LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Phú. Các số liệu trong luận án là
trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa
học nào.
NGHIÊN CỨU SINH
Nguyễn Văn Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Bằng cả tấm lòng và sự tôn kính của mình, tác giả xin cảm ơn và gửi lời tri
ân tới PGS.TS. Phạm Thị Phú, người đã định hướng đề tài, động viên và giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình thực hiện luận án bằng tất cả sự tận tâm và nhiệt huyết của
mình.
Để hoàn thành được Luận án này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Vật lý và Công
nghệ và các nhà khoa học của chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ
môn Vật lý Trường Đại học Vinh; Ban Giám hiệu các trường THPT Chuyên –
Trường Đại học Vinh, Phổ thông Thực hành Sư phạm – Trường Đại học Đồng Nai
đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Ban Giám hiệu trường Đại học Đồng Nai, Phòng Tổ chức – Hành chính,
Khoa Sư phạm Khoa học Tự nhiên và Bộ môn Vật lý – kỹ thuật đã giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần và thời gian cho tác giả trong quá trình thực
hiện nghiên cứu.
Quý thầy (cô), quý đồng nghiệp các trường Đại học Vinh, trường Đại học
Đồng Nai, trường THPT Chuyên – Trường Đại học Vinh, trường Phổ thông Thực
hành Sư phạm – Trường Đại học Đồng Nai, các em sinh viên ngành sư phạm vật lý
đã giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình triển khai thực hiện đề tài.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè và những
người thân đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận án.
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Từ viết tắt
BHVM
BT
BTVL
CNTT
CTĐT
DH
DHVM
ĐC
GD-ĐT
GĐ
GiV
GV
HS
KN
LLDH
MĐ
NLTH
NVSP
NXB
Nghiệp vụ sư phạm
Nhà xuất bản
Phương pháp dạy học
Sách bài tập
Sách giáo khoa
Sinh viên
Trung bình
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tài liệu
Thực nghiệm
Trắc nghiệm khách quan
Thực tập sư phạm
ii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ, đồ thị
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.3.4. Kỹ năng dạy học bài tập vật lý ........................................................................ 47
1.4. Dạy học vi mô .................................................................................................. 52
1.4.1. Khái niệm ........................................................................................................ 52
1.4.2. Cơ sở tâm lý học của dạy học vi mô ............................................................... 53
1.4.3. Các thành phần của dạy học vi mô ................................................................. 56
1.4.4. Bản chất của dạy học vi mô ............................................................................ 58
1.4.5. Quy trình triển khai dạy học vi mô ................................................................ 58
1.4.6. Đặc điểm của dạy học vi mô .......................................................................... 62
1.4.7. Ưu điểm và hạn chế của dạy học vi mô .......................................................... 62
1.5. Sử dụng dạy học vi mô rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập ............................... 64
1.5.1. Quy trình chung rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập vật lý bằng dạy học vi mô.
................................................................................................................................... 64
1.5.2. Xác định bài học vi mô rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập vật lý .................. 65
1.5.3. Xây dựng website rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập vật lý cho dạy học vi mô
................................................................................................................................... 67
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 69
Chƣơng 2: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC BÀI TẬP VẬT LÝ CHO
SINH VIÊN SƢ PHẠM VẬT LÝ BẰNG DẠY HỌC VI MÔ............................. 70
2.1. Điều tra thực trạng dạy học bài tập vật lý ở một số trường trung học phổ thông
và thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập cho sinh viên sư phạm vật
lý các một số cơ sở đào tạo giáo viên ....................................................................... 70
2.1.1. Thực trạng dạy học bài tập vật lý ở trường trung học phổ thông ................... 70
2.1.2. Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập vật lý cho sinh viên ở
một số cơ sở đào tạo giáo viên ................................................................................. 73
2.2. Vị trí, tầm quan trọng của kỹ năng dạy học bài tập trong chuẩn đầu ra chương
trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý theo tiếp cận năng lực thực hiện .................... 83
2.3. Mục tiêu rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập vật lý của một số cơ sở đào tạo giáo
viên vật lý .................................................................................................................. 85
2.4. Xây dựng thang đo đánh giá kỹ năng dạy học bài tập của sinh viên ngành sư
phạm vật lý ................................................................................................................ 87
3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm ................................................................... 117
3.3. Phương pháp thực nghiệm ............................................................................... 118
3.3.1. Bố trí thực nghiệm ........................................................................................ 118
3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu, đo lường ....................................................... 118
3.4. Nội dung thực nghiệm ...................................................................................... 118
3.5. Diễn biến thực nghiệm ..................................................................................... 119
3.6. Phương thức và tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm .................................. 120
3.6.1. Xác định tiêu chí và thang đo ....................................................................... 120
3.6.2. Xử lý kết quả thực nghiệm ........................................................................... 121
3.7. Kết quả thực nghiệm ........................................................................................ 122
v
3.7.1. Kết quả định tính ........................................................................................... 123
3.7.2. Kết quả định lượng ........................................................................................ 125
Kết luận chương 3 ................................................................................................... 135
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 137
1. Kết luận .............................................................................................................. 137
2. Kiến nghị ............................................................................................................ 138
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ........................ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 141
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 150
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
BẢNG
1 Bảng 1.1. Phiếu phân tích công việc đối với hoạt động dạy học bài
tập
8
các trường đại học
Bảng 2.6. Nội dung và phương pháp sử dụng trong rèn luyện KN
dạy học BTVL
Bảng 2.7. Thống kê số lượng SV tham gia trả lời phiếu hỏi
Bảng 2.8. Tự đánh giá mức độ thành công tiêt học BTVL trong
TTSP
75
77
2
3
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
88
79
81
79
81
85
vii
22
nghiệp vụ dạy học vật lý
Bảng 2.20. Thang đo KN dạy học bài tập của SV cuối khoá
89
91
23
24
25
Bảng 2.21. Kế hoạch rèn luyện KN dạy học bài tập
Bảng 2.22. Kế hoạch dạy học chương 7
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp đối tượng TN và ĐC
110
126
30
31
127
130
32
33
34
35
36
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kết quả các lần rèn luyện KN thực hiện kế
hoạch BHVM (Trường Đại học Đồng Nai)
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá mức độ đạt được về thực hiện kế hoạch
BHVM của một số SV
Bảng 3.10. Kết quả điểm kiểm tra của nhóm TN và nhóm ĐC
37
38
39
Bảng 3.11. Phân loại kết quả điểm kiểm tra của nhóm TN và nhóm
ĐC
Bảng 3.12. Bảng tần suất của nhóm TN và nhóm ĐC
Bảng 3.13. Bảng % số SV đạt điểm Xi trở xuống của nhóm TN và
3
4
Hình 1.3. Sơ đồ phương pháp chung hướng dẫn học sinh giải BTVL
Hình 1.4. Sơ đồ xây dựng hệ thống BTVL phần Cơ học lớp 10
39
46
5
Hình 1.5. Sơ đồ cấu trúc kỹ năng dạy học bài tập vật lý
51
6
Hình 1.6. Sơ đồ quy trình dạy học vi mô
58
7
8
9
Hình 1.7. Sơ đồ quy trình dạy học BTVL theo DHVM
Hình 2.1. Quy trình rèn luyện KN dạy học bài tập
Hình 2.2. Quy trình rèn luyện KN dạy học bài tập bằng DHVM
60
Hình 2.9. Giao diện trang mẫu bài học vi mô dạng thiết kế
Hình 2.10. Giao diện trang mẫu bài học vi mô dạng thi công
Hình 2.11. Giao diện trang bài tập rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập
105
106
106
107
19
20
21
22
Hình 2.12. Giao diện trang kiểm tra đánh giá
Hình 2.13. Tiêu chí đánh giá bản thiết kế
Hình 2.14. Tiêu chí đánh giá bản thi công
Hình 2.15. Thống kế số SV đăng nhập, upload và đánh giá BHVM
107
108
108
109
23
24
25
26
27
28
điều đó đã tạo ra một diện mạo mới cho GDĐH Việt Nam trong những thập niên
đầu của thế kỷ XXI.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ra đời là nhằm đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đổi mới căn bản nền giáo dục trước hết
phải tích cực đổi mới PPDH và hình thức tổ chức giáo dục theo hướng tăng cường
phát triển năng lực người học, chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, chiến lược
học tập, khả năng hợp tác, KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Thực tế dạy học của các trường đại học sư phạm trong thời gian gần đây
cho thấy trong mục tiêu “dạy chữ, dạy người, dạy nghề”, việc “dạy nghề” còn chưa
được coi trọng đúng mức. Biểu hiện là những KN của năng lực sư phạm cơ bản của
giáo viên nói chung khi mới ra trường và của giáo viên vật lý nói riêng ở các trường
đại học ít mắc sai sót về kiến thức chuyên môn nhưng lại yếu về phương pháp sư
phạm. Mặt khác số công trình nghiên cứu về dạy nghề và rèn luyện các KN dạy học
ở bộ môn vật lý chưa nhiều, chưa đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn. Vì vậy cần
có “PPDH cho phép lấp đầy khoảng trống giữa đào tạo lý thuyết và thực tế của lớp
học” (Allen và Ryan, 1972).
Trong những năm qua, các trường đại học sư phạm trong cả nước nói chung
và Trường Đại học Đồng Nai nói riêng đã có nhiều đổi mới về nội dung, chương
trình, PPDH, tăng cường rèn luyện nghề nghiệp cho SV, góp phần tích cực vào quá
trình đổi mới nền giáo dục nước nhà. Tuy nhiên chất lượng đầu ra của SV vẫn còn
những hạn chế, đặc biệt về KN dạy học. Điều này đòi hỏi các trường sư phạm phải
đẩy mạnh cải tiến hơn nữa phương pháp, nội dung đào tạo theo hướng tăng cường
rèn luyện NVSP, hình thành cho SV những KN dạy học cốt lõi để khi ra trường có
thể vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo trong quá trình dạy học ở trường phổ
thông. Thông qua việc rèn luyện KN, mỗi SV cũng tự hoàn thiện hơn năng lực của
bản thân. Tuy nhiên, trong điều kiện của nhà trường, với khung thời gian có hạn, để
tổ chức có khoa học việc rèn luyện KN dạy học cho SV cần phải dựa trên việc lựa
chọn một phương pháp rèn luyện phù hợp, đồng thời xác định được hệ thống KN
dạy học cần rèn luyện cho SV.
Vì vậy, bên cạnh những KN dạy học chung còn có những KN dạy học riêng của
giáo viên vật lý như KN sử dụng thí nghiệm, xử lí và phân tích số liệu thống kê, sử
dụng các phương tiện dạy học trực quan,... Việc áp dụng DHVM trong rèn luyện
KN dạy học cũng vì thế sẽ có những đặc điểm riêng biệt, bên cạnh những điểm
chung có giá trị đóng góp cho việc đào tạo giáo viên nói chung.
KN dạy học vật lý gồm KN sư phạm chung và KN chuyên biệt. KN dạy học
BTVL thuộc nhóm KN chuyên biệt vì tầm quan trọng của BTVL như là một
phương tiện và PPDH vật lý thuộc nhóm các PPDH tích cực ở trường phổ thông.
Rèn luyện được KN này cho SV sư phạm vật lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo giáo viên vật lý hiện nay.
3
Việc sử dụng DHVM trong các tiết dạy học BTVL nhằm ban đầu đào tạo
cho SV nắm chắc từng KN và hình thành năng lực đặc thù của môn học. Kết quả
mong muốn là mang lại cho SV sau khi ra trường có một năng lực sư phạm bền
vững, có thể đáp ứng sự nghiệp giáo dục của thời đại mới. Với đặc điểm là được
xây dựng trên quan niệm cơ bản là: Năng lực sư phạm được hình thành thông qua
DHVM, SV có thể hình thành và nắm được các năng lực sư phạm mang tính đại
cương và cả năng lực mang tính đặc thù của môn học.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: Nghiên cứu vận dụng
dạy học vi mô rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập cho sinh viên sư phạm vật lý ở
trường Đại học.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu vận dụng DHVM để hình thành và rèn luyện KN dạy học bài
tập cho SV sư phạm vật lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo GV vật lý đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các KN dạy học bài tập cần rèn luyện
Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu về tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học đại
học, lý luận dạy học vật lý, lý luận về đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện, lý
luận về bài tập vật lý, dạy học vi mô, các văn kiện đại hội Đảng về đổi mới giáo
dục, các bài báo, tạp chí có liên quan tới đề tài nhằm trang bị cơ sở lý luận cho đề
tài nghiên cứu.
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và sách bài tập vật lý các lớp 10,
11, 12 để dự kiến các nội dung trong dạy học bài tập vật lý.
Nghiên cứu điều tra, phỏng vấn
Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với giáo viên, học viên và sinh viên
vật lý. Phỏng vấn về hoạt động đào tạo, rèn luyện kỹ năn dạy học bài tập vật lý ở
một số trường/ khoa sư phạm; thực trang dạy học bài tập vật lý ở trường phổ thông
và rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập vật lý cho sinh viên ở trường đại học.
Tham vấn ý kiến chuyên gia
Tham vấn ý kiến của các giảng viên chuyên ngành lý luận và phương pháp
dạy học bộ môn vật lý, các chuyên gia vật lý ở Sở Giáo dục và Đào tạo, các chuyên
gia kiểm định chất lượng về các vấn đề liên quan đến rèn luyện kỹ năng dạy học,
cán bộ quản lý và giáo viên giỏi vật lý ở trường phổ thông trong việc rèn luyện kỹ
năng dạy học bài tập vật lý cho sinh viên và các tiêu chí đánh giá.
Phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp
Là một PPDH, trong đó người học tự lực nghiên cứu một tình huống thực
tiễn và giải quyết các vấn đề của tình huống đặt ra, hình thức làm việc chủ yếu là
làm việc nhóm.
Phƣơng pháp lựa chọn ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ được lựa chọn để lập trình website gồm HTML5, CSS3, Jquery,
LinQ, ASP.NET 4.5, SQL Server 2016.
Thực nghiệm sƣ phạm
5
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Tổng dung lượng của luận án là 148 trang A4, bao gồm:
Phần mở đầu (5 trang)
Chƣơng 0. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu (12 trang)
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận rèn luyện KN dạy học bài tập cho sinh sư phạm
vật lý ở trường Đại học bằng dạy học vi mô (50 trang)
6
Chƣơng 2: Rèn luyện KN dạy học bài tập cho sinh viên sư phạm vật lý
bằng dạy học vi mô (48 trang)
Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm (20 trang)
Phần kết luận và kiến nghị (3 trang)
Danh mục các công trình của tác giả: gồm 8 công trình (1 trang)
Tài liệu tham khảo: gồm 139 đầu mục (9 trang)
Phụ lục: gồm có 14 phụ lục (72 trang)
7
CHƢƠNG 0. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đề tài xác định mục đích nghiên cứu là vận dụng DHVM vào việc rèn
luyện KN dạy học BTVL cho SV sư phạm – một KN dạy học đặc thù của người GV
vật lý.
Để xác định được câu hỏi nghiên cứu, dưới đây trình bày các kết quả
nghiên cứu đã công bố về:
- Rèn luyện kỹ năng dạy học nói chung và rèn luyện kỹ năng dạy học bài
tập vật lý nói riêng.
- Dạy học vi mô và vận dụng DHVM vào việc rèn luyện KN dạy học trong
đào tạo và bồi dưỡng GV.
0.1. Rèn luyện kỹ năng dạy học nói chung và rèn luyện kỹ năng dạy học bài tập
học trong đào tạo GV ở Australia và một số nước khác.
- Chris Kyriacou (1998), Essential teaching skill [122] trình bày những KN
cơ bản để GV lên lớp thành công như việc soạn bài, trình bày bài giảng (từ phong
cách đứng lớp, thuyết trình, diễn giảng, kể chuyện, đàm thoại, phát vấn, sử dụng tài
liệu giảng dạy), quản lý lớp học,…
- A. Duminy và các cộng sự (2006), Teaching Practice (Thực hành dạy
học) [115]. Công trình này tập hợp các KN cơ bản về dạy học và trình bày kỹ thuật
thực hiện các KN đó.
- C. M. Evertson, C. S. Weinstein (2006), Sổ tay quản lý lớp học [116]
Tóm lại, với những công trình công bố trên thế giới về rèn luyện KN dạy
học nói chung, dạy học vật lý nói riêng đã cho thấy vấn đề KN dạy học của GV
quyết định chất lượng dạy học của họ. Các KN đều gắn với kỹ thuật triển khai (lý
thuyết về KN). KN có thể hình thành thông qua luyện tập trên cơ sở định hướng.
Công cụ định hướng như thế nào để đạt kết quả phụ thuộc vào nội dung, mục tiêu,
yêu cầu của mỗi KN và là vấn đề còn bỏ ngõ cần tiếp tục nghiên cứu.
0.1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc
Trước hết phải kể đến các công trình về cơ sở lý luận trang bị nhận thức cho
SV sư phạm về các năng lực sư phạm nói chung, KN sư phạm nói riêng.
- Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà
trường [58], Đây là công trình tập hợp đầy đủ và cập nhật các vấn đề về PPDH từ
góc độ tâm lý học, lý luận dạy học đến phương pháp, kỹ thuật phương tiện, hình
thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập và nghệ thuật dạy học.
Thế kỷ XXI bùng nổ việc phổ biến các phương pháp và kỹ thuật dạy học
tân tiến trên thế giới vào Việt Nam. Nhiều công trình dạng này được công bố nhằm
đổi mới PPDH ở nước ta (trước hết là về mặt nhận thức).
- Hồ Ngọc Đại (2014), Công nghệ giáo dục tập 1, tập 2 [35], tập 1 là định
hướng lý luận, tập 2 trình bày kỹ thuật cơ bản cho công nghệ giáo dục môn Tiếng
Việt lớp 1.
Trong lĩnh vực dạy học vật lý, trang bị cơ sở lý thuyết cho năng lực dạy học
phải kể đến các công trình về lý luận và PPDH như:
học và quy trình rèn luyện các KN đó cho SV khoa Tâm lí - giáo dục hoc [2]. Luận
án đã tiếp cận vấn đề một cách hệ thống về lý luận cơ bản và đã xây dựng một quy
trình rèn luyện KN giảng dạy cho SV khoa Tâm lý- giáo dục học.
- Nguyễn Hữu Dũng (1995), Hình thành KN sư phạm cho giáo sinh sư
phạm [31]. Đây là một công trình chuyên về rèn luyện KN sư phạm, tác giả đã chỉ
ra được một số cơ sở lí luận khoa học về KN sư phạm và vai trò của việc hình thành
nó trong quá trình đào tạo SV sư phạm nói chung. Năm 1996, tác giả đã chủ trì đề
tài cấp Bộ: “Định hướng đổi mới phương pháp đào tạo GV” [32]. Trong đó đã đề
cập và giải quyết tiếp một số vấn đề lí luận về hệ thống KN cần có của người GV
trong điều kiện mới và vấn đề đổi mới quá trình đào tạo GV để kịp thời đáp ứng
nhu cầu của giáo dục nước nhà trong thời kì mới của sự phát triển kinh tế - xã hội.
10
- Phan Đức Duy (1999), Sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện
cho SV KN dạy học sinh học [33], luận án xây dựng hệ thống bài tập tình huống rèn
luyện KN dạy học sinh học với những nội dung: Xây dựng một hệ thống lý luận về
bài tập tình huống dạy học trong đào tạo GV sinh học ở các trường sư phạm; Quy
trình sử dụng bài tập tình huống để đổi mới đào tạo nhiệp vụ trong giảng dạy PPDH
bộ môn; Xây dựng được gần 150 bài tập tình huống dạy học sử dụng trong dạy HS
học phổ thông trung học từ lớp 10 đến lớp 12 cải cách giao dục.
- Trịnh Văn Biều (2003), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện KN
dạy học hoá học cho SV trường đại học sư phạm [12], luận án đã đề xuất được 3
biện pháp rèn luyện KN dạy học hoá học gồm: Thiết kế tài liệu dạng mở và tổ chức
thảo luận nhóm; Tổ chức SV tham gia vào quá trình đánh giá; Hoàn thiện nội dung
giáo trình thí nghiệm thực hành lý luận dạy học hoá học và phương pháp rèn luyện
các KN dạy học cơ bản cho SV trong các buổi thí nghiệm thực hành môn hoá học.
- Phạm Kim Chung (2010), Đề xuất và thử nghiệm các biện pháp phát triển
KN sử dụng thí nghiệm trong dạy học cho SV sư phạm vật lý khi dạy học học phần
thí nghiệm vật lý phổ thông [25], luận án đã đề xuất được 2 biện pháp phát triển KN
rèn luyện KN dạy học (Thiết kế nội dung rèn luyện KN dạy học; đa dạng hoá
phương pháp, con đường rèn luyện KN dạy học cho SV; xây dựng môi trường
TTSP linh hoạt; Ứng dụng CNTT hỗ trợ SV rèn luyện KN dạy học trước và trong
TTSP).
Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu đã góp phần xây dựng một nền tảng cơ
sở lí luận sâu sắc về đào tạo nghề cho SV đại học sư phạm, đã chỉ ra được nội dung
và con đường cơ bản của vấn đề đào tạo tay nghề cho SV sư phạm. Chúng vẫn có
giá trị đối với việc xây dựng nội dung và phương pháp đào tạo GV trong các trường
ĐHSP hiện nay. Tuy nhiên, giáo dục đại học hiện nay ở nước ta đang chuyển sang
đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động,
khắc phục hạn chế được cho là đào tạo nặng về lý thuyết của các trường đại học
nước ta hiện nay. Đào tạo GV cần xác định rõ những công việc, nhiệm vụ mà SV
tốt nghiệp sẽ đảm nhận và lựa chọn được biện pháp rèn luyện KN phù hợp nhất để
đạt kết quả SV làm chủ KN. Chưa có công trình đã nêu nào ở trên lựa chọn DHVM
trong rèn luyện NVSP cho SV.
Cơ sở lý luận về dạy học BTVL được trình bày khá tường minh thành một
chương/phần trong các công trình của Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng,
Phạm Xuân Quế [70], “Phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông”, Phạm
Hữu Tòng [85], “Lý luận dạy học vật lý ở trường trung học”. Ngoài ra còn có một
số công trình chuyên khảo về dạy học bài tập như:
- Phạm Hữu Tòng (1994), Bài tập về phương pháp dạy học bài tập vật lý
[88]. Tác giả trình bày những cơ sở lý luận của việc dạy học BTVL, gồm các nội
dung: Vai trò của BTVL; phương pháp hướng dẫn HS giải BTVL và các hình thức
dạy học về BTVL. Đồng thời tác giả cũng phân tích phương pháp giải một số bài
tập của một số đề tài trong giáo trình vật lý phổ thông.
- Đỗ Hương Trà (Chủ biên), Phạm Gia Phách, Dạy học BTVL ở trường phổ
thông [91]. Nêu lên các vấn đề lý luận chung, các phương pháp dạy học về BTVL,
phân tích các phương pháp và hướng dẫn giải BTVL phần cơ học và nhiệt học.
- Phạm Thị Phú, Phát triển BTVL nhằm củng cố kiến thức và bồi dưỡng tư
duy sáng tạo cho học sinh. Tạp chí giáo dục số 138 – kỳ 2 5/2006, tr 38-40.
- Phạm Thị Phú, Chu Văn Lanh, Hình thành kỹ năng mở rộng phát triển
BTVL cho SV trong dạy học học phần "Điện từ học" vật lý đại cương. Tạp chí khoa
học – Đại học Vinh số 3A, 2006 tr 73-79.
13
- Phạm Thị Phú, Nguyễn Thị Hương, Vận dụng lý thuyết phát triển BTVL
vào dạy học bài tập dao động cơ học vật lý 12. Tạp chí giáo dục Đặc san 10/2006 tr
47-49, 55.
- Phạm Thị Phú, Nguyễn Đình Thước, Bài tập sáng tạo về vật lý ở trường
THPT. Tạp chí giáo dục số 163 kỳ 2, 5/2007 tr 34-36
- Vũ Thị Minh (2011), Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập
sáng tạo trong dạy học học phần Cơ học lớp 10 – THPT. Luận án tiến sĩ khoa học
giáo dục, trường Đại học Vinh.
Hàng loạt sách luyện giải BTVL 10, 11, 12 theo lớp, theo chủ đề, sách bài
tập luyện thi trắc nghiệm cho các kỳ thi tốt nghiệp và tuyền sinh đại học; Trong
nhóm này còn hàng loạt sách về luyện thi (thực chất là các bài tập đã có lời giải sẵn)
HS giỏi các cấp.
Tất cả chỉ dừng lại ở việc rèn luyện KN giải BTVL, mà không bàn đến việc
rèn luyện KN sử dụng BTVL trong dạy học vật lý hay KN dạy học BTVL. Có thể
nói thị trường khủng hoảng thừa các sách về giải sẵn BTVL. Phụ huynh và HS
hoang mang không biết chọn mua sách nào, học như thế nào để đạt kết quả cao
trong các kỳ thi, còn giáo sinh cũng hoang mang dạy học bài tập như thế nào để vừa
đáp ứng yêu cầu người học, vừa đáp ứng yêu cầu của dạy học phát triển năng lực
HS. Phải tìm câu trả lời trong các phương pháp hiện đại về rèn luyện nghiệp vụ dạy
học mà các nước tiên tiến đã sử dụng, trong số đó có DHVM (Micro – teaching).
0.2. Nghiên cứu về dạy học vi mô
0.2.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
đa phương diện về tác động của DHVM đến quá trình đào tạo GV. Các kết quả đều
chứng minh việc áp dụng DHVM vào đào tạo GV mang ý nghĩa thực tiễn và lí luận
cao.
Ngoài những nghiên cứu cơ bản về DHVM, cũng có những nghiên cứu của
một số tác giả như:
- B. M. Shore (1972) [131] và A. M. Boeck, P. G. Hillenmeyer (1973) [112]
đã tập trung vào một vài vấn đề cụ thể hơn của DHVM như: BHVM nên kéo dài
bao nhiêu phút là phù hợp, kiểm chứng sự khác biệt giữa đối tượng là HS trung học
hay giáo sinh với vai trò là HS trong lớp học vi mô. Những nghiên cứu chi tiết này
đã cho những gợi ý hết sức quý báu cho việc xác định những nhân tố cụ thể khi
triển khai áp dụng DHVM trong đào tạo GV vật lý tại Việt Nam.
Cho đến những năm sau vẫn có những nghiên cứu tập trung vào những vấn
đề cơ bản của DHVM như nghiên cứu của:
- M. R. Malone, B. M. Strawitz (1985), Tác động tương đối của DHVM và
trải nghiệm thực tế lên giáo sinh [125].
- J. W. vare (1993), [135] với nghiên cứu về việc hình thành hành vi của
giáo sinh dưới tác động của Học thuyết Lịch sử văn hóa xã hội của Vưgôtxki trong
môi trường rèn luyện bằng DHVM;
- Chris Kyriacou (1998), Những KN dạy học cơ bản [122];
- A. T. Karckay và S. Sanli (2003), Tác động của ứng dụng DHVM lên
trình độ chuyên môn của giáo sinh [121];
15
- A. E. Al-Methan (2003), Những giá trị của DHVM theo cảm nhận của
giáo sinh trường Đại học Cô oet [109];
Những nghiên cứu này đều tập trung ở những quốc gia thuộc Châu Á –
những nước chỉ mới áp dụng của DHVM trong những năm gần đây. Kết quả nghiên
cứu đều chỉ ra những tác động tích cực trong quá trình đào tạo GV xét trên góc độ
đánh giá của đối tượng người học. Những nghiên cứu trên một lần nữa khẳng định