sinh hoc 6 theo truong trinh moi - Pdf 45

Giáo án sinh học lớp 6 2006- 2007.
Tiết : 01
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Kiến thức
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để
xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sing vật.
3- Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học
II. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, đàm thoại, diễn giải
III. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU
- Tranh kẽ sẵn bảng đặc điểm cơ thể sống ( chưa điền kết quả đúng)
- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thòt.
- Tranh vẽ sự trao đổi khí ở của đv và tv
- Phiếu học tập cho học sinh .
- Học sinh xem trước bài + SGK
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1). Tổ chức ổn đònh : nắm só số lớp, vệ sinh ( 1’)
2). Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
3). Giảng bài mới :
 Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác
nhau. Đó là thế giới vật chất chung quanh ta . Chúng có thể là vật sống hoặc là vật
không sống. Vậy sống có những điểm gì khác với vật không sống? - Chúng ta
nghiên cứu bài đầu chương trình là :
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

- Thí dụ vật không sống.
- Hs cho ví dụ một vật sống có trong
môi trường xung quanh? để trao đổi
thảo luận .
- Từ những ý kiến thảo luận của lớp
tìm ra đâu là động vật, thực vật, đồ
vật .
- Từ sự hiểu biết trên học sinh cho
biết đâu là vật sống và vật không
sống ?
? Vật sống cần những điều kiện nào
để sống?
( ví dụ như con gà, cây đậu ....)
- Còn vật không sống thì có như vật
sống không ?
( ví dụ như hòn đá , viên gạch ...)
? Từ những ý kiến trao đổi trên hỏi
học sinh những điểm khác nhau giữa
vật sống và vật không sống .
- Thí dụ: Con mèo, viên gạch, cây
bàng.
- Vật sống là vật lớn lên sau thời
gian được nuôi, trồng.
- Ví dụ: con gà, cây đậu…
- Vật không sống là vật không có
tăng về kích thước , di chuyển……
- Vật sống ( động vật, thực vật ) là
vật có sự trao đổi chất với môi
trường để lớn lên và sinh sản
- Vật không sống không có những

- Xem trước bài nhiệm vụ sinh học
- Kẻ bảng bài 2 vào vở bài tập
----------------
La Quang §iƯn - 3
Giáo án sinh học lớp 6 2006- 2007.
Tuần 1 - Tiết : 0 2
Bài 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức
- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những
mặt, lợi hại của chúng .
- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính : Động vật , thực vật , vi khuẩn ,
nấm.
- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng
2 – Kỹ năng
- Quan sát so sánh
3 - Thái đo
- Yêu thiên nhiên và môn học
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại ,diễn giảng ,trực quan, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
- GV : Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên
Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính
- HS : xem trước bài, kẻ bảng ở SGK
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. Ổn đònh lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau ?
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống ?

chuẩn bò trước .
- GV kẻ bảng ở SGK lên bảng
- GV gọi học sinh trả lời các VD ở
trong bảng chọn ra câu đúng
- GV nhận xét từng cột, nơi ở, kích
thước các SV và tổng hợp thành nhận
xét chung .
- Nhìn vào bảng ta thấy trong các SV
có loại TV ,ĐV , có loại không phải
là TV, ĐV chúng có kích thước nhỏ,
dưới mắt thường không nhìn thấy GV
treo bảng 4 nhóm sinh vật chính .
- Trong tự nhiên sinh vật đa dạng,
được phân 4 nhóm có đặc điểm, hình
dạng , cấu tạo , hoạt động sống khác
nhau .
Xác đònh các nhóm sinh vật chính .
? Nhìn vào bảng xếp riêng loại nào là
TV , ĐV không phải ĐV , TV
? Chúng thuộc nhóm nào của SV
- GV chỉnh lí câu trả lời của HS ,
giới thiệu hình xác đònh nhóm SV.
- Những sinh vật này sống ở đâu?
- GV trao đổi với HS từng loại Sv
sống ở từng môi trường
Chúng có quan hệ gì không?
1). Sinh vật trong tự nhiên
a). Sự đa dạng của thế giới sinh vật
- HS hoàn thiện bảng SGK vào tập
b). Các nhóm sinh vật trong tự

nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát
triển và bảo vệ chúng phục vụ ĐS
con người là nhiệm vụ của sinh học
cũng như thực vật học.
5’
4. Kiểm tra đánh giá:
- Kể tên một số SV sống dưới nước , trên cạn , cơ thể người ?
- Nhiệm vụ thực vật học là gì ?
- Gọi HS đọc nội dung trong khung
2’
5. Hướng dẩn học ở nhà :
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm BT 3 trang 9 SGK , xem bài 3
- Kẻ bảng bài 3 vào vở bài tập , sưu tầm tranh ảnh .
- Chuẩn bò bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
* Nhận xét , đánh giá .
La Quang §iƯn - 6
Giáo án sinh học lớp 6 2006- 2007.
Tuần 2 - Tiết : 03
Bài :3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV
2- Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, so sánh . kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt
động nhóm
3- Th độ
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên , yêu thực vật bằng hành động bảo vệ
thực vật

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng , và phong phú của thực vật.
18’
Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và
phong phú của thực
GV: Kiểm tra các loại tranh ảnh mà
học sinh sưu tầm .
GV: Treo tranh ảnh 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4
? Kể tên vài cây sống đồng bằng, đồi
núi , ao hồ , sa mạc
GV nhận xét và học sinh nhìn vào
tranh ảnh để trả lời .
? Nơi nào TV nhiều , phong phú , nơi
nào ít TV .
GV nhận xét
? Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu năm
? Kể tên một số cây gỗ sống trong 1
năm
? Kể tên một số cây sống dưới nước .
? Em có nhận xét gì về TV .
GV nhận xét : TV trên trái đất có
khoảng 250 ngàn đến 300 ngàn loài ở
VN thì thực vật có 12 ngàn loài .
GV : giới thiệu mỗi miền khí hậu đều
có TV thích hợp sống .
- TV có mặt ở các miền khí hậu hàn
đới , ôn đới , và nhiều nhất là nhiệt
đới , từ đồi núi , trung du , đồng bằng
xa mạc . nói chung thực vật thích nghi
với môi trường sống .
1. Sự đa dạng và phong phú của

trường .
- Cây xanh có khả năng tạo ra chất
hữu cơ từ trong đất nhờ nước , muối
khoáng , khí cacbonic trong không khí
nhờ ánh sáng mặt trời và chất diệp
lục
? Hãy rút ra đặc điểm chung của thực
vật
- Hoc sinh đọc phần ghi nhớ SGK và
ghi bài
? Tv nước rất phong phú , vì sao ta
phải trồng và bảo vệ chúng .
- Dân số tăng làm cho lương thực
và thực phẩm tăng , do đốn cây bừa
bãi và làm cho thực vật cạn kiệt

- Thực vật có khả năng tự tổng
hợp được chất hữu cơ, phần lớn
không có khả năng di chuyển ,
phản ứng chậm với các kích thích
từ bên ngoài .
4’
4 - Kiểm tra đánh giá: :
- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ?
- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường
Gọi HS đọc nội dung trong khung
2’
5.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

Đáp án
Câu 1: - Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trường
như trong nước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đa
dạng .
Câu 2: - Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn
không có khả năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bên
ngoài .
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài
- Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ,
không có khẳ năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát
La Quang §iƯn - 10
Giáo án sinh học lớp 6 2006- 2007.
kỷ ta sẽ thấy sự khác biệt của chúng . Sự khác biệt đó ra sao?
Hoạt động 1 : Xác đònh cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng của
từng cơ quan
20’
Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của
cây xanh có hoa, phân biệt được
cây xanh có hoa và cây xanh
không có hoa
GV: treo tranh hình 4.1
Hs :đặt mẫu vật lên bàn
Gv treo bảng đã vẽ sẵn để đối chiếu
Ở thực vật có những cơ quan nào
- HS quan sát cây đậu: bộ phận nào là
cơ quan sinh dưỡng .
Ví dụ một số cây khác

có chức nuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản là : Hoa, quả,
hạt , chức năng duy trì phát triển
nòi giống
- HS đánh dấu vào vở bài tập

- Cây xanh có hai nhóm chính: cây
có hoa và cây không có hoa :
+ Thực vật có hoa : cơ quan sinh
sản của chúng là Hoa, quả, hạt .
Đến thời kỳ nhất đònh trong đời
sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết
hạt .
Ví dụ: cây đậu, cải…
+ Thực vật không có hoa : thì cả đời
chúng không bao giờ có hoa, cơ
quan sinh sản của chúng không
La Quang §iƯn - 11
Giáo án sinh học lớp 6 2006- 2007.
phải là Hoa, quả, hạt.
Ví dụ :
Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm
13’
Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây
lâu năm
GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể
tên vài cây có vòng đời sống trong
vòng 1 năm .
- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?
- Một số ây sống lâu năm ?

Bài 5 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ
DỤNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1- Kiến thức
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử
dụng
2- Kỹ năng : - Rèn kỹ năng thưch hành
3- Thái độ - Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, quan sát, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
- GV : Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi
Kính lúp cầm tay, kính hiển vi
- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ.
Một số cây non, cây ra hoa, quả
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. Ổn đònh lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp.
2. Kiểm tra bài cu.õ
Câu 1: - Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật
không có hoa ?
Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm. Cho ví dụ?
Đáp án
Câu 1: Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của chúng là Hoa, quả, hạt .
Đến thời kỳ nhất đònh trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Ví
dụ: cây đậu, cải…
+ Thực vật không có hoa : thì cả đời chúng không bao giờ có hoa, cơ
quan sinh sản của chúng không phải là Hoa, quả, hạt.
Ví dụ :

1). Kính lúp và cách sử dụng
- Kính lúp cầm tay gồm một tay
cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa
gắm với tấm kính trong, dày, hai
mặt lồi, khung bằng kim loại hoặc
bằng nhựa.
- Phóng to vật từ 3 đến 20 lần
- Cách sử dụng kính lúp: để mặt
kính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên
đến khi nhìn rõ vật.
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng .
20’ - GV đặt kính hiển vi lên bàn để HS
quan sát
? Cấu tạo gồm mấy phần .
- Gồm 3 phần: chân kính ,thân kính
bàn kính.
? Thân kính gồm phần nào:
? Kính hiển vi phóng to vật được bao
nhiêu lần .
2). Kính hiển vi và cách sử dụng
- Một kính hiển vi gồm 3 phần:
+ Chân kính
+ Thân kính gồm
• Ống kính có thò kính, đóa quay,
vật kính
• Ốc điều chỉnh: ốc ta và ốc nhỏ
- Ngoài ra còn có gương phản chiếu
ánh sáng vào vật mẫu
- Kính hiển vi phóng to vật lên từ
40 đến 3000 lần hay từ 10.000 –

1- Kiến thức Học sinh tự làm được một tiêu bản tế bào thực vật
( vảy hành, thòt quả cà chua chín )
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiểm vi
- Rèn kỹ năng quan sát hình và vẽ hình
3- Thái độ
- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ
- Trung thực chỉ vẽ hình quan sát được
II. PHƯƠNG PHÁP
Quan sát, thực hành, đàm thoại, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
- HS: Học kỹ bài trước để nắm được các bộ phận của kính hiển vi và các bước sử
dụng, về bài tập và bút chì.
- GV: Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành
Quả cà chua chín và tế bào thòt quả cà chua
La Quang §iƯn - 15
Giáo án sinh học lớp 6 2006- 2007.
GV: chuẩn bò dụng cụ, vật mẫu như
+ Kính hiển vi
+ Bản kính, lá kính
+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt
+ Giấy hút nước
+ Kim nhọn, kim mũi nhác
+ Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1:
GV chuẩn bò dụng cụ, vật
mẫu
- GV chia nhóm, mỗi nhóm
điều có vật mẫu, dụng cụ,

* Cách tiến hành:
- Bóc một vảy hành tươi ra
khỏi củ hành, dùng dao nhọn
rạch ô vuông ở phía trong
dùng kim mũi mác lột ô
vuông vảy hành cho vào đóa
đồng hồ đã có nước cất .
- Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵn
giọt nước, đặt mặt ngoài
mảnh vải hành sát bản kính,
nhẹ nhàng đậy lá kính lên.
không cho nước tràn ra ngoài
( nếu tràn dùng giấy hút đến
không còn nước.
- Đặt và cố đònh tiêu bản trên
bàn kính hiển vi
- Quan sát theo các bước sử
dụng kính.
- Chọn tế bào rõ nhất và vẽ
hình
La Quang §iƯn - 16
Giáo án sinh học lớp 6 2006- 2007.
GV làm thực hành HS
quan sát

GV đến từng nhóm để
quan sát các bước thực
hành.
- HS quan sát tranh vẽ, đối
chiếu tiêu bản quan sát

Hoạt động 1:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7
BÀI 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
- Học Sinh trả lời được câu hỏi : Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như
thế nào?
- Học sinh hiểu ý nghóa của sự lớn lên và phân chia của tế bào. Ở thực vật chỉ có
những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức
3. Thái độ - Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ
- HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây
- GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ở SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ôån đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?
La Quang §iƯn - 18
Giáo án sinh học lớp 6 2006- 2007.
Câu 2: Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?
3. Bài mới:
Hoạt động GV Hoạt động của Hs Nội dung
Hoạt động 1:
Thực vật cấu tạo bởi tế bào,
TV lớn lên do sự tăng số lượng
tế bào qua quá trình phân chia.
- GV treo tranh 8.1.

phân chia.
? Quá trình phân chia diễn ra
như thế nào?
- Tế bào ở bộ phận nào có khả
năng phân chia ?
- Tế bào ở mô phân sinh.
? Các cơ quan của tế bào như:
Rễ thân, lá lớn lên bằng cách
nào?
- Yêu cầu các nhóm bao cáo
- Nhận xét đưa ra kết luận
Quan sát, ghi thơng
tin.
Chú ý
Thảo ḷn
- Đại diện trình bày,
nhận xét bổ sung.
- HS đọc phần kết
luận ở SGK.
2. Sự phân chia của tế bào
- Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên
đến một kích thước nhất đònh sẽ
phân chia thành hai tế bào con,
đó là sự phân chia của tế bào.
- Quá trình phân bào: Đầu tiên
hình thành hai nhân, sau đó chất
tế bào phân chia, vách tế bào
hình thành ngăn đôi tế bào thành
hai tế bào con.
- Các tế bào ở mô phân sinh có

Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghóa gì đối với thực vật
Câu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình
phân chia diễn ra như thế nào?
Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
Nội dung
- Kiểm tra sự chuẩn bò của
hs
- Yêu cầu học sinh chia
nhóm.
- Giáo viên giúp học sinh
nhận biết tên cây.
Chia nhóm
- Học sinh để các mẩu
vật lên bàn.
Học sinh quan sát tranh.
1- Các loại rễ
La Quang §iƯn - 20
Giáo án sinh học lớp 6 2006- 2007.
- Yêu cầu Hs chia thành 2
nhóm cây dựa vào rễ của
chúng.
? Hai nhóm đó có tên gọi
là gì?
- Giáo viên nhận xét.
? Rễ cọc có đặc điểm gì?
? Rễ chùm có đặc điểm gì?
- Làm bài tập trong sách
giáo khoa tr.29
Từ đó rút ra kết luận.
Giáo viên yêu cầu học

chính là rễ cọc và rễ
chùm:
+ Rễ cọc gồm một rễ cái
và các rễ con.
+ Rễ chùm gồm nhiều
rễ con bằng nhau mọc ra
từ gốc thân.
Hoạt động 2
Treo tranh hình 9.3.
Yêu cầu học sinh quan sát
hình đối chiếu bảng bên
đặc điểm các miền của rể
và chức năng của các
miền.
? Rễ cây có những miền
nào? Chức năng của từng
miền là gì?
Cho đại diện trả lời
- Học sinh quan sát hình
9.3, đối chiếu bảng bên
Suy nghó trả lời
Trả lời, nhận xét bổ sung
2 – Các miền của rễ
Rễ có bốn miền:
- Miền trưởng thành có
chức năng dẫn truyền.
- Miền hút hấp thụ nước
và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng làm
cho rễ dài ra.

- GV : Kính hiển vi , tiêu bản (nếu có)
Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức: 1 -2’’
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Có mấy loại rễ nêu đặc điểm của từng loại?
Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?
3. Bài mới
Mở bài….ghi đầu bài
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- GV sau khi cho học sinh
đọc bảng đưa ra những
câu hỏi để HS thảo luận
- GV giải thích so sánh sự
khác nhau giửa tế bào
lông hút và tế bào TV.
? Vì sao nói mổi lông hút
là một tế bào nó có tồn tại
không .
-Mỗi lông hút là một tế
bào vì nó có đủ các thành
phần của tế bào như :
vách tế bào , chất tế bào ,
nhân . Tế bào lông hút là
- Cấu tạo miền hút gồm 2
phần chính :
+ Vỏ gồm biểu bì có
nhiều lông hút , lông hút
là tế bào biểu bì kéo dài
có chức năng hút nước và

Tuần: 6 - Tiết: 11 & 12
BÀI 11.
SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU YÊU CẦU
- Học sinh biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác
đònh được vai trò của nước và muôí khoáng .
- Xác đònh con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan .
- Biết vận dụng kiến thức đã học để biết một số hiện tượng trong
thiên nhiên cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, quan sát, diễn giải
III. CHUẨN BỊ
- HS: bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm
- GV: tranh vẽ hình 11.1; 11.2 ; bảng 1 SGK; 2 chậu cây đậu...
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. Ổn đònh lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
- HS1 : Cấu tạo miền hút của rễ có mấy phần ? chức năng của từng phần?
- HS2: Sửa bài tập 2 SGK.
3. Bài học
Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu nước của cây.
17’
- rễ cây bám chặt vào đất và hút
nước và muối khoáng hoà tan từ đất .
- Muốn biết cây cần nước như thế nào
ta hãy nghe và quan sát thí nghiệm.
? HS đọc thí nghiệm trong SGK
- GV cho HS thảo luận, trao đổi câu
hỏi và trả lời.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status