SỬ 12 CƠ BẢN THẾ GIỚI - Pdf 45

Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945-2000)
Chương I: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
B ÀI 1 : SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949 )
A. MỤC TIÊU : Ngày dạy : 26-8-2008
1. Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : 01
Nhận thức một cách khái qt tồn cảnh của thế giới sau CTTG
2
với đặc trưng lớn là thế
giới chia làm 2 phe: XHCN và TBCN do 2 siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu.
Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan
hệ quốc tế hầu như trong cả nữa sau thế kỉ XX.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện phương pháp tư duy khái qt bước đầu9 biết nhận định đánh giá những vấn
đề lớn của thế giới.
3. Về tư tưởng:
- Nhận rõ chính những đặc trưng trên làm cho tình hình thế giới ngày càng căng thẳng.
Quan hệ giữa 2 phe nhanh chóng chuyển sang đối đầu nhau quyết liệt.
- Sau CM Tháng Tám, sự nghiệp CM của ND ta ngày càng gắn liền mật thiết với tình
hình thế giới, với cuộc đấu tranh giữa 2 phe trong nhiều thập niên “Chiến tranh lạnh”
B.CHU Ẩ N B Ị :
1/ Giáo viên :
-Soạn giáo án.
-Bản đồ thế giới (Sự phân chia thế giới theo thể chế IanTa)
-Sơ đồ tổ chức liên hiệp quốc.
2/ Học sinh :
-Đọc bài trước trong sách giáo khoa.
-Ảnh tư liệu : ba nhân vật chủ yếu tại hội nghò IanTa
C.Phương pháp và hình thức dạy học :
-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm.

-GV chuẩn bị bảng phụ tổng hợp lại phần trả lời của
HS.
-HS ghi vào vở.
Liên Xô Mỹ, Anh, Pháp
Châu Âu :
Đông nước Đức,Đông
Béclin, Đông Âu
Châu Á:
-Trả lại LXô miền Nam
đảo Xakhalin , chiếm 4
đảo thuộc quần đảo
Curin
-Chiếm đóng bắc Triều
Tiên
-Tây nước Đức,Ttây
Béclin,Tây Âu
Châu Á
-Chiếm đóng Nhật Bản ,
Nam Triều Tiên.
-Các nước còn lại của
châu Á( ĐNA , Nam Á ,
Tây Á ) thuộc phạm vi ảnh
hưởng của các nước
phương Tây.
- Những qui định của hội nghị Ianta và các hội nghị
sau đó ( giới thiệu ngắn gọn về hội nghị Cairô
( 11.1943) , hội nghị Pôtxđam( từ 17/7-2/8/1947) và
Hội nghị Ngoại trưởng LX , M,A tại Mátxcơva ( 16-
26/12/1945) đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế
giới mới , thường được gọi là trật tự hai cực Ianta ,

________________________________________________________________________________________________________________________
trọng của Hội nghị Ianta ( 2/1945)?
Hoạt động 2: thảo luận nhóm.
-GV phân chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận một nội dung.Cụ thể như sau:
+Nhóm 1:hoàn cảnh ra đời và sự thành lập của
LHQ?
+Nhóm 2: Mục đích và nguyên tắc hoạt động của
LHQ?
+Nhóm 3: trình bày cơ cấu tổ chức hoạt động của
LHQ?
+Nhóm 4: trình bày vai trò của LHQ?
-Sau khi thảo luận đại diện các nhóm lên lần lược
trình bày các vấn đề đựoc phân công.
-GV nhận xét và chốt ý từng nội dung của từng
nhóm.GV sử dụng sơ đồ tổ chức LHQ để HS dễ nắm
về tổ chức của LHQ
1/ Sự thành lập :Từ tháng 4 đến 6/1945 , hội nghị đại
biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcô( Mỹ) đã thông
qua Hiến chưong và tuyên bố thành lập LHQ.Ngày
24.10.1945 , bản Hiến chương chính thức có hiệu lực
sau khi được các nước thành viên phê chuẩn .
2/Mục đích : duy trì hòa bình và an ninh thế giới ,
phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các
dân tộc , các nước trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc.
3/ Nguyên tắc hoạt động:
-Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự
quyết của các dân tộc.
-Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của

a/ Đại Hội đồng: gồm đại diện
của các nước thành viên , mỗi năm
họp 1 lần
b/ Hội đồng Bảo an : có vai trò
quyết định trong việc duy trì hòa
bình an ninh thế giới. Hoạt động
theo nguyên tắc nhất trí 5 nước
(LX, Mỹ , Anh , Pháp và TQuốc )
3
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
-GV nhấn mạnh thêm:
+Ra đời trong bối cảnh thế giới chia làm 2 phe , LHQ
được xem như công cụ nhằm duy trì trật tự thế giới
hai cực vừa được xác lập , với nhiệm vụ quan trọng
nhhất là duy trì hòa bình an ninh thế giới , ngăn ngừa
chiến tranh .Vì vậy , các nguyên tắc hoạt động của
LHQ cũng phản ánh tinh thần đó , như: nguyên tắc
giải quyết hào bình các tranh chấp quốc tế , nguyên
tắc chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước
lớn .Nguyên tắc cuối cùng có ý nghĩa thực tiễn rất lớn
, nhất là đối với hai siêu cường X-M đứng đầu mỗi
phe.
+LHQ ở dây nói chung , thực tế có thể là một cơ quan
chuyên môn như UNDP ( chương trình phát triển
LHQ)..
+Về vai trò của LHQ:
*Trong bối cảnh thế giới hai cực ,LHQ đã trở thành
một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa
các quốc gia dân tộc , một diễn đàn để các quốc gia

Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
bị , hạn chế chạy đua vũ trang – nhất là các loại vũ
khí hũy diệt hàng loạt.
GV nêu thêm những ví dụ về sự giúp đở của LHQ
đối với đất nước hoặc địa phương của mình.: Thủ tiêu
CNTD và CN phân biệt chủng tộc ; Giúp đở các nước
với phương châm “ giúp người để người tự cứu lấy
mình” ; Hạn chế khong giải quyết được xung đột
Trung Đông
-GV chốt ý phần nầy: nêu mục đích và nguyên tắc
hoạt động của LHQ ?
-GV chuyển ý sang nội dung tiếp theo
Hoạt động 1: chung cả lớp và cá nhân.
-GV nêu vấn đề: ngay sau chiến tranh , trên thế giới
đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng với xu hướng
hình thành hai phe- tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
nghĩa – đối lập nhau gay gắt.Sau đó GV yêu cầu HS
dựa vào SGK suy nghỉ và tìm những sự kiện quan
trọng nói trên.
_HS dựa vào SGK suy nghỉ và trả lời.
-GV nhận xét và chốt ý : đó là vấn đề nước Đức , sự
ra đời của các nước Đông Âu và tổ chức Hội đồng
tương trợ kinh tế ; đó là kế hoạch Mác san và sự phát
triển kinh tế của các nước Tây Âu.
*Vấn đề nước Đức:
- GV nêu câu hỏi: Hai nước CHLBĐ và CHDC Đức
đựoc hình thành như thế nào?
-HS suy nghỉ trả lời.
-GV nêu tiếp các câu hỏi:

bang Đức ( 9.1949).
- - -Tháng 10.1949 , với sự giúp đở
của LX , các lực lượng dân chủ ở
Đông Đức thành lập Nhà nước
Cộng hòa dân chủ Đức
2 / Các nước Đông Âu
-Trong những năm 1945-1947 ,
với sự giúp đở của LX , các nước
Đông Âu đã tiến hành nhiều cải
cách :xây dựng nhà nước DCND,
cải cách ruộng đất , ban hành các
quyền tự do dân chủ …
- Năm 1949 , Hội đồng tương trợ
kinh tế(SEV) đựoc thành lập đã
tăng cường sự hợp tác giữa LX và
các nước Đông Âu , từng bước
hình thành các nước DCND-
XHCN.CNXH trở thành hệ thống
thế giới.
3/ Các nước Tây Âu
-Sau chiến tranh , Mỹ đã thực hiện
“Kế hoạch phục hưng châu Âu”
( Còn gọi là kế hoạch Mác san )
5
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
-HS suy nghỉ trả lời.
-GV bổ sung chốt ý:
+Trong những năm 1945-1947 các nước Đông Âu
đã tiến hành nhiều cải cách quan trọng như : xây

Lập bảng so sánh về những điểm khác nhau giữa `trật tự “Vecxay - Oasinh Tơn” và
“Trật tự 2 cực Ianta”
- Mục đích nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
- Hai nhà nước Đông Đức và Tây Đức hình thành như thế nào?
* Học sinh:
+ Trả lời câu hỏi nhận thức trên
+ Chuẩn bị kiến thức làm bài tập về nhà theo sự hướng dẫn của GV:
5. Dặn dò: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ
- Đọc tham khảo bài 2 (chương 2)
E.Rút kinh nghiệm tiết dạy :
6
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
Chương II: LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU (1945-1991)
B ÀI 2 : LI ÊN BANG NGA ( 1991 – 2000 )
A. MỤC ĐÍCH U CẦU Ngày dạy :29-8-2008
1. Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :02
- Những nét lớn về cơng cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xơ (1945-1991). Một vài nét về
Liên Bang Nga từ 1991 nay.
- Những nét lớn về sự ra đời của các nước Dân chủ ND Đơng Âu (1944-1945), việc xây
dựng CNXH ở những nước này (1950 1991)
- Những nét lớn về mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Ânu và các nước
XHCN khác: quan hệ KT, VH, KHKT quan hệ chính trị qn sự.
2. Về tư tưởng:
+ Thấy được tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của ND Liên Xơ và nhân dân các nước
XHCN Đơng Âu
+ Phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh đạo nhà nước Liên Xơ và
Đơng Âu, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho cơng cuộc đổi mới ở nước ta.
3. Kĩ năng:
- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.

hành cơng cuộc khơi phục kinh tế ?
-HS suy nghỉ trả lời.
-GV chốt ý: đất nước bị chiến tranh …
+Cơng nghiệp đựoc phục hồi vào năm 1947.Đến năm
1950, , sản lương tăng 73% so với trước chiến tranh.
( kế hoạch dự kiến là 48%).Hơn 6200 xí nghiệp được
khơi phục và xây dựng mới đi vào hoạt động.
+Nơng nghiệp: 1950 sản xuất đạt được mức trước
chiến tranh.
+Khoa học kỹ thuật: năm 1949 chế tạo thành cơng
bom ngun tử.Ý nghĩa của thành tựu nầy? phá thế
độc quyền bom ngun tử của Mỹ.
-GV nêu câu hỏi: ý nghĩa to lớn của việc hồn thành
khơi phục kinh tế trước thời hạn ?
-HS suy nghỉ trả lời.
-GV :Trong thời gian nầy LX đã thực hiện nhiều kế
hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất –
kỹ thuật của CNXH.Các kế hoạch này đều hồn thành
với nhiều thành tựu to lớn.
Một số ngành cơng nghiệp có sản lượng cao vào loại
nhất thế giới như dầu mỏ , than , thếp…
Tuy gặp nhiều khó khăn , sản xuất nơng nghiệp đạt
nhiều thành tựu…
Ý nghĩa của việc phóng thành cơng vệ tinh nhân tạo?
Mở đầu kỷ ngun chinh phục vũ trụ của lồi người.
-Xã hội : có nhiều biến đổi:
+Tỉ lệ cơng nhân chiếm hơn 55% số người lao
động.trong cả nước
I/ Liên Xơ và các nước Đơng Âu từ
năm 1945 đến giữa những năm 70

+Nơng nghiệp: sản lượng nơng phẩm
những năm 60 tăng trung bình hằng
năm là 16% .
8
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số
dấn có trình độ trung học và đại học
Câu hỏi củng cố : những thành tựu của LX trong khôi
phục kinh tế và xây dựng CNXH?ý nghĩa của các
thành tựu đó đối với LX và với CMTG.
Hoạt động 1.
-GV sử dụng lược đồ châu Âu.
-Gv nhắc lại kiến thức bài cũ vể các nước Đông Âu:
tên gọi, sự thành lập và những việc đã làm về kinh tế
chính trị xã hội ở các nước nầy từ 1945 đến 1947.
-Sau đó GV nêu câu hỏi: tác dụng của những việc làm
đó ?
-HS suy nghỉ trả lời.
-GV nhận xét và chốt ý: chính quyền nhân dân được
củng cố , vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngày
càng đựoc khẳng định.
-GV chuyển ý sang nội dung b và nêu câu hỏi: hoàn
cảnh xây dựng CNXH ở LX và các nước Đông Âu có
gì khác nhau ?
-HS suy nghỉ trả lời.
-GV nhận xét và kết luận: các nước Đông Âu xây
dựng CNXH xuất phát từ trình độ phát triển thấp
-GV nêu tiếp: các nước Đông Âu đã đạt đựoc những
kết quả như thế nào?

học và đại học
C.Tình hình chính trị và chính
sách đối ngoại của Liên Xô :
-Chính trị: ổn định . Đảng Cộng sản
và Nhà nước Xô viết hoạt động tích
cự, có hiệu quả.
-Đối ngoại :thực hiện chính sách bảo
vệ hòa bình , ủng hộ PTCM thế giới
2/Các nước Đông Âu
a/ Sự ra đời các nhà nước dân chủ
nhân dân Đông Âu
-Ra đời trong những năm 1944-1945.
( Đông Đức: 10/1949) do Hồng quân
LX truy kích quân đội phát xít Đức ,
kết hợp với sự nổi dậy giành chính
quyền của lực lượng CM ở các nước
nầy.
b) Xây dựng chế độ dân chủ nhân
dân
-Sau khi được giải phóng chính phủ ở
các nước Đông Âu là chính quyền
liên hiệp của các đảng phái , giai cấp
-Các nước Đông Âu đã tiến hành cải
cách ruộng đất , quốc hữu hóa các xí
nghiệp lớn của tư bản , ban hành các
quyền tự do dân chủ , cải thiện và
nâng cao đời sống nhân dân chính
quyền nhân dân được củng cố , vai
trò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngày
càng được khẳng định khoảng những

sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và TBCN
vào đầu những năm 70.
Câu hỏi sơ kết cho phần I:
-Nêu những thành tựu chính của Liên Xô trong công
cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở
Đông Âu là gì?
-Trình bày sự ra đời và hoạt động của khối SEV đến
đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
triển thấp ( trừ Tiệp , Đ.Đức )
+bị các thế lực phản động trong và
ngoài nước bao vây chống phá.
-Thực hiện thông qua nhiều kế
hoạch 5 năm
-Thành tựu: to lớn .(SGK)
3. Quan hệ hợp tác giữa các nước
XHCN ở châu Âu.
a/ Quan hệ kinh tế , văn hóa ,
khoa học-kỹ thuật
* Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV)
- Thành lập 1949 gồm các nước : LX
, Ba Lan, Anbani , Bungary ,
Hungary , Rumani , Tiệp khắc.
-Mục tiêu : tăng cường hợp tác , thúc
đẩy sừ tiến bộ KHKT , thu hẹp trình
độ phát triển giữa các nước thành
viên.
b./ Quan hệ chính trị-quân sự.
* Tổ chức Hiệp ước Vacsava.( 1955)
( sgk)

+ Thấy được tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của ND Liên Xơ và nhân dân các nước
XHCN Đơng Âu
+ Phê phán những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh đạo nhà nước Liên Xơ và
Đơng Âu, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho cơng cuộc đổi mới ở nước ta.
3. Kĩ năng:
- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.
- Hình thành 1 số khái niệm mới: cải cách, đổi mới đa ngun, bao cấp…
B.Chuẩn bò:
1.Giáo viên :
-Soạn giáo án.
-Bản đồ châu Âu
-Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II
-Ảnh nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin
2.Học sinh :
-Học bài cũ, xem trước bài mới trong sách giáo khoa.
C.Phương pháp và hình thức dạy học :
-Phát vấn, giảng giải, thảo luận nhóm.
D. Hoạt động dạy và học.
1.Ổn đònh lớp :
2.Kiểm tra bài cũ
Câu 1 : Liên Xơ trong những năm 1945 đến những năm 70?
Câu 2 : Các nước Đơng Âu trong những năm 1945 đến những năm 70?
3. Dẫn nhập vào bài mới. Chúng ta đã tìm hiểu về tình hình của Liên Xô và các
nước Đông u, về kinh tế chính trò xã hội, nhất là công cuộc xây dựng chủ nghóa xã hội
11
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
từ sau chiến tranh thế giới thứ hai. Để hiểu rõ hơn về Liên Xô và các nước Đông u
trong các mối quan hệ hợp tác và sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghóa ra sao ta
tiếp tục tìm hiểu tiết 2 của bài 2 dưới đây:

đạo Đảng và Nhà nước đã tiến hành cải tổ đất
nước.Đường lối cải tổ tập trung vào việc “cải cách
kinh tế triệt để” tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị
và đổi mới tư tưởng.sau 6 năm tiến hành cải tổ đã
phạm nhiều sai lầm nên đất nước càng thêm khủng
hoảng;
Về kinh tế do việc chuyển sang kinh tế thị trường
q vội vã, thiếu sự điều tiết của Nhà nước nên đã gây
ra sự rối loạn , thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm
trọng
II / Liên Xơ và các nước Đơng Âu
từ giữa những năm 70 đến 1991.
1/ Liên Xơ từ giữa những năm 70
đến năm 1991 :
a/ Tình hình kinh tế xã hội : :
- Do tác động của cuộc khủng hoảng
1973
-Liên Xơ chậm sữa đổi và khi sữa đổi
lại phạm sai lầm.
-Cuối những năm 70 đầu những năm
80 đã bộc lộ những suy thối về kinh
tế và diến biến phức tạp về chính trị
b/ Cơng cuộc cải tổ (1985 – 1991 )
-Năm 1985, M.Goocbachốp đã tiến
hành cải tổ  phạm nhiều sai lầm
nên đất nước càng thêm khủng
hoảng;
+Kinh tế : rối lọan , thu nhập quốc dân
giảm sút
+ Về chính trị-xã hội: thực hiện đa

Âu trì trệ , lòng tin giảm sút  bất bình.ban lãnh
đạo Đảng và Nhà nước Đông Âu đã cố gắng điều
chỉnh nhưngsai lầm + tác động của cải cách ở Liên
Xô và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động
khủng hoảng thêm gay gắt.Ban lãnh đạo các nước
Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo , chấp nhận
chế đa nguyên , đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử ,
chấm dứt chế độ XHCN. Ở Đông Đức , cuộc khủng
hoảng bùng nổ từ cuối năm 1989 , nhiều người Đ.Đức
chạy sang Tây Đức, bức tường Béc lin bị phá bỏ
.Đúng 0 giờ ngày 3/10/1990 , tại nhàg quớc hội Đông
Đức đã diễn ra lễ hạ cờ CHDCĐức và kéo cờ
CHLBĐức.

Nhóm 3: Nguyên nhân tan rã của của chế độ XHCN
Liên Xô và các nước Đông Âu
+ Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan , duy ý chí
, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho
sản xuất trì trệ , đồi sống nhan dân không được caỉ
XV suy yếu , Sự bất bình của nhân
dân ngày càng sâu sắc , xung đột sắc
tộc …
c/ Sự tan rã của Liên bang Xô viết
+Cuộc đảo chính tháng 8 năm
1991hậu quả:ĐCSLX bị đình chỉ
họat động , Nhà nước LX tan vỡ ,
Cộng đồng các quốc gia độc
lập( SNG ) ra đời
2/ Các nước Đông Âu từ giữa
những năm 70 đến 1991 :

+ Khi cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng làm cho
khủng hoảng thêm trầm trọng.
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và
ngoài nước.
Sau khi LX tan rã , Liên bang Nga là “quốc gia kế tục
LX” , được kế thừa địa vị pháp lý của LX tại Hội
đồng Bảo an LHQ và tại các cơ quan ngoại giao LX ở
nước ngoài.
Về kinh tế: trong những năm 1990-1995 tốc độ tăng
trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm
.Từ năm 1996 kinh tế có dấu hiệu phục hồi.
Về chính trị : tháng 12/1993 , Hiến pháp Liên bang
Nga được ban hành , qui định thể chế tổng thống liên
bang.Về mặt đối nội , nước Nga phải đối mặt với hai
thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự tranh
chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc
tộc, nổi bật là phong trào li khai ở vùng Trecxnia.
Về đối ngoại: Một măt nước Nga về phương Tây với
hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện
trợ về kinh tế ;mặt khác nước Nga khôi phục và phát
triển quan hệ với TQ , Ấn Độ , các nướcASEAN…
Từ năm 2000 , Nga có nhiều chuyển biến khả quan về
kinh tế , chính trị , xã hội , vị thế quốc tế…
không được caỉ thiện
+Sự thiếu dân chủ và công bằng đã
làm tăng thêm sự bất mãn trong quần
chúng.
+Không bắt kịp sự phát triển của
KHKTtrì trệ , khủng hoảng kinh tế
-xã hội .

5. Dặn dò: - Làm bài tập về nhà
- Lập niên biểu những sự kiện chính của LX và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến 1991
- Hãy kể tên cái công trình các nước XHCN đã giúp đỡ Việt Nam
F.Rút kinh nghiệm tiết dạy :
14
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________________________________________
Chương III: CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)

Bài 3: CÁC N ƯỚC ĐÔNG BẮC Á

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Ngày dạy :5.9.2008
1. Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình :04
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nét chung về khu vực Đông Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:
+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và ý nghĩa cửa sự kiện này,. Thành tựu
10 năm đầu xây dựng chế độ mới.
+ Tình hình TQ trong 20 không ổn định ( 1959 – 1978).
+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được từ
1978 -2000.
2. Về tư tưởng:
- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực.
- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CHXHở TQ.
- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của Trung Quốc và biết rút ra những
bài học cho côngcuộc đổi mới đất nước hiện nay.
3. Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đò, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái quát..

trong khu vực ĐBA trên bản đồ. Sau đó
GV giới thiệuĐBA là khu vực rộng lớn có
diện tích trên 10 triệu km
2
và đông dân
nhất thế giới ( 2002:1.510 tỉ người). Nơi
dây có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú, do vậy truowsc CTTG thứ hai, các
nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa
thực dân nô dịch.
- Sau đó, GV hỏi:Từ sau CTTG thứ hai,
các nước ĐBA có những chuyển biến
như thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét rút ra kết luận các vấb đề
cơ bản như SGK.Riêng về vwns đề
T.Tiên GV có thể bổ sung thêm thông
tin: Theo thoả thuận của H. nghị ngoại
trưởng 5 cường quốc:LX,A, M. P, TQ
họp ở Matxcơva(12/45) sau CTTG thứ
hai, Ttiên tạm thời chia cắt làm 2 miền
theo chế độ quân quản.Quân đội
LXĐóng ở phí Bắc vĩ tuyến 38, còn
phía nam là quân đội Mĩ. Ở phía Bắc
T.Tiên, Liên Xô nghiêm chỉnh thi hành
các qui định của Hội nghị Matxcơva
Ngươc lại ở Nam T.Tiên, Mĩ không tuân thủ
những điều đã cam kết. Mĩ lập một chính
quyền thân Mĩ do Lí Thừa Vãn cầm đầuvà
tìm cách chia cắt lâu dài đất nước T.Tiên.

chiến tại bàn Môn Điếm)., lấy vĩ tuyển 38
làm ranh giới quân sự giữa 2 miền Nam -
Bắc.Một khu phi quân sự 4 km đã ngăn
cách quân đội 2 bên. Cũng từ đó, 2 nước đi
theo 2 con đường khác nhau. Từ năm 2000,
các nhà lãnh đạo cao nhất của 2 miền đã kí
Hiệp định hoà hợp giữa 2 nước, mở ra một
bước mới trong tiến trình hoà hợp, thống
nhất trên bán đảo T.Tiên.
* Hoạt động 1:cả lớp
- GV thông báo :
Sau khi chiến tranh chống Nhật kết
thúc, lực lượng cách mạng do ĐCS TQ
lãnh đạo ngày càng lớn mạnh. Đước sự
giúp đơx của Mĩ, Tưởng Giới Thạch âm
mưu phát động nội chiến nhằm tiêu diệt
ĐCS T.Quốc.
Ngày 20/7/1946, nôi chiến bùng nổ. Do
so sánh lực lượng lúc đầu chênh lệch, ,
từ tháng 7/46 đến 6/47, quân giải phóng
TQ thực hiện chiến lươck phòng ngự
tích cực, vừa tìm cách tiêu hao sinh lực
địch, vừa xay dựng phát triển l.lượng
của mình.Từ tháng 6/1947, quân g.
phóng chuyển sang phản công, g.phóng
các vùng do Quốc Dân Đảng kiểm soát.
Cuối 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn
bộ lục địa TQ được giải phóng. Lực
lượng Đảng Quốc Dân thất bại phải
chạy ra đảo đài Loan.Trên cơ sở đó,

T.Quốc.
- Hs phát biểu:
- GV tổng kết: Mao Trạch Đông (1893-
1976) quê ở Hồ Nam, xuất thân trong
một gia đình nông dân nghèo, sau
chuyển thành phú nông chuyên buôn
bán thóc gạo.Ông đã tốt nghiệp trung
học sư phạm, là một trong những người
sáng lập ra Đảng CSTQ (7/1921).
1/1935 ông được cử nắm quyền lãnh
đạo Đảng CSTQ. Cũng từ đó, ông đã
lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc khắng
chiến chống Nhật (1937-1945) và cuộc
chiến tranh chống TGThạch(1945-
1949), hoàn thành thắng lợi CM DT
DCND T.Quốc. 1/10/1949, trong không
khí mít tin ăn mừng chiến thắng của hơn
30 vạn nhân dân thủ đô Bắc Kinh trên
Quảng trường Thiên An Môn, Chủ tịch
Mao Trạch Đông trịnh trọng tuyên bố
trước toàn thể thế giới sự ra đời của nhà
nước CHDCND T.Hoa
Trong quá trình hoạt động cách mạng,
MTĐ đã viết nhiề tác phẩm triết học,
quân sự, chính trị. Sau này Đảng CSTQ
coi tư tưởng MTĐ là cơ sở tư tưởng đầu
tiên của cách mạng TQ. Năm 1976,
MTĐ mất, thọ 84 tuổi.
- GV tiếp tục phát vấn: Sự ra đời của
nhà nước CHDCND T.Hoa có ý nghĩa

quan hệ ngoại giao với Việt Nam, ủng
hộ giúp đỡ nhân dân VN tiến hành cuộc
kháng chiến chống Pháp.
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu Hs đọc SGK và đặt cẩu
hỏi:Tại sao từ 1959-1978, TQ lại lâm
vào tình trạng không ổn định về kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã hội?
- HS trao đổi với nhau và trả lời câu hỏi.
- GV Nhận xét, phân tích, kết luận: Từ
1958, các nhà lãnh đạo TQ thực hiện
đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm
“Đường lối chung”, xây dựng CNXH
“đại nhảy vọt”, và xây dựng “Công xã
nhân dân” ).
Đường lối ba ngọn cờ hồng chủ trương
xây dựng CNXH theo phương châm:
Nhanh , nhiều , tốt, rẻ, thực hiện “Đại
nhảy vọt “ bằng cách tăng sản lượng
thép lân gấp 10 lần so với chỉ tiêu đề ra
trong kế hoạch 5 năm lần thứ hai (1958
– 1962), sản xuất công nghiệp tăng hơn
3 lần và nông nghiệp tăng hơn 2 lần;
hợp nhiều hợp tác xã lại thành “công xã
nhân dân”, trong đó xã viên sinh hoạt ,
sản xuất theo phương thức quân sự hoá
và thực hiện bao cho ăn, cho mặc, thuốc
men, học phí, chôn cất khi chết…
Do thực hiện đường lối Ba ngọn cờ
hồng, 1959 đã có hàng chục triệu người

lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm “Đường lối
chung”, “đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân” ).
19
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
- GV giải thích cho HS rõ hơn về cuộc
“Đại cách mạng văn hoá vô sản” ( 1966
– 1968)
- đầu 6//1966, cuộc Đại cách mạng văn
hoá oô sản” bắt đầu, hàng chục “tiểu
tường” Hồng vệ binh được huy động
đến đạp phá các cơ quan đảng và chính
quyền, lôi ra đấu tốm tri bức, nhục hình
từ Chủ tịch nước Lưu Thiếu Kỳ đến
Thủ tướng, Phó thủ tướng, Bộ trưởng,
nhà cách mạng lão thành, văn nghệ sĩ, ,
nhà khoa học. các tiểu tường Hồng vệ
binh có quyền giải tán các cơ quan
Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần
chúng, cách chức các cấp chính quyền,
lập ra uỷ ban “Cách mạng văn hoá”, để
nắm mọi quyền lực Đảng, chính
quyền.Kết quả hàng chục triệu người bị
tàn sát, hoặc bị xử lí oan ức, gây nên
một cục diện hỗn loạn, đau thương
trong lịch sử TQ.
- Về tình hình đối ngoại, GV cùng HS
tóm lược theo SGK.
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV thông báo: Từ 12/1978, Trung

- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962),
Liên Xô (1969).
- Ủng hộ PTGPDT ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh.
- Quan hệ hoà dịu với Mĩ.

3. Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 ).
* Đường lối cỉa cách, mở của
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và
đựơc nâng lên thành đường lối chung.
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng
tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển kinh
tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị
trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng
CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ
thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
*Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chống, GDP hàng năm
rằng trên 8%, các ngành công nghiệp và d vụ
ngày càng chiếm ưu thế. Thu nhập bình quân
20
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
- GV nhận xét, phân tích, kết luận
(Thành tựu, dẫn chứng số liệu cơ bản
như SGK).Để làm rõ hơn thành tựu kinh
tế, GV hướng dẫn HS khai thác hình 10:
Cầu Nam Phố - Thượng Hải TQ. GV
đặt câu hỏi: Qua quan sát hình 10, em
có nhận xét gì về bộ mặt thành phố
Thượng Hải sau 20 năm TQ tiến hành

sống của nhân dân được nâng cao.
- Đối ngoại:
+ Bình thường hoá và khôi phục quan hệ ngoại
giao với LX, VN,Mông Cổ, Ấn Độ…
+ Mở rộng quanhệ hữu nghị với hầu hết các
nước trên thế giới.
+ Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết các
tranh chấp quốc tế.
Do đó, địa vị quócc ế của Tq ngày càngđược
nâng cao.
+ Trung Quốc thu hồi Hồng Kông (1997), Ma
cao (1999). Đài Loan vẫn duy trì chính quyền
riêng.
* Ý nghĩa:
+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc
cỉa cách - mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn
của đường lối cải cách đất nước TQ; làm tăng
sức mạnh và vị thế quốc tế của TQ
+ là bài học quí cho những nước đang tiến hành
công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong
đó có Việt Nam.
4.Củng cố :
-Sự thành lập của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
-Trung Quốc giai đoạn 1949-1959.
-Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.
-GDP: Gross Domestic Product: tổng sản phẩm trong nước hay còn gọi là tổng sản phẩm
quốc nội
-GNP: Gross national Product: tổng sản phẩm quốc gia
5.Dặn dò :
-Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử TQ từ năm 1949 đến năm 2000.

-Sử dụng lược đồ kết hợp đặt câu hỏi để học sinh ghi nhớ những mốc chính bài giảng.
-Giảng giải, thảo luận nhóm, phát vấn cho học sinh thảo luận.
D. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Những biến chuyển các nước Đông Bắc Á sau CTTG2?
- Lập bản niên biểu… (kiểm tra bài tập)
22
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
3. Giảng bài mới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở
khu vực Đông Nam Á có sự thay đổi sâu sắc : các nước trong khu vực đã giành được độc lập
và bước vào thời kỳ xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tích rực rỡ. Để hiểu rõ hơn
chúng ta cùng tìm hiểu về các nước Đông Nam Á.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1
-GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA giới thiệu
khái quát về vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên , các
quốc gia , tình hình các nước ĐNA trước và sau
CHTTG II.GV sử dung bảng phụ ghi tên các
quốc gia ĐNA và năm độc lập để HS tiện theo
dõi và ghi chép.
Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân
-GV nêu câu hỏi: hày nêu những nét chính của
cách mạng Lào từ 1945 đến 1954?
- HS dựa vào SGK rút ra những sự kiện chính.
-GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
+Giữa tháng 8 năm 1945 , Nhật đầu hàng phe
Đồng minh ,nắm thời cơ thuận lợi , ngày
23/8/1945 , nhân dân Lào nổi dậy giành chính

thành lập tổ chức hiệp ước phòng thủ
tập thể Đông Nam Á. Nhưng sau thắng
lợi cách mạng ba nước Đông Dương,
30-6-1977 khối SEATO giải thể.
b/ Lào :
- Tháng 8/1945 : tuyên bố độc lập.
-Kháng chiến chống thực dân
Pháp( 1946-1954)
Thực dân Pháp tái chiếm Lào, cuộc
KCCP phát triển.
-Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm
1954, Hiệp định Giơ ne vơ công nhận
độc lập , chủ quyền , và toàn vẹn lãnh
thổ của Lào , thừa nhận địa vị hợp pháp
của các lực lượng kháng chiến Lào.
-Kháng chiến chống Mỹ xâm
lược( 1954-1975)
+Năm 1955 , Đảng nhân dân Cách
mạng Lào ra đời đã lãnh đạo cuộc
23
Trường THPT Trần Đại Nghĩa Tây Ninh, Sử 12 cơ bản Nguyễn Văn Phong
________________________________________________________________________________________________________________________
Với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, Hiệp
định Giơ ne vơ công nhận độc lập , chủ quyền ,
và toàn vẹn lãnh thổ của Lào , thừa nhận địa vị
hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào.
Nhưng sau đó , Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh
xâm lược lào.Dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM
Lào , cuộc chiến tranh chống đế quốc Mỹ được
triển khai trên cả ba mặt trận: chính trị -quân sự-

tham gia bất cứ liên minh chính trị quân sự nào ,
tiếp nhậ viên trợ từ mọi phía , không có điều kiện
ràng buộc.
Tháng 3/1970 , tay sai Mỹ lật đổ chính phủ
Xihanúc.Nhân dân CPC cùng với nhân dân VN , Lào
tiến hành KCCM.Ngày 17/4/1975 , thủ đô Pnôm-Pênh
giải phóng , kết thúc thắng lợi cuộc KCCM.
KCCM và đã giành được nhiều thắng
lợi.Năm 1973 , Hiệp định Viên Chăng (
1973) lập lại hòa bình , thực hiện hòa
hợp dân tộc ở Lào.
+2/12/1975,nước CHDCND Lào được
thành lập.
c/Campuchia ( 1945-1993)
-Tháng 10/1945 , nhân dân CPC –dưới
sự lãnh đạo của ĐCSĐD và từ năm
1951 là ĐNDCMCPC đã tiến hành
cuộc KCCP.
- 1953 , do hoạt động ngoại giao của
quốc vương Xihanuc, Pháp ký hiệp ước
trao trả độc lập cho CPC nhưng quân
Pháp vẫn chiếm đóng nước này.
-Sau chiến thắng ĐBP , Pháp phải ký
Hiệp đinh Giơnevơ 1954 công nhận độc
lập , chủ quyền , thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ của VN , Lào, CPC.
-Từ 1954 đến 1970 , chính phủ Xihanúc
thực hiện đường lối hòa bình trung lập
và đã trãi qua thời kỳ phát triển hào
bình.

pốt .
-Ngày 7/1/1979 , nhân dân CPC với sự
giúp đở của quân tình nguỵện VN đã
nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me đỏ ,
giải phóng Pnôm-Pênh , nước
CHNDCPC được thành lập.
-Từ 1979 đênư 1991: diễn ra cuộc nội
chiến.
- Ngày 23/10/1991 , Hiệp đình hòa
bình về CPC được ký kết tại Pari.
Tháng 9/1993 , vương quốc CPC tuyên
bố thành lập.CPC đi vào thời kỳ ổn
đình và phát triển.
4. Củng cố:
* Giáo viên
- Kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh bằng hình thức yêu cầu các em nhớ các
mốc phát triển của L/S Lào, Campuchia
5. Dặn dò : Bài tập về nhà
- Làm bảng thống kê theo mẫu: Campuchia, Lào (số thứ, giai đoạn nội dung lịch sử).
- Các nước Đông Nam Á (thứ tự, thời gian, nội dung LS)
F.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
25

Trích đoạn MỤC TIÊU YÊU CẦU Ngày dạy :30.9.2008 1 Kiến thức cơ bản: Tiết chương trình : XU THẾ HỊA HỖN ĐƠNG-TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status