Tuần: 5-6
Tiết: 5-6
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ RÔMA (2 tiết)
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức: Bài này tiếp tục giúp HS thấy rõ quan hệ tương ứng tất yếu giữa cơ sở hạ tầng
và kiến trúc thượng tầng, thông qua những hiểu biết về:
-.Điều kiện thiên nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển TCN và thương nghiệp đường
biển và với chế độ chiếm nô.
- Từ cơ sở KT-XH đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà nước dân chủ cộng hòa ở Hi Lạp và
Rôma.
2/ Về tư tưởng, tình cảm: Mâu thuẫn giai cấp gay gắt làm bùng cháy các cuộc khởi nghĩa của
nô lệ và dân nghèo. Qua đó GV làm cho HS hiểu được mô hình thứ hai của XH cổ đại, XH
chiếm nô vùng Địa Trung Hải, đồng thời giúp HS nhận thức rõ về vai trò của quần chúng nhân
dân trong lịch sử.
3/ Về kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều
kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phương Tây.
II/ Thiết bị, tài liệu dạy học:
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên Lịch sử 10.
2. Thiết kế bài giảng Lịch sử 10.
3. Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử 10.
4. Tư liệu Lịch sử 10 – NXB GD.
5. Những mẩu chuyện Lịch sử thế giới Tập 1 – NXB GD.
6. Lịch sử văn minh thế giới – NXB GD.
7. Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông.
8. Các công trình kiến trúc nổi tiếng trong LSTG cổ trung đại – NXB GD.
9. Hình ảnh sách giáo khoa, Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây.
III/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời ở đâu? Vào thời gian nào? Điều kiện thuận lợi, khó
khăn? Các ngành kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông?
HS xem SGK suy nghĩ trả lời, GV nhận xét, bổ thiếu lương thực và luôn phải nhập khẩu
sung, chốt ý:
lương thực.
GVPV: Kinh tế chính của phương Tây? Sự - Kinh tế chính: thủ công nghiệp và thương
phát triển kinh tế biểu hiện như thế nào? (Họ nghiệp.
mua gì? Bán gì? Mua bán với những vùng + Thủ công nghiệp: làm đồ gốm, đồ mĩ nghệ,
nào?)
đồ dùng kim loại, sản xuất rượu nho, dầu ô
HS xem SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung, liu, quy mô xưởng thủ công lớn.
phân tích, kết luận:
+ Thương nghiệp: chủ yếu là buôn bán bằng
đường biển, nhiều hải cảng (Đê-lốt, Pi-rê), có
thuyền lớn, có buồm và nhiều mái chèo.
Bán: sản phẩm thủ công nghiệp.
Mua: lúa mì, súc vật, lông thú, tơ lụa,
GVPV: Công cụ lao động để khai thác đất đai
hương liệu, xa xỉ phẩm.
trồng trọt? Tác dụng của việc sử dụng công cụ => tiền tệ ra đời.
lao động bằng sắt?
- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, cư dân
HS xem SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung, vùng Địa Trung Hải biết chế tạo công cụ bằng
phân tích, kết luận:
sắt.
- Ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng sắt:
diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công và
GVPV: Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Tại kinh tế hàng hóa phát triển.
sao gọi là thị quốc? Mô tả quang cảnh trong Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân Địa
thị quốc? Các giai cấp chính trong XH cổ đại Trung Hải là sớm biết buôn bán, đi biển và
phương Tây? Đặc điểm, tính chất của nhà trồng trọt.
nước cổ đại phương Tây? So sánh với phương 2/ Thị quốc Địa Trung Hải:
Ngoài ra Pêcrilét còn có nhiều cống hiến về
các mặt văn hóa, khoa học, nghệ thuật, đưa
Aten vào thời đại hoàng kim của văn hóa Hi
Lạp cổ đại. Vì thế lịch sử thường gọi thời kì
Pêcrilét cầm quyền là thế kỉ vĩ đại hoặc thế kỉ
Pêcrilét.
Thảo luận:
- N1: Lịch và chữ viết.
- N2: Sự ra đời của khoa học.
- N3: Văn học.
- N4: Nghệ thuật.
HS xem SGK thảo luận và trình bày, GV nhận
xét, bổ sung, giải thích thêm và chốt ý:
sống bằng nghề thủ công và thương nghiệp
nên đã hình thành các thị quốc (thành thị là
quốc gia).
- Giai cấp chính: chủ nô và nô lệ.
- Tổ chức của thị quốc:
+ Trong nước thành thị là chủ yếu. Thành thị
có phố sá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà
hát, bến cảng,…
+ Tính chất dân chủ của thị quốc: quyền lực
không nằm trong tay quý tộc mà nằm trong
tay Đại hội công dân, Hội đồng 500, mọi công
dân đều được phát biểu và biểu quyết những
công việc lớn của quốc gia.
+ Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hi Lạp,
Rôma: đó là nền dân chủ chủ nô dựa vào sự
bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ.
+ Có nhiều nhà biên kịch nổi tiếng, kịch (có
kèm theo hát) là hình thức nghệ thuật phổ
biến và được ưa chuộng nhất.
- Rôma: xuất hiện nhiều nhà văn hóa, nhà thơ
nổi tiếng của Rôma như Lucrexơ, Viếcgin…
d/ Nghệ thuật:
- Nghệ thuật tạc tượng thần và xây đền thờ
thần đạt trình độ cao:
+ Hi Lạp: tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ
nữ Milô, đền Páctênông…
+ Rôma: đấu trường Côlidê, đền đài.
4/ Củng cố bài học:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế chính của cư dân phương Tây.
- Sự ra đời các nhà nước cổ đại Hi Lạp, Rôma, thời gian, địa điểm hình thành.
- Sự khác nhau cơ bản giữa chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông và nền dân chủ chủ nô Hi
Lạp, Rôma.
- Những nét đặc trưng của văn hóa cổ đại Hi Lạp, Rôma.
5/ Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
- HS tìm hiểu thêm về các công trình kiến trúc cổ đại.
- Chuẩn bị bài 5: “Trung Quốc thời phong kiến”.