Tiết. Bám sát: VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP VÀ NHẬN XÉT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp.
- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ kết hợp.
- Nhận xét được biểu đồ đã vẽ.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ kết hợp.
- Nắm được kĩ năng tổng hợp, phân tích số liệu, biểu đồ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp và nhận xét
biểu đồ.
- GV chuẩn bị sẵn biểu đồ đã vẽ và bản nhận xét.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
I. Xác định mục đích yêu cầu của bảng số liệu
Bước 1: GV yêu cầu HS xác định mục
* Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
đích, yêu cầu của bảng số liệu.
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ
- Dựa vào bảng số liệu, câu hỏi yêu cầu (NHÂN)
vẽ biểu đồ gì là hợp lí?
Năm
Diện tích gieo
Sản lượng cà
biểu đồ cột) để thể hiện diễn biến về diện tích và
sản lượng cà phê trong thời kì 1980 - 1997.
2. Hãy phân tích các nhân tố tạo ra sự phát triển
mạnh sản xuất cà phê trong thời gian kể trên.
3. Phân tích mối quan hệ giữa diễn biến về diện
tích và sản lượng cà phê qua các năm.
II. Vẽ biểu đồ và nhận xét
1. Vẽ biểu đồ:
IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài mới
2. Các nhân tố tạo ra sự phát triển của sản
xuất cà phê
- Nước ta có tài nguyên dồi dào để phát triển cây
cà phê (đất đỏ ba dan, khí hậu nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo)
- Chính sách đẩy mạnh sự phát triển cây công
nghiệp chủ đạo cho xuất khẩu, trong đó có cây
cà phê ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ.
- Tác động của công nghiệp chế biến.
- Yếu tố thị trường, tác động của hoạt động
ngoại thương.
3. Mối quan hệ giữa diện tích và sản lượng cà
phê qua các năm
- Diện tích và sản lượng cà phê đều tăng.
- Giai đoạn đầu (1980-1985) diện tích gieo trồng
tăng nhanh, sản lượng cà phê tăng chậm. Đó là