Nghiên cứu phân lập và tinh chế notoginsennosid r1 từ nguyên liệu saponin toàn phần của tam thất làm chất chuẩn phục vụ công tác kiểm nghiệm - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VIỆT THÚY

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ
NOTOGINSENOSID R1 TỪ NGUYÊN LIỆU
SAPONIN TOÀN PHẦN CỦA TAM THẤT LÀM
CHẤT CHUẨN PHỤC VỤ CÔNG TÁC
KIỂM NGHIỆM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN VIỆT THÚY

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ TINH CHẾ
NOTOGINSENOSID R1 TỪ NGUYÊN LIỆU
SAPONIN TOÀN PHẦN CỦA TAM THẤT LÀM
CHẤT CHUẨN PHỤC VỤ CÔNG TÁC



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ACN Acetonitril
13

C-NMR

13-Carbon nuclear magnetic resonance

C18

Octadecyl silance silica

CC

Column Chromatography

DAD

Diod Array Detector
Detector chuỗi (dãy) diốt phát quang

DĐVN

Dược điển Việt Nam

ESI

Electro Spray Ionisation

Sắc ký lỏng điều chế

LC-MS

Liquid chromatography - Mass Spectometry
Sắc ký lỏng – khối phổ

LOD

Limit of Detection
Giới hạn phát hiện

LOQ

Limit of Quantitation


Giới hạn định lượng
MeOH

Methanol

MS

Mass Spectometry
Phổ khối

NMR

Nuclear magnetic resonance


Sắc ký đồ

SKLM

Sắc ký lớp mỏng

UFLC

Ultra Fast Liquid Chromatography
Sắc ký lỏng siêu hiệu năng

USP

Dược điển Mỹ

UV-VIS

Quang phổ tử ngoại – khả kiến

VKNTTW

Viện Kiểm nghiệm thuốc TW

VKNT TP.HCM Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp Hồ Chí Minh
WHO

World Health Organization
Tổ chức y tế thế giới


1.4.3.2. Ứng dụng............................................................................................16
1.4.4. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ..................................................................17
1.4.4.1. Nguyên tắc .........................................................................................17


1.4.4.2. Các đại lượng đặc trưng ....................................................................17
1.4.4.3. Ứng dụng............................................................................................18
1.4.5. Sắc ký cột .................................................................................................18
1.4.5.1. Cột ......................................................................................................18
1.4.5.2. Hóa chất dùng làm cột .......................................................................18
1.4.5.3. Dung môi ............................................................................................19
1.4.5.4. Ứng dụng: ..........................................................................................19
1.4.6. Đo nhiệt độ nóng chảy ............................................................................19
1.4.7. Quang phổ tử ngoại khả kiến ...................................................................20
1.4.8. Phương pháp đo phổ hồng ngoại .............................................................20
1.4.8.1. Nguyên tắc .........................................................................................20
1.4.8.2. Ứng dụng............................................................................................21
1.5. Tình hình chiết xuất, phân lập và tinh chế notoginsenosid R1 ....................21
1.5.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước ..........................................................21
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước: ........................................................22
1.6.Vài nét về phân tích định lƣợng notoginsenosid R1: .....................................26
CHƢƠNG II: NGUYÊN LIỆU, PHƢƠNG TIỆN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................................30
2.1. Nguyên liệu .......................................................................................................30
2.2. Phƣơng tiện .......................................................................................................30
2.2.1. Thiết bị, dụng cụ ......................................................................................30
2.2.2. Dung môi, hóa chất, chất chuẩn ..............................................................31
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................31
2.3.1. Phân lập và tinh chế notoginsenosid R1 từ nguyên liệu saponin toàn phần
của tam thất ........................................................................................................31

2.4.7. Phương pháp đánh giá kết quả ................................................................37
CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ................................................38
3.1. Xây dựng qui trình phân lập và tinh chế notoginsenosid R1 từ nguyên liệu
Saponin toàn phần của tam thất ............................................................................38
3.1.1. Định lượng hàm lượng notoginsenosid R1 trong nguyên liệu Saponin
toàn phần của tam thất .......................................................................................38
3.1.2. Xây dựng quy trình phân lập notoginsenosid R1 .....................................39
3.1.2.1. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân lập ....................................39
3.1.2.2. Quy trình phân lập notoginsenosid R1 trên cột silicagel ..................42
3.1.2.3. Kiểm tra độ lặp lại trên quy trình phân lập .......................................51


3.1.3. Tinh chế ...................................................................................................51
3.1.3.1. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp tinh chế ......................................51
3.1.3.2. Quy trình tinh chế ..............................................................................52
3.2. Xác định cấu trúc, nhận dạng chất tinh chế đƣợc ........................................57
3.2.1. Tính chất: Sản phẩm là dạng bột vô định hình, màu trắng......................57
3.2.2. Nhiệt độ nóng chảy: Chất tinh chế được sấy khô ở 50C đến khối lượng
............................................................................................................................63
3.2.3. Phổ hấp thụ tử ngoại khả kiến: ................................................................57
3.2.4. Phổ hồng ngoại........................................................................................57
3.2.5. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ..................................................................59
3.2.6. Phổ khối ...................................................................................................62
3.3. Đánh giá độ tinh khiết của notoginsenoside R1 tinh chế đƣợc ....................63
3.3.1. Xây dựng và thẩm định phương pháp để định tính, định lượng
otoginsenosid R1 tinh chế được bằng HPLC với detector DAD ........................63
3.3.1.1. Lựa chọn phương pháp ......................................................................63
3.3.1.2.Thẩm định phương pháp phân tích .....................................................64
3.3.1.3. Định tính, định lượng notoginsenosid R1 trong chất tinh chế được
bằng phương pháp HPLC đã thẩm định .........................................................70

4.4. Về việc sử dụng notoginsenosid R1 tinh chế đƣợc làm chất chuẩn phòng thí
nghiệm để định tính, định lƣợng notoginsenosid R1 trong dƣợc liệu tam thất 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BÀNG
Bảng 1.1: Một số điều kiện phân tích N-R1 .............................................................27
Bảng 2.1: Các dung môi hóa chất sử dụng trong đề tài ............................................31
Bảng 2.2: Các phương pháp phân tích N-R1 sử dụng trong đề tài ...........................33
Bảng 2.3: Chương trình pha động phân tích N-R1 trong dược liệu tam thất ...........37
Bảng 3.1: Kết quả định lượng N-R1 trong nguyên liệu ...........................................39
Bảng 3.2: Kết quả định lượng N-R1 trong mẫu thử (cắn B) ....................................47
Bảng 3.3: Kết quả định lượng N-R1 trong mẫu thử (cắn C) ....................................51
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra độ lặp lại của quy trình phân lập ..................................51
Bảng 3.5: Độ lặp lại của quá trình tinh chế ..............................................................54
Hình 3.17: Sơ đồ tóm tắt quá trình phân lập và tinh chế N-R1 của đề tài ...............56
Bảng 3.6: Dữ liệu đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân...................................................60
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký ...............................64
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát độ lặp lại .......................................................................67
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp ..........................................68
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát LOD của phương pháp ...............................................69
Bảng 3.12: Kết quả các giá trị đáp ứng của mẫu thử nồng độ 0,00438 mg/ml ........70
Bảng 3.13: Chương trình pha động xác định giới hạn tạp liên quan ........................72
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký .............................73
Bảng 3.15: Kết quả xác định LOD ...........................................................................76
Bảng 3.16: Kết quả các giá trị đáp ứng của mẫu thử nồng độ 0,002924 mg/ml ......77
Bảng 3.17: Kết quả xác định hàm lượng tạp chất.....................................................77
Bảng 3.18: Chương trình pha động định lượng N-R1 trong dược liệu tam thất ......80

khác nhau...................................................................................................................52
Hình 3.15: Sắc ký đồ phát hiện sự có mặt của N-R1 trong các bình hứng giai đoạn
tinh chế ......................................................................................................................53
Hình 3.16: Sắc ký đồ bản mỏng pha thuận mẫu thử (cắn D) ở hai hệ dung môi
khác nhau .................................................................................................................54
Hình 3.18: Phổ hấp thụ tử ngoại khả kiến của cắn D chiết được và N-R1 chuẩn ....57


Hình 3.19: Phổ hồng ngoại của cắn D (N-R1 tinh chế được) ..................................58
Hình 3.20: Phổ hồng ngoại của N- R1 chuẩn...........................................................58
Hình 3.21: So phổ hồng ngoại của mẫu thử (cắn D) với N-R1 chuẩn .....................59
Hình 3.22 : Phổ 13C-NMR của chất cắn D ...............................................................59
Hình 3.23: Phổ 1H-NMR của chất cắn D .................................................................60
Hình 3.24: Công thức cấu tạo phân tử Notoginsenosid R1 ......................................62
Hình 3.25: Phổ khối của mẫu thử (cắn D) và mẫu chuẩn N-R1...............................63
Hình 3.26: Sắc ký đồ độ đặc hiệu của phương pháp ................................................65
Hình 3.27: Đồ thị thể hiện sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ và diện tích .....66
Hình 3.28: Đồ thị biểu diễn sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic
N-R1(xác định LOD) ................................................................................................69
Hình 3.29: Sắc ký đồ mẫu chuẩn và mẫu thử định lượng N-R1 ..............................71
Hình 3.30: Chồng phổ UV-VIS pic N-R1 của mẫu chuẩn và mẫu thử ....................71
Hình 3.31: Sắc ký đồ khảo sát độ đặc hiệu của phương pháp ..................................75
Hình 3.32: Đồ thị biểu diễn mối tương quan tuyến tính giữ nồng độ và diện tích píc
N-R1 ..........................................................................................................................76
Hình 3.33: Hình ảnh SKLM dược liệu tam thất ở ánh sáng thường ........................79
Hình 3.34: Hình ảnh SKLM dược liệu tam thất ở ánh sáng tử ngoại 366 nm .........79
Hình 3.35: Các sắc ký đồ định lượng N-R1 trong dược liệu tam thất......................81
Hình 3.36: So phổ UV -VIS, hệ số march 0,9996 ....................................................82
Hình 3.37: Sơ đồ phân lập và tinh chế ginsenosid Rg1 của đề tài ...........................84
Hình 3.38: Sắc ký đồ xác định sự có mặt của G-Rg1 trong các bình hứng trong quá

hoặc chất đặc trưng cho dược liệu. Chất chuẩn dùng cho dược liệu hiện nay thường
được nhập từ Trung Quốc với giá thành tương đối cao và nguồn hàng thường không
ổn định, ảnh hưởng đến công tác nghiên cứu và công tác kiểm tra chất lượng thuốc
thảo dược, do đó việc tạo lập chất chuẩn là cần thiết.
Tam thất (Radix notoginseng) là một vị thuốc rất quý, vốn nổi tiếng trong dân
gian với tác dụng giảm viêm, giảm đau, cầm máu, bổ máu đặc biệt là cho phụ nữ
sau sinh. Tuy nhiên, dược liệu Tam thất trên thị trường hiện nay có giá đắt và có
nguy cơ bị giả mạo rất cao, nếu không phải là các nhà chuyên môn với các công cụ
phân tích hiện đại thì rất khó phân biệt được Tam thất với các cây khác có hình
dáng giống Tam thất (mà không có tác dụng điều trị hoặc tác dụng yếu hơn rất
1


nhiều). Mặt khác nếu gặp đúng dược liệu Tam thất thì vẫn còn có nguy cơ dược liệu
đó đã bị chiết xuất hết hoạt chất và tẩm vào đó các phụ gia cải thiện cảm quan của
dược liệu đánh lừa người mua.
Thành phần hóa học chính của Tam thất là các saponin thuộc nhóm dammaran
mà phần aglycon là hai chất: 20(S) protopanaxadiol và 20(S) protopanaxatriol, đã
xác định được các chất như ginsenosid-Rg1, Rb1, Re, Rd, notoginsenosid R1… là
các chất chiếm tỷ lệ lớn. Tuy nhiên, hiện nay chúng ta chưa sẵn có các chất chuẩn
đặc trưng cho Tam thất trong đó có notoginsenoside R1 để kiểm tra chất lượng
dược liệu đang sử dụng và lưu hành trên thị trường. Các chất chuẩn này thường
được nhập từ nước ngoài với giá cao, thời gian chờ đợi dài gây khó khăn cho công
tác kiểm nghiệm.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đòi hỏi phải có chất chuẩn nhằm bổ sung vào
quỹ chất chuẩn quốc gia phục vụ công tác kiểm tra và quản lí chất lượng dược liệu
Tam thất, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu phân lập và tinh chế
notoginsenosid R1 từ nguyên liệu saponin toàn phần của tam thất để làm chất
chuẩn phục vụ công tác kiểm nghiệm” với các mục tiêu:
- Phân lập và tinh chế notoginsenosid R1 từ nguyên liệu cao tam thất. Xác

Dược điển Quốc tế (ICRS) và chất chuẩn khu vực ASEAN (ARS) được thiết lập với
sự hợp tác của nhiều phòng thí nghiệm độc lập trên thế giới và được sản xuất tại các
trung tâm như:
- Hội đồng chất đối chiếu Dược điển Mỹ (USP Reference Standard
Committee);
- Ban thư ký Kỹ thuật thuộc Hội đồng Dược điển Châu Âu (Technical
Secretariat of the European Pharmacopoeia Commission);
- Trung tâm hợp tác về các chất chuẩn hoá học của Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO Collaborating Centre for Chemical Reference Substances).

3


- Chất chuẩn khu vực ASEAN (ARS) được thiết lập với sự đánh giá hợp tác của
các nước trong khối ASEAN theo chương trình Hợp tác kỹ thuật giữa các nước
ASEAN về lĩnh vực Dược phẩm; và Viện Kiểm Nghiệm Thuốc Trung Ương – Bộ
Y tế là thành viên chính thức đánh giá, thiết lập chất chuẩn.
Thông thường một chất đối chiếu được đánh giá bởi các nội dung chính [15]:
- Định tính.
- Định lượng.
- Mất khối lượng do làm khô.
- Tạp chất liên quan.
- Độ tinh khiết.
1.1.2. Khái quát về thiết lập chất chuẩn từ dược liệu
Chất đối chiếu hóa học hiện nay ở bất kỳ quốc gia nào cũng đều được thiết lập
và sản xuất để phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc. Trong
những năm gần đây, có một số chất chuẩn là những hoạt chất của dược liệu được
sản xuất đạt mức độ tinh khiết nhất định, nhưng thường có giá rất đắt, càng có độ
tinh khiết càng cao thì giá càng đắt và nguồn cung cấp thường không ổn định.
Dược điển Mỹ hiện đang duy trì một số chất chuẩn đối chiếu hóa học của các

các chất chuẩn chiết ra từ dược liệu nhằm đáp ứng kịp thời công tác đảm bảo chất
lượng thuốc, phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
1.2. Tổng quan về đối tƣợng nghiên cứu
1.2.1. Dược liệu Tam thất [5,8,10,13,14]
Tam thất có tên khoa học là Panax notoginseng (Burk) F.H Chen, họ Nhân
sâm (Araliaceae). Dược liệu tam thất là rễ củ đã phơi khô của cây tam thất.
Phân bố:Tam thất là cây thuốc đã được trồng lâu đời ở Trung quốc, chủ yếu
ở tỉnh Vân Nam. Hiện nay người ta biết khoảng 14 loài panax trồng và mọc hoang.
Ở nước ta cây Tam thất được trồng ở các tỉnh giáp giới Vân Nam như Lào cai
(huyện Mườn Khương, Bát sát), Cao Bằng (Thông nông), Hà Giang (Đồng Văn) có
thể cũng xuất xứ từ Vân nam.
Đặc điểm thực vật: Cây thảo sống nhiều năm, cao khoảng 0,5m. Thân đơn, lá
kép hình chân vịt, cuống lá dài, mỗi lá thường có 3-5 lá chét, mép lá có khía răng
cưa nhỏ, trên gân chính có rải rác gân cứng thành gai. Cụm hoa tán đơn, có màu
xanh nhạt. Quả khi chín màu đỏ, có hạt hình cầu.
Bộ phận dùng: Rễ (Radix).
Thu hoạch, Chế biến: Cây thường 4 -5 năm trở lên mới thu hoạch rễ. Vào mùa
thu trước khi cây ra hoa , đào về rửa sạch, cắt rễ nhánh và thân rễ để riêng, rửa sạch,
phơi sấy khô.

5


Tính vị, quy kinh: Theo Đông y, Tam thất có vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác
dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Theo DĐVN, tam thất dùng trị thổ
huyết, băng huyết, rong kinh, sau khi sinh nở huyết hôi không ra, ứ trệ , đau bụng,
kiết lỵ ra máu, lưu huyết, tan ứ huyết, sưng tấy, thiếu máu nặng, người mệt mỏi, hoa
mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ.
Thành phần hóa học chính: Thành phần hoá học chính của Tam thất là các
saponin

Saponin toàn phần của tam thất chiết xuất từ nguyên liệu là rễ và thân rễ của
loài Panax notoginseng (Burk) F.H Chen, được quy định trong dược điển Trung
quốc 2010 như sau: Dược liệu được nghiền nhỏ, đun hồi lưu với ethanol 70%, lọc
lấy dịch chiết và thu hồi dung môi trong chân không lấy cắn. Cắn được đưa lên lên
cột đã nhồi sẵn chất hấp phụ không phân cực hoặc phân cực yếu với chất mang là
styrene đồng trùng hợp, rửa giải với nước và ethanol 80%. Loại bỏ nước, giữ lại
dịch rửa giải ethanol 80%, bốc hơi trong chân không đến khô.
Về cảm quan, nguyên liệu có màu gần trắng hoặc vàng nhạt, vị đắng nhẹ và hơi ngọt.
Thành phần của Saponin toàn phần của tam thất bao gồm: N-R1 khoảng 5%,
ngoài ra còn có 4 hoạt chất khác đó là ginsenosid (G) Rg1, Re, Rb1, Rd. Hàm lượng
saponin toàn phần khoảng 75% (đối với dạng uống) đến 85% (đối với dạng tiêm truyền).

6


1.2.3. Tổng quan về nhóm hoạt chất saponin triterpenoid nhóm Damaran
[5,8,10,13,14]
Đây là nhóm Saponin triterpenoid tetrayclic: phần aglycon gồm 4 vòng và 1
mạch nhánh (khung cyclopentanoperhydrophenantren). Khi tác dụng bởi acid thì
mạch nhánh đóng vòng tạo thành vòng tetrahydrofuran. Bằng các phương pháp đặc
biệt để cắt phần đường, người ta đã thu được các genin thật. Hai genin chính là
20(S) protopanaxadiol và 20(S) protopanaxatriol

Hình 1.1: Công thức cấu tạo của 2 genin
Các saponin điển hình của nhóm này là các saponin phân lập được trong nhân
sâm (Panax ginseng), tam thất (Panax notoginseng).
1.2.4. Tổng quan về notoginsengnosid R1
1.2.4.1. Đặc điểm và tính chất
- Công thức phân tử: C47H80O18
- Phân tử lượng: 933,1273 g/ml

+ Ảnh hưởng đến sự tổng hợp các thành phần của hệ thống tiêu sợi huyết
trong nuôi cấy tế bào động mạch phổi và tế bào vi mạch nội mô da người, tăng tổng

8


hợp loại plasminogen kích thích (t-PA) và giảm loại plasminogen ức chế (PAI-1)
trong tĩnh mạch rốn nội mô người [45].

1.2.5. Vài nét về Rg1:
- Công thức phân tử: C42H72O14
- Phân tử lượng: 801 g/mol
- Tên khoa học: (2R,3R,4S,5S,6R)-2[[(3S,5R,6S,8R,9R,10R,12R,13R,14R,17S)-3,12-dihydroxy-4,4,8,10,14pentamethyl-17-[(2S)-6-methyl-2-[(2S,3R,4S,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6(hydroxymethyl)oxan-2-yl]oxyhept-5-en-2-yl]2,3,5,6,7,9,11,12,13,15,16,17-dodecahydro-1Hcyclopenta[a]phenanthren-6-yl]oxy]-6-(hydroxymethyl)oxane-3,4,5-triol
- Rg1 có công thức hóa học như sau:

Hình 1.3: Công thức cấu tạo của Rg1

- Tính chất:
+ Bột kết tinh màu trắng hoặc trắng ngà.
+ Tan tốt trong nước và các dung môi phân cực như butanol, ethanol
và methanol. Tan trong DMSO. Tan trong hỗn hợp CHCl3-MeOH-H2O
(100/25/10, v/v/v).

9


+ Hấp thụ UV ở bước sóng thấp 203nm
1.2.6. Vài nét về Rb1:
- Công thức phân tử: C54H92O3
- Phân tử lượng: 1109 g/mol

- Căn cứ vào trạng thái làm việc của 2 pha: Phương pháp ngâm; Phương pháp
ngấm kiệt
- Dựa vào những biện pháp kỹ thuật đặc biệt: Phương pháp dùng siêu âm;
Phương pháp khí hoá lỏng; Phương pháp tạo dòng xoáy
1.3.2. Vài nét về phân lập và tinh chế [6,9,39,48]
Để phân lập và tinh chế ta có thể dùng các phương pháp sau:
- Tách phân đoạn bằng các dung môi có độ phân cực khác nhau và không hòa
lẫn nhau.
- Tách bằng sắc ký cột
- Tách qua cột sắc ký nhiều lần với chất hấp phụ là polyamid, cellulose, silica
gel, C18, sephadex LH-20,...
- Kết tinh lại trong dung môi thích hợp.
- Tách bằng sắc ký lỏng điều chế.

11


1.4. Tổng quan một số phƣơng pháp hoá lý sử dụng trong nghiên cứu đề tài
1.4.1. Sắc ký lớp mỏng
1.4.1.1. Nguyên tắc
SKLM là một kỹ thuật sắc ký, trong đó pha tĩnh chứa chất hấp phụ được trải
thành lớp mỏng, mịn và đồng nhất, được cố định trên phiến kính hoặc phiến kim
loại, nhựa; pha động là một hệ gồm một dung môi đơn thuần hoặc hỗn hợp nhiều
dung môi phối hợp với nhau theo tỷ lệ quy định. Sắc ký được tiến hành khi cho pha
động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã đặt các chất cần tách. Trong quá trình di
chuyển qua chất hấp phụ, các cấu tử (thành phần trong hỗn hợp mẫu thử) di chuyển
trên lớp mỏng theo hướng pha động với những tốc độ khác nhau dẫn đến việc tách
và phân bố khác nhau trên lớp mỏng. Kết quả thu được một sắc ký đồ trên lớp
mỏng, ở đó, các thành phần của mẫu thử phân bố rải rác dọc theo đường đi của
dung môi động. Cơ chế của sự tách có thể là hấp phụ phân bố, trao đổi ion, sàng lọc

cùng đường đi của vết, tính bằng cm)

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status