CHỦ ĐỀ:
* VĂN BẢN NHẬT DỤNG
* CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
* VĂN BẢN THUYẾT MINH
_____________________________
* MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hình thành cho học sinh những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng Tiếp tục
củng cố những kiến thức cơ bản và nâng cao văn bản thuyết minh. Biết cách sử dụng các
phương châm hội thoại, các trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại.
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích văn bản, kĩ năng làm văn thuyết minh.
Rèn luyện kĩ năng: lựa chọn từ ngữ trong giao tiếp.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ nghiêm túc và tinh thần tích cực trong học tập . Nhận
biết những vấn đề quan trọng trong cuộc sống.
4. Định hướng phát triển năng lực: Qua các tiết học trong chủ đề giáo viên lần lượt hình thành
cho học sinh những năng lực như: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết.
TUẦN 1
Ngày soạn :………
Ngày dạy: …………
Tiết 1 Bài 1 : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức :- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
2.Kĩ năng :- Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng.
3.Thái độ:- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn
luyện theo gương Bác.
4 . Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết.
II. CHUẨN BỊ
Lê Anh Trà.
II. Đoc và tìm hiểu văn
G/v hướng dẫn h/sinh đọc: Giọng chậm rãi, bình bản:
tĩnh, khúc triết
-.G/v đọc đoạn đầu. H/sinh đọc đoạn tiếp đến hết
bài.
-G/v gọi học sinh giải nghĩa các từ:
Phong cách ? Siêu phàm? Hiền triết ? Danh nho
Giải thích thêm:- Bất giác: một cách tự nhiên,
ngẫu nhiên không dự định trước.
-Thể loại văn bản:Văn bản
-Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không cầu kỳ
nhật dụng.
?Văn bản được sáng tác theo thể loại nào?
- Phương thức biểu đạt:
thuyết
minh
+ lập luận
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản.
? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu ý chính
của mỗi phần.
- Bố cục:
3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến “… hiện đại,, - Conđường
hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
- Phần 2:Tiếp..."hạ tắm ao"
-
GV: Phạm Thị Thanh
giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Bác Hồ.
?Nhận xét cách viết ?.
? Làm thế nào Người có được vốn văn hóa ấy?
Người đã học tập và rèn luyện ntn?
-Trên con đường hoạt động cách mạng, Bác đi
nhiều, tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều dân tộc,
nhiều vùng khác nhau trên thế giới :Châu Phi, châu á,
châu Mĩ....Anh ,Pháp ...
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
:nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài: Pháp, Anh,
Hoa, Nga...(Người đã từng làm thơ bằng chữ Hán ,viết
văn bằng tiếng Pháp...)
-Học hỏi trong công việc, trong lao động, học hỏi
nghiêm túc.(đến đâu Người cũng cũng học hỏi ,tìm hiểu
văn hoá ,nghệ thuật đến mức khá uyên thâm)
*Chuyển:Nhưng đi nhiều, tiếp xúc nhiều, biết
nhiều ngoại ngữ đó mới chỉ là ĐK cần song chưa đủ để
mở mang hiểu biết, thu lượm tri thức
? Vậy HCM đã tận dụng những đk của mình ntn
để có được vốn văn hoá ấy?
-Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những
ảnh hưởng quốc tế (tất cả những ảnh hưởng quốc tế đã
được nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay
chuyển được )
? Em hiểu " những ảnh hưởng quốc tế"và" cái gốc
văn hoá dân tộc "ở Bác ntn?
-Bác tiếp thu những giá trị văn hoá của nhân loại .
-Liệt kê
Trường THCS Giao Thủy
3
GV: Phạm Thị Thanh
=>m bo tớnh khỏch quan cho ni dung c
trỡnh by - Khi gi ngi c cm xỳc t ho , tin
tng .
GV:Trong thc t ,cỏc yu t dõn tc v nhõn
loi ,truyn thng v hin i thng cú xu hng loi
tr nhau .Yu t ny tri lờn s ln ỏt yu t kia .S kt
hp hi ho ca cỏc yu t mang nhiu nột i lp y
trong mt phong cỏch qu l kỡ diu, ch cú th thc hin
c bi mt yu t vt lờn trờntt c : ú l bn lnh, ý
chớ ca mt chin s cng sn, l tỡnh cm CM c
nung nu bi lũng yờunc, thng dõn vụ b bn v
tinh thn sn sng quờn mỡnh vỡ s nghip chung .
? Ngoi s dng cỏc phng phỏp thuyt minh,
tỏc gi cũn s dng cỏc phng phỏp biu t no?
- Kt hp, an xen gia nhng li k l li bỡnh
lun Cú th núi H Chớ Minh, Qu nh trong
c tớch.
*GV: Nh vy, on vn ny, t/g ó nờu lờn
tm sõu rng trong vn tri thc vn hoỏ ca HCM v quỏ
trỡnh tip thu vn hoỏ nhõn loi ca Ngi bng cỏch gi
m, dn dt vn rt t nhiờn v hiu qu. ú chớnh l
cụng ca tỏc gi Lờ Anh Tr
GV: Phm Th Thanh
II. CHUẨN BỊ
-GV: - Tranh ảnh về nơi ở của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ tịch.
- Chân dung Bác Hồ .
-HS: - Soạn tiếp bài theo hướng dẫn sgk.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1. Kiểm tra: kiểm tra miệng
? Con đường hình thành phong cách Hồ Chí Minh ntn?
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được tìm hiểu phần 1 của văn bản, hôm nay chúng
ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
2, Vẻ đẹp trong phong
cách
sống
và làm việc của Bác.
*Học sinh đọc đoạn 2
? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh hoạt của
Bác Hồ trên những khía cạnh nào? Mỗi khía cạnh đó có
những biểu hiện cụ thể nào?
-Nơi ở và nơi làm việc: ngôi nhà sàn nhỏ bằng
gỗ, chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính
trị, làm việc và ngủ.đồ đạc mộc mạc, đơn sơ.
-Trang phục hết sức giản dị:quần áo bà ba nâu,chiếc
,lốí sống rất dân tộc,rất
?Em có thuộc những bài thơ, câu chuyện nào để đẹp
Việt
thuyết minh cho cách sống bình dị ,trong sáng của Người? HCM Nam trong phong cách
- " Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hương bền bỉ, đậm đà"
-Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
- Bác để tình thương cho chúng con
Một đời thanh bạch chẳng vàng son
Mong manh áo vải hồn muôn trượng
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn.
- Còn đôi dép cũ mòn quai gót
Bác vẫn thường đi giữa thế gian
- H/sinh theo dõi SGK: “Và Người … thể xác”.
? Cho biết nếu ở phần trên t/g dùng P 2liệt kê thì ở
phần này tác giả giới thiệu lối sống của Bác bằng P 2 nào ?
-So sánh, liên tưởng:
- Cách sống của lãnh tụ Hồ Chí Minh với
lãnh tụ của các nước khác:"Tôi dám chắc... như
vậy"
- Cách sống của Bác với các vị hiền triết xưa:"Ta
nghĩ đến Nguyễn Trãi...tắm ao"
? P 2 đó thuyết minh đó mang lại hiệu quả như thế
nào cho đoạn văn?
(Cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc mà thanh cao)
Làm sáng tỏ cách sống
*HS đọc đoạn cuối
bình dị, trong sáng của Bác, thể
niềm cảm phục, tự hào của
- Là vẻ đẹp vốn có, tự
nhiên, gần gũi, không xa lạ với
mọi người, mọi người đều có
thể học tập.
- Đâythực sự là một
cách sống có văn hóa, đã trở
thành một quan niệm thẩm mỹ:
Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.
Vốn văn hoá sâu sắc,kết
hợp dân tộc với hiện đại , cách
sống bình dị trong sáng, đó là
những nội dung trong phong
cách Hồ Chí Minh.Phong cách
ấy vừa mang vẻ đẹp của trí
tuệ ,vừa mang vẻ đẹp của đạo
GV: Phạm Thị Thanh
đức.
- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình luận.
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu.
- So sánh với các bậc danh nho xưa, đối lập giữa
các phẩm chất, khái niệm:Vĩ nhân mà giản dị gần gũi,am
hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức
VNam.
- Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt.
? Tóm lại, ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp của phong
cách Hồ Chí Minh ntn ?
-Hs trình bày, Gv tóm tắt lại theo ghi nhớ sgk
_____________________________________________________TUẦN 1
Ngày soạn :………
Ngày dạy: …………
Tiết 3 Bài 1: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức :- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
2.Kĩ năng :- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
3.Thái độ: -Giáo dục ý thức giao tiếp.
4 . Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết.
Trường THCS Giao Thủy
7
GV: Phạm Thị Thanh
II. CHUẨN BỊ
- GV:Bảng phụ có hai đoạn đối thoại ở mục (1),(2) phần I
- HS: Soạn bài theo câu hỏi sgk
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1. Kiểm tra:
Kiểm tra vở soạn của học sinh.
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời
nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc
lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công. Những quy định
đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
chạy qua đây cả”.
- Câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu
? Vậy, ta cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao
giao tiếp.
tiếp đòi hỏi.
-Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói.
2.Ghi nhớ – SGK
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì.
Đó là ghi nhớ sgk- 1em đọc
Bài tập nhanh.
- Các câu sau đây có đáp ứng phương
châm về lượng không ? Vì sao ? Hãy
chữa lại các câu đó.
a- Nó đá bóng bằng chân.
b- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt.
Các câu chưa đáp ứng phương châm
về lượng vì nói ít hơn những gì mà giao
tiếp đòi hỏi.
Trường THCS Giao Thủy
8
GV: Phạm Thị Thanh
Chữa lại:
- Nó đá bóng bằng chân trái.
- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt chứa chan II. Phương châm về chất
yêu thương.
- Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình
không có bằng chứng xác thực.
2.Ghi nhớ – SGK
III.Luyện tập
Hoạt động thực hành
Bài tập 1
câu được đưa ra đều mắc một loại
Gv cho hs đọc nội dung yêu cầu bài tập, lỗi: sử Những
dụng
từ
ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ mà
hướng dẫn cách làm.
không thêm một phần nội dung nào.
(h/sinh lên bảng làm bài tập
a- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi
vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi
trong nhà.
b- Tất cả các loài chim đều có 2 cánh, vì thế “có
hai cánh” là cụm từ thừa
Bài tập 2
Gv cho hs đọc nội dung yêu cầu bài tập,
a- Nói có sách , mách có chứng.
hướng dẫn cách làm.
b- Nói dối
(h/sinh đứng tại chỗ làm.)
c- Nói mò
d-Nói nhăng ,nói cuội
=> Các câu trên đều có liên quan đến phương
châm hội thoại về chất.
Bài tập 3
thông tin
b. Các từ ngữ : như tôi đã trình bày, như mọi
người đã biết… sử dụng trong trường hợp người
nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng
nghĩa là không nhắc lại những điều đã được trình
bày.
Bài tập
- Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa
chuyện cho người khác.
- Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ.
Gv cho học sinh nbêu yêu cầu của bài - Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt.
tạp và đứng tại chỗ để trả lời
- Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi nhưng không
có lý lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép
: nói năng ba
hoa,khoác lác, khoa trương.
- Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh,
không xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn
: hứa để được lòng
rồi không thực hiện lời hứa.
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ
những cách nói, nội dung nói không tuân thủ
phương châm về chất. Các thành ngữ này chỉ
những điều tối kỵ - Trong giao tiếp cần tránh.
Hoạt động ứng dụng
? Tạo dựng 1 đoạn hội thoại và phân tích cách vận dụng phương châm về lượng, về chất trong
đoạn hội thoại đó?
Hoạt động bổ sung
-Hs trả lời; Gv nhận xét , bổ sung.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong chương trình Ngữ văn lớp 8, các em đã được học văn bản
thuyết minh. Lên lớp 9 các em lại tiếp tục với những yêu cầu cao hơn - Nội dung đó là gì ? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ hơn
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1. Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) khách
quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,
- Văn bản thuyết minh là gì ?
… của các hiện tượng và sự vật trong tự
nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày,
giới thiệu, giải thích.
- Mục đích của văn bản thuyết minh:
cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về
những sự vật, hiện tượng, vấn đề … được
chọn làm đối tượng để thuyết minh.
- Các phương pháp TM: định nghĩa,
giải thích, nêu ví dụ, liệt kê, dùng số liệu,
phân tích, phân loại, so sánh, …
? Hãy kể ra các phương pháp thuyết
người đọc
? Văn bản đã vận dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
(Liệt kê, phân tích, so sánh)
? Ví dụ, nếu chỉ dùng P2 liệt kê:
Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo ,nhiều
hang động -thì đã nêu được" sự kì lạ"của Hạ
Long chưa ? Tác giả hiểu sự kì lạ đó là gì ?
Hãy gạch dưới câu văn nêu khái quát "sự kì
lạ "của Hạ Long ?
? Để giới thiệu sinh động, cụ thể, chi
tiết sự kì lạ của Hạ Long, ngoài những
phương pháp thuyết minh đã học, tác giả còn
sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?
Hãy chỉ rõ
- Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của
Hạ Long: “ Chính nước …có tâm hồn.,,
- So sánh:Chiếc thuyền mỏng mảnh
như là lá tre, như bay trên các ngọn sóng,
như một người bộ hành,như đang đi lại...
-Nhân hoá:Gọi các đảo đá:"Thập loại
chúng sinh","thế giới người","bọn người
bằng đá hối hả trở về"
- Tưởng tượng, liên tưởng: Tưởng
tượng những cuộc dạo chơi....(Toàn bài dùng
9 chữ "có thể")
=> Giới thiệu vịnh Hạ Long không
chỉ là đá và nước mà còn là một thế giới
gìn vệ sinh, phòng bệnh
+ “Con Ruồi xanh, thuộc họ
côn trùng hai cánh, mắt lưới. Họ hàng con
rất đông, gồm ruồi trâu, …”
+ “Bên ngoài ruồi mang 6
triệu vi khuẩn … 19 triệu tỷ con ruồi …”
+ “… một mắt chứa ….
… không trượt chân …”
- Những phương pháp thuyết
minh đã được sử dụng:
+Định nghĩa :thuộc họ côn
trùng ...
+Phân loại :các loại ruồi ...
+Liệt kê:mắt ,chân...
+Số liệu : 6 triệu vi khuẩn, 28
triệu vi khuẩn, 19 tỉ con ruồi
b) Bài thuyết minh này có một
số nét đặc biệt như:
- Về hình thức :giống như văn
bản tường thuật một phiên tòa.
- Về cấu trúc : giống như biên
bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý.
- Về nội dung : giống như một
câu chuyện kể về loài ruồi.
* Tác giả đã sử dụng biện pháp
NT như: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhân hoá
…
c) - Các biện pháp nghệ thuật ở
đây có tác dụng: làm cho văn bản trở nên
sinh động, hấp dẫn, thú vị.
Ngày dạy: …………
Tiết 5
Bài 1: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức : - Nắm vững hơn nữa về văn bản thuyết minh
2.Kĩ năng : -Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào tạo lâp văn
bản thuyết minh
3.Thái độ: -Giáo dục tình cảm yêu mến tự hào về quê hương đất nước.
4 . Định hướng phát triển năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, sử
dụng công nghệ thông tin, nghe, nói, đọc, viết.
II. CHUẨN BỊ
- GV : Soạn giáo án.
- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của SGK.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
1. Kiểm tra :
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Bài mới:
*Giới thiệu bài:Tiết trước các em đã tìm hiểu sử dụng các biện pháp nghệ thuật, hôm nay cô
và các em thực hành luyện tập tạo lập văn bản thuyết minh.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
Hoạt động hình thành kiến thức mới
mới
Hoạt động thực hành
thuật
Gv: Cần chú ý đưa biện pháp nghệ
trên trống đồng Ngọc Lũ,trên thạp đồng Đào
14
GV: Phạm Thị Thanh
sao chiếc nón trắng lại được người
Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói
riêng yêu quý và trân trọng như vậy ? Xin
mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịch
sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón
trắng nhé.
VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi
lần thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng
khuâng về câu hỏi
VD3 :
"Anh gửi cho em chiếc nón
bài thơ xứ Nghệ mang hình bóng quê
hương, gửi vào đây trăm nhớ nghìn
thương”
Trường THCS Giao Thủy
Thịnh vào khoảng 2500-3000 năm về trước.
- Từ xa xưa, nón đã hiện diện trong ĐS
thường ngày của người VN,trong cuộc
chiến tranh giữ nước.
*Cấu tạo và quy trình làm nón:
- Nón gồm cókhung nón, vành nón,
chóp nón, lá nón và quai nón.
chiếc nón:
- Trên đất nước ta hiện nay có rất nhiều
làng truyền thống với nghề làm nón: làng
Chuông(Thanh Oai- Hà Tây), làng nón Phú
Cam (Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội), làng nón
Thổ Ngoạ (Quảng Bình)...Từ những làng nghề
này, chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi trên đất
nước, đặc biệt là chiếc nón đã có mặt tại thị
trường các nước: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn
Quốc và nhiều nước châu Âu đem lại nguồn thu
nhập ổn định cho những người thợ làm nón.
- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là
một phần cuộc sống của người VN. Đó là
người bạn thuỷ chung của những con người lao
động một nắng hai sương.Trong nghệ thuật, tiết
mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài
duyên dáng thể hiệntính dịu dàng, mềm mại và
kín đáo của những phụ nữ VN.
Chiếc nón lá chính là biểu tượng của VN
và là đồ vật truyền thống phổ biến trên mọi
miền đất nước
……………………………
15
GV: Phạm Thị Thanh
c. Kết bài:
"Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
Nội dung cần đạt
Hoạt động hình thành kiến thức mới mới
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1. Tác giả: (1928- 2014)
? Dựa vào phần chú thích em hãy giới
- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két, nhà văn
thiệu vài nét chính về tác giả.
Cô-lôm-bi-a.
- Được nhận giải thưởng Nô -ben về
văn học năm 1982.
2. Tác phẩm:
Trích từ tham luận tại hội nghị nguyên
? Trình bày hiểu biết của em về tác
thủ
quốc
gia 6 nước( Ấn Độ, Mê hi cô, Thụy
phẩm.
Điển, Ác-hen-ti-na, Hy lạp, Tan-da-ni-a) bàn
về việc chống chiến tranh hạt nhân , bảo vệ
hòa bình thế giới .
Trường THCS Giao Thủy
17
":Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ
trái đất
2 -Tiếp …“xuất phát của nó.”: Chứng lí
cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt
nhân
3 -Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta và
đề nghị khiêm tốn của tác giả
* Tìm luận điểm và luận cứ:
(Không thể là A, mặc dù Ađược trình
bày
khá
trong hầu khắp VB. Cũng
Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và không chỉ nhiều
là
B,
vì
nếu chỉ có B thì sẽ thiếu cơ
tìm cách giải quyết trong VB này là gì? Giải sở thực tiễn. Bởi vậy
,luận điểm cơ bản mà t/g
thích tại sao em lại hiểu như vậy ?
nêu và giải quyết trong VB chính là Avà B;Alà
GV đưa bảng phụ :
nguyên nhân ,B là kết quả, mục đích.)
A. Nguy cơ khủng khiếp của chiến
GV:Chiến tranh hạt nhân là một hiểm
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn TG
hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài
và mọi sự sống trên trái đất.Vì vậy, đấu
B. Đấu tranh chống lại và xoá bỏ người
tranh
18
GV: Phạm Thị Thanh
=>Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu
sắc. Đó là bộ xương vững chắc của VB, tạo
nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận.
giả?
Học sinh đọc đọan 1.
? Nhận xét về cách mở đầu của tác
GV: Và trong câu trả lời của mình t/g
đã chỉ rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe
doạ loài người và toàn bộ sự sống trên trái
đất .
? Điều đó được tác giả chỉ ra cụ thể
bằng cách lập luận ntn? Thông qua những lí
lẽ và dẫn chứng nào ?
? Những lí lẽ này có ý nghĩa gì?
? Chứng cớ nào làm em ngạc nhiên
nhất?
? Những chứng cớ t/g đưa ra có ý
nghĩa ntn với người đọc ,người nghe ?
? Theo em, cách đưa lí lẽ và chứng cớ
trong đoạn văn bản này có gì đặc biệt?
ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ.
- Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến
mất mọi dấu vết của sự sống trên trái đất.
->Xác thực, khoa học
=> Nâng cao nhận thức cho mọi người
về nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự huỷ
diệt khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân .
-So sánh :Chiến tranh hạt nhân với
điển tích Hi Lạp : Thanh gươm Đa-mô-clét và
dịch hạch =>có sức ám ảnh mạnh mẽ
-Lặp từ và lặp cấu trúc ngữ pháp => có
tác dụng nhấn mạnh .
=>Lí lẽ kết hợp với chứng cớ cùng với
NT so sánh đã tác động vào nhận thức của
người đọc về sức mạnh ghê gớm của vũ khí
hạt nhân, khơi gợi sự đồng tình với tác giả,
làm cho tất cả những người đang sống và yêu
quý sự sống không thể thờ ơ
Lí lẽ và chứng cớ đều dựa trên sự tính
toán khoa học.
Lí lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc
lộ trực tiếp thái độ của tác giả.
- Cách vào đề trực tiếp và bằng những
chứng cứ rất xác thực đã thu hút người đọc và
gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng
của vấn đề đang được nói tới.
19
GV: Phạm Thị Thanh
Ngy son :
Ngy dy:
Tit 7 Bi 2: U TRANH CHO MT TH GII HềA BèNH
Gỏc - xi - a Mỏc kột
I. MC TIấU BI HC
1.Kin thc :- Hiu c ni dung vn t ra trong vn bn: Nguy c chin tranh ht
nhõn ang e da ton b s sng trờn trỏi t; nhim v cp bỏch ca ton th nhõn loi l
ngn chn nguy c ú, l u tranh cho mt th gii hũa bỡnh.
2.K nng :- Rốn k nng c hiu vn bn nht dng.
3.Thỏi :- Thy c ngh thut ngh lun ca tỏc gi: chng c c th xỏc thc, cỏch
so sỏnh rừ rng, giu sc thuyt phc, lp lun cht ch.
4 . nh hng phỏt trin nng lc: t hc, gii quyt vn , sỏng to, t qun lớ, giao tip, s
dng cụng ngh thụng tin, nghe, núi, c, vit.
II. CHUN B
- GV:- Son giỏo ỏn.
- Tranh nh v chin tranh v thm ho ca v khớ ht nhõn.
- HS: - Son tip phn bi cũn li theo hng dn sgk.
III. TIN TRèNH T CHC CC HOT NG DY HC
Trng THCS Giao Thy
20
GV: Phm Th Thanh
Hoạt động khởi động
1. Kiểm tra: Kiểm tra miệng ? Trình bày hiểu biết của em về tác giả và xuất xứ
VB "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình"?Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của VB?
2. Bài mới: Tiết học trước cô đã cùng các em đã tìm hiểu phần thứ nhất của văn bản Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình của tác giả G. Macsket.
- Dùng so sánh đối lập: Một bên chi phí
nhằm tạo ra sức mạnh hủy diệt tương đương
với một bên dùng chi phí đó để cứu hàng trăm
trẻ em nghèo khổ, hàng tỷ người được
? Cách lập luận của tác giả ở đây có triệu
phòng
bệnh, hàng trăm triệu người thiếu dinh
gì đặc biệt ?
dưỡng.
- Nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạn
? Tác dụng của cách lập luận này?
này thật đơn giản mà có sức thuyết phục caoNgười đọc ngạc nhiên, bất ngờ trước những sự
thật hiển nhiên mà rất phi lí.
=> Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm
của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân.
? Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ
=> Nêu bật sự vô nhân đạo đó.
gì về chiến tranh hạt nhân.
=>Gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm ở
người đọc.
=> Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
là cực kỳ vô lí vì tốn kém nhất, đắt đỏ nhất, vô
nhân đạo nhất. => Cuộc chạy đua vũ trang
bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang
? Em có biết nhân loại đã tìm cách chuẩn
cướp
đi
của thế giới nhiều điều kiện để cải
nào để hạn chế chạy đua chiến tranh hạt thiện cuộc
sống của con người, nhất là ở các
GV: Trong vũ trụ, trái đất chỉ là một
hành tinh nhỏ, nhưng là hành tinh duy nhất
có sự sống.
- Khoa học vũ trụ chưa khám phá
được sự sống ở nơi nào khác, ngoài trái đất.
- Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của
trái đất nhỏ bé của chúng ta.
? Quá trình sống trên trái đất đã được
-380 triệu năm con bướm mới bay được
tác giả hình dung như thế nào?
- 180 triệu năm bông hồng mới nở
? Những con số chỉ thời gian đó cho
em hiểu gì về sự sống trên trái đất?
? Từ đó em hiểu gì về lời bình luận
của tác giả: "Trong thời đại … xuất phát của
nó."(Thảo luận nhóm).
-Trải qua bốn kỉ địa chất con người mới
hát được …
- Phải lâu dài lắm mới có được sự sống
trên trái đất này. Mọi vẻ đẹp trên thế giới này
không phải một sớm một chiều mà có được.
- Đưa ra những chứng cứ từ khoa học
địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến
hóa trên trái đất.
- Kết hợp lối biện luận tương phản với
các hình ảnh sinh động.
- Chiến tranh hạt nhân là hành động cực
kì phi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ, là đi
? Ý tưởng của tác giả về việc “mở ra
một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại
- Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ
được sau thảm họa hạt nhân” bao gồm cuộc sống trên trái đất bằng vũ khí hạt nhân.
những thông điệp gì?Thông điệp ấy có ý
Trường THCS Giao Thủy
22
GV: Phạm Thị Thanh
nghĩa ntn?
=>Thức tỉnh lương tri con người ,cảnh
tỉnh,lên
án những kẻ hiếu chiến
GV: Đây chính là luận cứ kết bài và
cũng là chủ đích của thông điệp mà t/g
muốn gửi tới mọi người
? Em hiểu gì về tác giả từ ý tưởng đó
của ông?( Là người quan tâm sâu sắc đến
vấn đề vũ khí hạt nhân với niềm lo lắng và
công phẫn cao độ. Vô cùng yêu chuộng
cuộc sống trên trái đất hòa bình.)
loại cần giữ gìn kí ức của mình,
? Nên hiểu ý tưởng này của nhà văn lịch sử-sẽNhân
lên
án
những thế lực hiếu chiến đẩy
muốn nhấn mạnh điều gì?
- Nội dung văn bản hướng
tới một thế giới hòa bình.
2. Phát biểu cảm nghĩ của em sau
khi học VB trên.
Hoạt động ứng dụng
? Từ việc học VB, em có suy nghĩ gì về tình hình thời sự về chiến tranh, xung đột và cuộc chạy
đua vũ trang trên thế giới hiện nay?
- Vấn đề hạt nhân hiện nay đang nổi cộm với những bức xúc, nó đang diễn ra từng ngày, từng
giờ, những cuộc khủng bố vào các địa điểm quân sự, trường học, trung tâm thương mại…là
những vấn đề buộc mọi người phải quan tâm.
(?) Em dự định làm gì để tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi 1 thế giới không
có vũ khí hạt nhân?
- Học sinh tự bộc lộ ý kiến của mình b»ng th¸i ®é, hµnh ®éng như theo dõi thông tin
về vũ khí hạt nhân, tham gia các phong trào đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân…
Hoạt động bổ sung
3. Củng cố, hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài.
- Hoàn thành bài tập vào vở.
- Làm bài tập trong sách bài tập và sách bài tập trắc nghiệm.
- Chuẩn bị bài tiếp theo “ Tuyên bố thế giới về sống còn … của trẻ em”..
Trường THCS Giao Thủy
23
GV: Phạm Thị Thanh
----------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 2
Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hội
vậy.
thoại.
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong 3. Kết luận:
giao tiếp.
* Ghi nhớ: SGK.
(Học sinh đọc ghi nhớ.)
II. Phương châm cách thức:
1. Ví dụ: Thành ngữ:
+ Dây cà ra dây muống.
* Học sinh đọc.
+ Lúng búng như ngậm hột thị.
Trường THCS Giao Thủy
24
GV: Phạm Thị Thanh
- TN 1: nói năng dài dòng, rườm rà.
? Hai thành ngữ trên dùng để chỉ những - TN 2: nói năng ấp úng, không rành mạch,
cách nói như thế nào?
không thoát ý.
=>Người nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý
của người nói .Người nghe bị ức chế ,không có
thiện cảm với người nói
ứng phương châm cách thức.
(Học sinh đọc ghi nhớ - SGK.)
III. Phương châm lịch sự:
1. Ví dụ:
* Học sinh đọc truyện"Người ăn xin"
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ
người kia một cái gì đó?
Cả hai tuy đều không có của cải, tiền
bạcgì nhưng đều nhận được tình cảm mà
người kia dành cho mình, đặc biệt là tình
cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin.
Đối với một người ở hoàn cảnh bần cùng,
cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà
vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân
thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm
đến người khác.
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
Trường THCS Giao Thủy
- Cả 2 đều cảm nhận được sự chân thành và
tôn trọng nhau.
- Bài học: Khi giao tiếp cần tôn trọng người
đối thoại, không phân biệt sang - hèn, giàu nghèo.
2. Kết luận:
25
GV: Phạm Thị Thanh