thành vật liệu đất sét chống.
Hấp phụ xử lý amoni với những đặc điểm về cấu trúc hóa học được cải thiện qua

1.1 Tổng quan về amoni và sự ô nhiễm amoni
1.1.1

Sơ lược về amoni

Amoni bao gồm có 2 dạng: không ion hóa (NH3) và ion hóa (NH4+). Amoni có
trong môi trường có nguồn gốc từ quá trình chuyển hóa, nông nghiệp, công nghiệp
và từ sự khử trùng nước bằng cloramin. Lượng amoni tự nhiên trong nước bề mặt
và nước ngầm thường thấp hơn 0,2mg/l. Các nguồn nước hiếm khí có thể có nồng
độ amoni lên đến 3mg/l[3].
Lượng amoni trong môi trường so với sự tổng hợp bên trong cơ thể là không
đáng kể. Tác hại của nó chỉ xuất hiện khi tiếp xúc với liều lượng khoảng trên
200mg/kg thể trọng[3].
1.1.2

Hiện trạng ô nhiễm amoni

Theo khảo sát của các nhà khoa học, phần lớn nước ngầm ở vùng đồng bằng Bắc
bộ như Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Hải Dương,... đều bị ô nhiễm amoni rất nặng
và vượt tiêu chuẩn nhiều lần[1].
Tại Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên,
Thái Bình xác xuất các nguồn nước ngầm nhiễm amoni với nồng độ cao hơn tiêu
chuẩn là khoảng 70-80%. Ngoài amoni, không ít nguồn còn chứa nhiều chất hữu
cơ[1].
Tại Miền Nam cũng có một vài nơi nhiễm amoni nặng. Chẳng hạn như tại thành
phố Hồ Chí Minh: Theo chi cục bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh (TP Hồ
Chí Minh), kết quả quan trắc nước ngầm tầng nông gần đây cho thấy lượng nước
ngầm ở khu vực ngoại thành đang diễn biến ngày càng xấu đi. Cụ thể nước ngầm ở
trạm Đông Thạch (huyện Hóc Môn) bị ô nhiễm amoni (68,73 mg/l cao gấp 1,9 lần
so với năm 2005) và có hàm lượng nhôm cao, độ mặn tăng và mức độ ô mhiễm chất

nhân gây ung thư[2 ].
Các hợp chất nitơ trong nước có thể gây nên một số bệnh nguy hiểm cho người
sử dụng nước. Nitrat tạo ra chứng thiếu vitamin và có thể kết hợp với các amin để
tạo nên những nitrosamin là nghiên nhân gây ung thư ở người cao tuổi. Trẻ sơ sinh
đặc biệt nhạy cảm với nitrat lọt vào sữa mẹ, hoặc qua nước dùng để pha sữa. Sau
khi lọt vào cơ thể, nitrat được chuyển hóa nhanh thành nitrit nhờ vi khuẩn đường
ruột. Ion nitrit còn nguy hiểm hơn nitrat đối với sức khỏe con người. Khi tác dụng
với các amin hay alkyl cacbonat trong cơ thể người chúng có thể tạo thành các hợp
chất chứa nitơ gây ung thư[2 ].


Bên cạnh đó hàm lượng NH4+ trong nước uống cao có thể gây một số hậu quả
như sau[2 ]:
- Nó có thể kết hợp với Clo tạo ra Cloramin là một chất làm cho hiệu quả khử
trùng giảm đi rất nhiều so với Clo gốc.
- Nó là nguồn Nitơ thứ cấp sinh ra nitrit trong nước, một chất có tiềm năng
gây ung thư.
- NH4+ là nguồn dinh dưỡng để rêu tảo phát triển, vi sinh vật phát triển trong
đường ống gây ăn mòn, rò rỉ và mất mỹ quan.
Mặc dù bằng chứng về nhiễm độc của các hợp chất Nitơ trong nước chưa đầy đủ
nhưng có thể khẳng định rằng nó rất độc với trẻ em vì nguy cơ gây bệnh mất sắc tố
máu, xanh da, hôn mê,...và có thể gây ung thư đối với người lớn. Để đề phòng sự
nhiễm độc do các hợp chất Nitơ gây ra thì một số quốc gia và tổ chức trên thế giới
đưa ra tiêu chuẩn về các hợp chất Nitơ sau đây.
Bảng 1. 1: Tiêu chuẩn một số quốc gia về các hợp chất nitơ trong cấp nước
(mg/l)[2]
Tiêu chuẩn Bộ
Chỉ tiêu

Hoa Kỳ


4,4

0,1

3,0

3,0

1.1.4

Một số phương pháp xử lý amoni

Có rất nhiều phương pháp xử lý amoni trong nước ngầm đã được thử nghiệm và
đưa vào áp dụng: làm thoáng để khử NH3 ở môi trường pH cao (pH= 10-11), clo hóa
với nồng độ cao hơn điểm đột biến (break-point) trên đường cong hấp thụ Clo trong
nước tạo cloramin, trao đổi ion NH4+ và NO3- bằng các vật liệu trao đổi
cation/anion, nitrat hóa bằng phương pháp sinh học, nitrat hóa kết hợp khử nitrat,
công nghệ annamox, phương pháp điện hóa, điện thẩm tách, điện thẩm tách đảo
chiều,v.v...


♦♦♦ Phương pháp clo hóa đến điểm đột biến[2]
Clo gần như là hóa chất duy nhất có khả năng oxi hóa amoni/amoniac ở nhiệt độ
phòng thành N2. Khi hòa tan Clo trong nước tùy theo pH của nước mà Clo có thể
nằm dạng HClO hay ion ClO- do đó có phản ứng theo phương trình:
Cl2 + H2O ^ HCl+ HClO

(pH
Lúc này lượng Clo dư trong nước sẽ giảm tới số lượng nhỏ nhất vì xảy ra phản
ứng phân hủy Cloramin, điểm tương đương ứng với giá trị này gọi là điểm đột biến.
Theo lý thuyết để xử lý NH4+ phải dùng tỷ lệ Cl:N=7,6:1 song trên thực tế phải
dùng 8:1 hoặc hơn để oxi hóa NH3. Do xảy ra các phản ứng đã nêu, quá trình Clo
hóa thực tế xảy ra theo một đường cong đặc biệt, có “ điểm đột biến” như ở Hình
1.1. Những nghiên cứu trước đây cho thấy , tốc độ phản ứng của Clo với các hợp
chất hữu cơ bằng một nửa so với phản ứng amoni. Khi amoni phản ứng gần hết, Clo
dư sẽ phản ứng với các hợp chất hữu cơ trong nước để hình thành nhiều chất cơ Clo
có mùi đặc trưng khó chịu. Trong đó khoảng 15% là các chất nhóm THMtrihalometan và HAA-axit axetic halogen đều là những chất có khả năng gây ung
thư nên bị hạn chế nồng độ nghiêm ngặt.


Hình 1. 1: Đường cong Clo hóa tới điểm đột biến đối với nước có amoni
Ngoài ra với lượng Clo cần dùng rất lớn, vấn đề an toàn trở nên khó giải quyết
đối với các nhà máy lớn. Đây là những lý do khiến phương pháp Clo hóa mặc dù
đơn giản về mặt thiết bị, rẻ về mặt kinh tế và xây dựng nhưng rất khó áp dụng.
♦♦♦ Phương pháp đuổi khí (Air Stripping)[2]
Amoni tồn tại trong nước dưới dạng cân bằng:
NH4+ o NH3( khí hòatan) + H+

pka=9,5

(1.7)

Như vậy, ở pH gần 7 chỉ có một lượng nhỏ khí NH3 so với ion amoni. Nếu ta
nâng pH tới 9,5 thì tỷ lệ [NH3]/[NH4+]=1, và càng tăng pH cân bằng càng chuyển
dịch về phía tạo thành NH3. Khi đó nếu áp dụng các kỹ thuật sục khí hoặc thổi khí
thì NH3 sẽ bay hơi theo định luật Henry, làm chuyển hóa cân bằng dịch về phía
phải:
NH4+ + OH- ^ NH3 + H2O


( 1. 12)

Đây chính là điểm tương đồng của hai phương pháp Clo hóa và Ozon hóa với
xúc tác Br".


Phương pháp sinh học [2]

Đây là phương pháp xử lý amoni được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước
quan tâm và nghiên cứu và cũng cho nhiều kết quả khả quan. Mặc dù xử lý sinh học
cũng được thực hiện bằng nhiều quá trình vật lý, hóa học và hóa lý nhưng phương
pháp sinh học lại mang một ý nghĩa hoàn toàn khác và ngày càng trở nên quan
trọng. Phương pháp vi sinh xuất phát từ những tính năng của nó như để xử lý dễ
dàng các sản phẩm trong nước, không gây ô nhiễm thứ cấp đồng thời cho ra sản
phẩm nước với một chất lượng hoàn toàn đảm bảo sạch về mặt chất độc hại và ổn
định về hoạt tính sinh học, chất lượng cao.
Ở phương pháp sinh học có thể thực hiện bao gồm hai quá trình nối tiếp nhau là
nitrat hóa và khử nitrat hóa như sau:
-

Quá trình nitrat hóa

Quá trình chuyển hóa về mặt hóa học được viết như sau:
NH4+ + 1,5O2 — NO2- + 2H+ + H2O

( 1. 13)

NO2 + 0 ,5 O2 ——NO3



(1.16)

CY + D- ^ CD + Y

(1.17)

Trong đó AX là chất trao đổi anion, CY là chất trao đổi cation.
Phản ứng trao đổi là phản ứng thuận nghịch, chiều thuận được gọi là chiều trao
đổi, chiều nghịch được gọi là chiều phản ứng tái sinh. Mức độ trao đổi ion phụ
thuộc vào:
-

Kích thước hóa trị của ion.

-

Nồng độ ion có trong dung dịch.

-

Bản chất của chất trao đổi ion.

-

Nhiệt độ.


Nhựa trao đổi ion dạng rắn được dùng để thu những ion nhất định trong dung
dịch và giải phóng vào dung dịch một lượng tương đương các ion khác có cùng dấu


Bentonit là loại khoáng sét thiên nhiên, thuộc nhóm smectit. Thành phần chính
của bentonit là montmorillonit (MMT), ngoài ra còn có một số khoáng chất khác
như quartz, cristobalit, feldespar, biotit, kaolinit, illit, pyroxen, zircon calcit,... Đôi
khi người ta còn gọi khoáng bentonit là montmorillonit. Công thức đơn giản nhất
của montmorillonit (Al2O3.4SiO2.nH2O) ứng với nửa tế bào đơn vị cấu trúc. Công
thức lý tưởng của montomrillonit là Si8Al4O20(OH)4 cho một đơn vị cấu trúc. Tuy
nhiên, thành phần hoá học của montmorillonit luôn khác với thành phần biểu diễn
theo lý thuyết do có sự thay thế đồng hình của các cation kim loại như Al3+, Fe2+,
Mg2+ ,. với Si trong tứ diện và Al trong bát diện [4].


Khoáng sét xuất hiện trong tự nhiên với sự biến thiên trong thành phần phụ thuộc
trên nhóm của họ và nguồn gốc của chúng. Công thức phân tử chung của MMT
được biết thông thường là (M+x.nH2O)(Al2-yMgx)Si4O 10(OH)2, trong đó M+ là
cation trao đổi giữa lớp (M+ = Na+ , K+ , Mg2+hay Ca2+), trong điều kiện lý tưởng,
x= 0,33 [5].
Như vậy thành phần hoá học của montmorinonit với thành phần chủ yếu là các
nguyên tố Si và Al, còn có các nguyên tố như Mg, Fe, Na, Ca,...Ngoài ra trong
khoáng có thêm một số nguyên tố vi lượng khác như: Ti, Tl,... Trong đó tỷ lệ của
Al2O3 : SiO2 dao động từ 1:2 đến 1:4.
1.2.2

Cấu trúc montmorillonit

Trong MMT các nguyên tử Si nằm ở tâm của mạng tứ diện còn các nguyên tử Al
nằm ở tâm của mạng bát diện và một số ion nhôm bị thay thế bằng ion magie, công
thức khai triển như sau:

• Silic

Tính chất lý - hoá của bentonit

Hình 1. 3: Cấu trúc 2:1 của MMT [18]
Bentonit là khoáng sét kết mềm hình thành từ quá trình phong hoá tro núi lửa,
tương đối mềm và có màu thay đổi từ trắng đến vàng phụ thuộc vào thành phần của
Fe trong cấu trúc khoáng. Tính chất đặc trưng của bentonit là khả năng tạo thành
huyền phù khi tiếp xúc với nước, đi kèm với khối lượng tăng lên từ 12 - 15 lần so
với khối lượng sét khô và khả năng trao đổi cation cao[14].


Khi nước được xen vào mạng lưới khoáng sét là yếu tố quan trọng để điều khiển
tính liên kết, huyền phù, nén và một số tính chất khác của montmorillonit. Đặc tính
vật lý của bentonit ảnh hưởng bởi số lượng lớp nước nằm trong khoảng không gian
giữa các lớp sét (chứa 1 lớp hay nhiều lớp nước). Nhiệt độ mất nước hấp phụ và
nước nằm giữa lớp sét ở nhiệt độ thấp (100 - 200oC). Mất nước cấu trúc bắt đầu từ
450 - 500oC và mất hoàn toàn ở 600 - 750oC. Tiếp tục nung đến 800 - 900oC dẫn
đến cấu trúc tinh thể tan rã và tạo ra các chất mới như cristobalit, cordienrit,
mullit,... phụ thuộc vào thành phần và cấu trúc khoáng ban đầu. Khả năng hấp thụ
và trương nở của montmorillonit nhanh chóng mất đi khi nung nóng đến nhiệt độ
giới hạn, trong khoảng từ 105 đến 390oC, tuỳ thuộc vào cation trao đổi giữa lớp.
Khả năng hấp phụ nước ảnh hưởng đến việc sử dụng và giá trị thương mại của
bentonit [23] [24].
Tính chất trao đổi ion là đặc trưng cơ bản của bentonit. Tính chất này được đánh
giá thông qua giá trị CEC (dung lượng trao đổi cation); giá trị này càng lớn, khả
năng trao đổi cation càng nhiều. Phương pháp xác định CEC của bentonit dựa trên
quá trình trao đổi hoàn toàn các cation có mặt trong bentonit với các cation như
NH4+, K+, Na+, xanh metylen, phức Co(III) hexamin, phức Ba, Ag thioure, . Do
vậy giá trị CEC không cố định mà thay đổi tùy theo phương pháp sử dụng. Tính
chất này được giải thích trên cơ sở điện tích bề mặt của bentonit. Có hai nguyên
nhân làm xuất hiện điện tích bề mặt của bentonit[16]:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status