Trờng THPT Bán công Bố Trạch
Tuần 01
Phần I: Lịch sử thế giới hiện đại (1945- nay)
Bài 1: Liên xô và các nớc Đông âu sau chiến tranh TG Thứ hai(T1)
Tiết : 01 I . Liên xô
I.Mục đích yêu cầu:
- Những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Nhà nớc Liên xô.
- Hình thành một số khái niệm: Cải cách, đổi mới, cơ chế quan liêu bao cấp.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, bài soạn
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
III. Các b ớc lên lớp:
1
. ổn định lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại chơng trình 11 và giới thiệu chơng trình Lịch sử lớp 12
Gồm 2 phần: Phần Lịch sử Thế giới. Phần lịch sử Việt Nam
3. Giảng bài mới:
Hệ thống câu hỏi Nội dung bài giảng
1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và xây dựng
CSVC-KT của CNXH (từ 1945đến đầu những năm 70)
? Hoàn cảnh lịch sử ?
a. Hoàn cảnh:
? Hoàn cảnh trong nớc ? -
Trong nớc:
+ Nhân dân phải gánh chịu những hy sinh và tổn thất nặng nề hết
sức to lớn. Hơn 20 triệu ngời chết. 1.710 thành phố và hơn 70.000
làng mạc bị tiêu huỷ, 3.2000 xí nghiệp bị tàn phá.
? Hoàn cảnh bên ngoài tác
mạnh quân sự nói chung và lực lợng hạt nhân nói riêng so với các nớc
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
1
S:04/09/07
G:06/09/07
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
đế quốc.
? Thành tựu đó có ý nghĩa
gì?
Làm đảo lộn toàn bộ chiến lợc của Mỹ và đồng minh của Mỹ. -
Thể hiện tính u việt của CNXH: xây dựng và phát triển kinh tế, quốc
phòng, nâng cao đời sống nhân dân.
? Trình bày nét khái quát về
tình hình chính trị ?
2. Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại.
a. Tình hình chính trị:
- Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị LX ổn định,
duy trì khối đoàn kết trong Đảng và toàn Liên bang
? Trong quá trình xây dựng
CNXH LX vấp phải những sai
lầm gì ?
* Sai lầm thiếu sót
:
- Chủ quan nóng vội và đốt cháy giai đoạn
- Xây dựng nhà nớc bao cấp về kinh tế
- Thiếu dân chủ và vi phạm pháp chế XHCN, cha nhân đạo.
? Trình bày chính sách đối
ngoại của nhà nớc LX ?
b. Chính sách đối ngoại:
- Thực hiện chính sách hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
III. Các b ớc lên lớp:
1
. ổn định lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em h y trình bày những thành tựu của Liên xô xây dựng CNXH từ sau chiến ã
tranh TG thứ 2 ?
3. Giảng bài mới:
Hệ thống câu hỏi Nội dung bài giảng
1. Các nớc DCND Đông Âu thành lập.
? Hoàn cảnh lịch sử ?
a. Hoàn cảnh lịch sử: (SGK)
-
Những năm 1944-1945, khi Hồng quân Liên xô tiến vào ĐÂ truy kích
bọn phát xít, nhân dân ĐÂ đ nổi dậy phối hợp với Hồng quân Lxô tiêuã
diệt bọn phát xít giành chính quyền và TL các nớc DCND
? Quá trình thành lập ?
b. Quán trình thành lập:
- 1944-1945 thành lập các nớc DCND: Balan, Rumani, Hunggari,
Namt, Anbani, Bungari.
- 1947-1949 Hoàn thành cách mạng DCND: 7-10-1949 Thành lập
Cộng hòa dân chủ Đức.
? ý nghĩa lịch sử ?
c
.
ý nghĩa
: Đây là 1 biến đổi to lớn của cục diện châu Âu sau chiến
? Các nớc ĐÂ xây dựng
CNXH trong điều kiện khó
khăn ntn ?
-
Khó khăn
:
+ Cơ sở vật chất KT phần lớn còn lạc hậu
+ Các thế lực phản động trong và ngoài nớc tìm cách chống phá.
? Vợt qua những khó khăn đó
nhân dân ĐÂ đạt đợc những
thành tựu gì ?
b. Những thành tựu:
- Nhờ sự nổ lực của nhân dân, sự giúp đỡ của nhân dân LX, các nớc
Đông Âu đạt nhiều thành tựu to lớn về KT, làm thay đổi bộ mặt của
các nớc Đông Âu qua hơn 2 thập kỷ.
- Dập tắt mọi âm mu chống phá cách mạng
+ Anbani: Xây dựng nền công nghiệp, Hoàn thành điện khí hóa trong
cả nớc, Thỏa m n nhu cầu lã ơng thực cho nhân dân.
+ Balan: SX CN tăng 20 lần, SXNN tăng gấp đôi.
+ Bungari: Sản phẩm công nông nghiệp tăng 55 lần (1975 so 1939)
? Các nớc ĐÂ vấp phải
những sai lầm gì ?
c. Thiếu sót sai lầm
- Rập khuôn 1 cách giáo điều theo mô hình xây dựng CNXH ở Liên xô
(Hoàn cảnh khác nhau) nên phạm 1 số sai lầm
- Thiếu dân chủ, thiếu công bằng XH, vi phạm pháp chế XHCN.
đ làm giảm sút bản chất ã u việt của chế độ XHCN và mất lòng tin
của nhân dân Đông Âu.
4. Cũng cố : Cần nắm:
- Các nớc ĐÂ hoàn thành CMDTCD ND.
+ 1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ khủng hoảng kinh tế, chính trị tài chính,
tiền tệ. Đặt ra cho nhân loại những vấn đề bức thiết cần giải quuyết: Sự bùng
nổ dân số, TNTN môi trờng.
+ Cuộc CMKHKT với những thành tựu vợt bậc dẫn đến xu thế hóa quốc tế
cao về mọi mặt đặc biệt là kinh tế.
+ Các nớc t bản phát triển sớm nhạy bén cải tổ lại cơ cấu kinh tế của họ, đẩy
mạnh CMKHKT do đó vợt ra khỏi cuộc khủng hoảng và đến đầu những
năm 80 thì phát triển mạnh về kinh tế, đời sống của ngời dân đợc nâng cao.
- Các nhà lãnh đạo chủ quan cho rằng:
+ QHSXXHCN không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn
thế giới, do đó chậm thích ứng.
+ Mô hình CNXH vốn tồn tại nhiều sai lầm thiếu sót trở nên không phù hợp
với tình hình mới trở thành vật chớng ngại dẫn đến tình trạng trì trệ về mọi
mặt đặc biệt là kinh tế.
? Công cuộc cải tổ của
Goócbachốp diễn ra nh thế
nào ?
b. Công cuộc cải tổ:
- Năm 1985 Goócbachốp lên nắm quyền l nh đạo Đảng và nhà nã ớc LX tiến
hành công cuộc cải tổ.
- Về chính trị - xã hội: Thực hiện chế độ tổng thống tập trung nắm mọi quyền
lực, thực hiện đa nguyên về chính trị (tức là đa đảng tham gia chính trị của
đất nớc).
- Về kinh tế: Đa ra nhiều phơng án nhằm chuyển nền kinh tế LX sang cơ chế
thị trờng nhng trên thực tế cha thực hiện đợ gì thì QHSX cũ bị phá vỡ, QHSX
mới thì cha hình thành.
* Công cuộc cải tôt gặp khó khăn bế tắc.
- Cuộc đảo chính ngày 19-8-1991 không thành đa lại hậu quả nghiêm trọng
cho đất nớc xô viết:
+ ĐCS LX bị đình chỉ hoạt động trong toàn liên bang
? Vai trò và tác dụng của Hội
đồng tơng trợ kinh tế?
? ý nghĩa của sự ra đời Liên
minh phòng thủ Vác xava ?
? Điểm hạn chế ?
1. Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV)
- Thành lập: 8-1-1949
- Mục đích: Thúc đẫy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hóa, KHKT
giữa LX và các nớc XHCN
- Các thành viên:
- Vai trò và tác dụng:
+ Đẩy mạnh quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế bằng cách phối
hợp giữa các nớc XHCN trong các kế hoạch kinh tế dài hạn, nh phân công
sản xuất theo hớng chuyên ngành trong phạm vi các nớc XHCN, đẩy mạnh
trao đổi và mua bán hàng hoá, phát triển công nông nghiệp, giao thông
vận tải, khoa học kỹ thuật.
+ Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật: chiếm 35% sản lợng công nghiệp thế
giới.
- ý nghĩa: + Các nớc x hội chủ nghĩa có điều kiện giúp đỡ lẫn nhau để đẩyã
mạnh công cuộc xây dựng CNXH. + Nâng cao đời sống cho nhân dân.
- Hạn chế: Khép kính cửa, nặng về trao đổi hàng hoá, phân công cha hợp
lý. Ngày 28-6-1991 giải thể do sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô.
? Mục đích hoạt động của Liên
minh phòng thủ Vác xava ?
2. Tổ chức Liên minh phòng thủ Vác xa va:
- Thành lập: 14-05-1955-01-07-1991
- Mục đích: Giữ gìn an ninh của các thành viên, duy trì hòa bình ở châu Âu và
cũng cố hơn nữa tình hữu nghị, hợp tác giữa các thành viên XHCN anh em
khác.
? Trình bày mối quan hệ giữ LX
1
. ổn định lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Cuộc khủng hoảng CNXH ở Liên xô diền ra ntn ? nguyên
nhân dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên xô và Đông Âu ?
3. Giảng bài mới:
Hệ thống câu hỏi Nội dung bài giảng
? Cách mạng DTDCND TQ có
những tiền đề nào là CQ?
1. Cách mạng DTDCND Trung Quốc thắng lợi.
a. Tiền đề:
-
Chủ quan: Lực lợng CM Trung Quốc lớn mạnh: Khu giải phóng đợc
mở rộng. lực lợng vũ trang lớn mạnh
- Khách quan: Sự giúp đỡ của LX : chuyển giao vùng Đông Bắc Trung
Quốc, giúp đỡ vũ khí, ủng hộ về chính trị, quân trang. Tác động của
phong trào CMTG : CMCu ba, CM Việt Nam ...
? Em h y trình bày nét diễn biếnã
về cách mạng ?
Các mạng có thể chia làm mấy
giai đoạn ?
b. Diễn biến
: Chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn phòng ngự tích cực: (7-1946-6-1947)
+ Ngày 20-7-1946 Tởng Giới Thạch huy động 160 vạn quân chính
quy tấn công toàn diện vào các vùng giải phóng.
+ Từ tháng 7-1946 đến tháng 6-1947, quân giải phóng nhân dân
Trung Quốc thực hiện chiến lợc phòng ngự tích cực, không giữ đất mà
chủ yếu tiêu diệt sinh lực địch, phát triển lực lợng mình.
+ Sau 1 năm quân giải phóng đ tiêu diệt 1.112.000 quân Quốc dânã
- Tiến hành những cải cách về KT, CT, VH, để đi lên CNXH.
- Sau 10 xd TQ đ đạt đã ợc những thành tựu quan trọng về KT,VH, GD
? CS đối ngoại ?
b. Đối ngoại
:
- 2- 1950 ký với LX Hiệp ớc hữu nghị liên minh và tơng trợ Xô -Trung
- Phái quân chí nguyện sang giúp đỡ Triều Tiên chống Mỹ
- ũng hộ nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp
xâm lợc và nhân dân các nớc á, Phi, Mi latinh trong sự nghiệp đấu
tranh giải phóng dân tộc.
3. Tình hình TQ từ sau 1959 và công cuộc cải cách hiện nay.
? Tình hình TQ từ 1959-1978 ?
a. Từ 1959-1978
.
- Tình hình TQ phức tạp, >< về đờng lối và tranh chấp quyền lực giữ
các phe phái trong l nh đạo TQ, đĩnh cao đó là cuộc Đại CMVHVSã
(1966-1968)
- 1966-1968: Cuộc ĐCMVHVS đ để lại nhiều hậu quả đau thã ơng, cục
diện hỗn loạn và tàn phá nền kinh tế TQ nặng nề.
- 1968-1978: Giới l nh đao TQ thì thanh trừng, lật đổ nhau.ã
- Đối ngoại: Thi hành đờng lối bất lợi cho cách mạng TQ và CMTG.
đến cuối 1987 mới sửa đổi lại.
b. Từ 1978- nay
- Đối nội:
+ 12-1978 HNBCHTW ĐCS TQ vạch ra đờng lối đổi mới, mở đầu cho
công cuộc cải cách kinh tế xh ở Trung Quốc.
+ Cuối năm 1987 đờng lối này đợc nâng cao lên = đờng lối chung của
Đảng và Nhà nớc TQ: chủ trơng xây dựng CNXH mạng màu sắc
TQ.Lấy kinh tế làm nhiệm vụ trọng tâm. Kiên trì 4 nguyên tắc. (SGK).
XD TQ thành nớc XHCN hiện đại, dân chủ và văn minh.
3. Giảng bài mới:
Hệ thống câu hỏi Nội dung bài giảng
1. Lào:
? Cuộc cách mạng giải phóng dân
tộc Lào chia làm mấy giai đoạn ?
a. Giai đoạn 1945-1954: Giai đoạn kháng chiến chống Pháp xâm lợc
- Tháng 8-1945 lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng, nhân dân Lào nổi dậy khởi
nghĩa thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi. Ngày 12-10-1945 nhân
dân thủ đô viên Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ Cách mạng
Lào ra mắt quốc dân, tuyên bố nền độc lập của Lào.
- Tháng 3-1946, thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc, nhân dân lào đứng lên
kháng chiến chống Pháp.
+ Ngày 13-8-1950 Mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến Lào thành
lập do hoàng thân Xuphanuvong đứng đầu. Phối hợp với chiến trờng Việt
Nam và Cămpuchia, đợc sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam , quân
dân Lào đ giành đã ợc nhiều thắng lợi trong những năm 1953, 1954 buộc
thực dân Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền và
toàn vẹn l nh thổ của Lào.ã
? Nét khái quát giai đọan954-
1975 ?
b. Từ 1954 - 1975: Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ xâm lợc.
- Sau khi Pháp thất bại đế quốc Mĩ phát động chiến tranh xâm lợc thực dân
kiểu mới, nhằm biến Lào thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
- Dới sự l nh đạo của Đảng nhân dân Cách mạng Lào (thành lập tháng 3-ã
1955), quân dân Lào đứng lên kháng chiến chống Mĩ. Đến đầu những năm
60 vùng giải phóng chiếm 2/3 diện tích, 1/3 dân số trong cả nớc. Từ 1964
đến 1973 nhân dân Lào đ đánh bại cuộc ã Chiến tranh đặc biệt của Mĩ,
buộc Mĩ và tay sai phải ký Hiệp định Viêng Chăn (21-2-1973), lập lại nền
hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào.
- Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 30-4-1975 đ cổ vũ và tạo điều kiệnã
triệu dân.
- Trong khi đó Xihanúc tiến hành cuộc vận động ngoại giao gây sức ép buộc
chính phủ Pháp phải ký Hiệp ớc Trao trả độc lập cho Cămpuchia ngày 9-
11-1953, nhng quân đội Pháp vẫn chiếm đóng Cămpuchia và nắm mọi
quyền hành ở Cămpuchia.
- Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ
công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn l nh thổ của Cămpuchia, Lào, Việtã
Nam.
? Diễn biến giai đoạn 1954-1975 ?
Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, chính phủ
Cămpuchia do Xihanúc đứng đầu, thực
hiện đờng lối hoà bình, trung lập, không
tham gia bất cứ liên minh quân sự chính
trị nào, tiếp nhận viện trợ từ mọi phía,
miễn là không có điều kiện ràng buộc.
Nhờ đó Cămpuchia có điều kiện đẩy
mạnh công cuộc xây dựng đất nớc.
b. Giai đoạn 1954-1975
:
- Ngày 18-3-1970 thế lực tay sai của Mĩ làm cuộc đảo chính, đa Cămpuchia
vào cuộc chiến tranh xâm lợc thực dân kiểu mới của Mĩ. Đợc sự giúp đỡ của
quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Cămpuchia tiến hành cuộc kháng
chiến chống Mĩ xâm lợc.
+ Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh đợc giải phóng, cuộc kháng chiến
chống Mĩ kết thúc thắng lợi.
? Giai đoạn 1975-1991?
- Ngay sau khi thủ đô Phnôm
Pênh đợc giải phóng, tập đoàn
Pôn Pốt-Iêngxari phản bội cách
mạng, thực hiện chính sách
Bài 2: Các nớc á- Phi - Mỹlatinh sau CTTG thứ hai (T3)
Tiết : 06 III. Các nớc Đông Nam á khác (tiếp theo)
I.Mục đích yêu cầu:
- Những nét lớn về quá trình phát triển của cách mạng Inđônêxia, Thái Lan...
- Những nét lớn về công cuộc xây dựng đất nớc của các quốc gia này.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, bài soạn
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
III. Các b ớc lên lớp:
1
. ổn định lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em h y trìnhã bày các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào ?
3. Giảng bài mới:
Hệ thống câu hỏi Nội dung bài giảng
3. Inđônêxia và Thái Lan
? Cách mạng Tháng 8 bùng nổ
ở Inđônêxia nh thế nào ?
? Việc ký hiệp ớc LaHay đ đã a
lại kết quả gì ?
a. Inđônêxia:
- Cách mạng 8- 1945 bùng nổ:
+ 17-8-1945 Xucácnô đọc bản Tuyên ngôn độc lập, nớc Cộng hòa Inđônêxia
ra đời.
+ 18-8-1945
TL nớc CH Inđônêxia do Xucácnô làm tổng thống
+ 11- 1945 Hà lan quay trở lại xâm lợc Inđônêxia.
- Chính phủ Inđônêxia thỏa hiệp với Hà Lan ký hiệp ớc LaHay (1949)
Học sinh học thêm SGK
4. Các nớc Đông Nam á khác.
a. Malaixia.
b. Xigapo
c. Miến điện
d. Philippin
5. Khối quân sự SEATO và tổ chức ASEAN.
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
11
S:19/09/06
G:22/09/06
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
a. Khối quân sự SEATO.
* Hoàn cảnh
:
- 8-9-1954: 8 nớc ký kết tại Manila (Phil) Hiệp ớc phòng thủ tập thể
ĐNA(SEATO)( Mĩ, Anh, Pháp, úc, Niudilân, Phil, TL, Pakixtan
? Mục đích hoạt động ?
* Mục đích hoạt động
:
- Liên minh chính trị, quân sự do Mĩ cầm đầu.
- Sau 1954 (sau khi Pháp thất bại, SEATO chống lại phong trào giải phóng
dân tộc ở ĐNA, chống CNXH.
- 1954-1975 trở thành chổ dựa cho việc thực hiện ý đồ chiến lợc chính trị,
quân sự của đế quốc Mĩ. 9- 1975 giải thể.
? Quá trình thành lập ASEAN ?
b. Hiệp Hội các nớc Đông Nam á (asean)
-
Hoàn cảnh ra đời:
ASEAN toàn ĐNA.
4. Cũng cố : Cần nắm:
- Nét chính về cách mạng của các nớc Đông Nam
á
- Tổ chức ASEAN và vai trò của chúng.
5. Dặn dò: Học bài cũ, đọc trớc ở nhà bài .
Ngày tháng năm 2005
Duyệt của TTCM
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
12
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
Tuần : 04
Bài 2: Các nớc á- Phi - Mỹlatinh sau CTTG thứ hai (T4)
Tiết : 07 III ấn độ, triều tiên và khu vực Trung cận đông.
I.Mục đích yêu cầu :
- Nắm đợc phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân AĐ, Triều Tiên.
- Một số phong trào đấu tranh tiêu biểu.
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, bài soạn
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
III. Các b ớc lên lớp:
1
. ổn định lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Hoàn cảnh ra đời và nguyên tắc hoạt động của ASEAN ?
3. Giảng bài mới:
+ Tự túc đợc lơng thực nuôi sống 900 triệu dân
+ Công nghiệp: Xếp hàng thứ 10 của thế giới.
+ KH, KT, VH, GD tiến bộ nhanh chống.
? Chính sách đối ngoại ?
c. Đối ngoại:
- Hòa bình trung lập, tích cực, luôn luôn ủng hộ các cuộc đấu tranh
của các dân tộc bị áp bức chống lại CNĐQ, CNTD.
- Giữ vai trò quan trọng trên trờng quốc tế.
2. Triều tiên
a. Bắc Triều Tiên.
- Liên xô đ nghiêm chỉnh thi hành những quy định của Hiệp Nghị Mátã
xít cơ va: Để nhân dân Triều Tiên tự do định đoạt vận mệnh của mình,
giúp đỡ xây dựng chính quyền nhân dân, tiến hành cải cách dân chủ.
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
13
S:23/09/06
G:26/09/06
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
- 8-1948 Bắc TT đ tiến hành bầu cử quốc hộiã
- 9-9-1948 CHDCND TT tuyên bố đợc thành lập.
? Nhân dân BTT đ đạt đã ợc những
thành tựu gì ?
* Thành tựu:
- Hoàn thành điện khí hóa trong cả nớc
- Nền văn hóa giáo dục cũng có những bớc tiến đáng kể.
b. Nam Triều Tiên
( Đại Hàn Dân Quốc)
-12-1945 Mĩ lập nên 1 chính quyền do Lí Thừa V n cầm đầuã tìm
mọi cách chia cắt đất nớc.
- 5- 1948, bầu cử Quốc hội, thành lập Đại Hàn Dân Quốc.
4. Cũng cố : Cần nắm:
- Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân  Độ.
- Một số phong trào tiêu biểu ở khu vực Trung Cận Đông
5. Dặn dò: Học bài cũ, đọc trớc ở nhà bài .
Ngày tháng năm 2005
Duyệt của TTCM
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
14
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
Bài 2: Các nớc á- Phi Mỹ latinh sau CTTG thứ hai (T5)
Tiết : 08 V. các nớc Châu Phi
I.Mục đích yêu cầu:
- Nắm đợc các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.
- Một số phong trào tiêu biểu ở châu Phi
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, bài soạn
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
III. Các b ớc lên lớp:
1
. ổn định lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Trình bày nét khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ÂĐộ
3. Giảng bài mới:
Hệ thống câu hỏi Nội dung bài giảng
1. Những nét chung
Trình bày những nét chung về
châu Phi sau chiến tranh TG thứ
chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc với sự ra đời của nớc Cộng
hòa Namibia (3-1991).
? Hiện nay châu Phi gặp phải
những khó khăn gì ?
c. Những khó khăn và tồn tại hiện nay
.
- Sự xâm nhập của CNTD mới và sự vơ vét và bốc lột về kinh tế của các n-
ớc TB phơng Tây.
- Nợ nớc ngoài, đói rét, bệnh tật.
- Sự bùng nổ về dân số.
- Xung đột giữa các bộ tộc, phe phái khác nhau.
? Đặc điểm phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Phi ?
d. Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.
- Thành lập đợc tổ chức thống nhất châu Phi (1963)
- L nh đạo phong trào giải phóng dân tộc hầu hết các chính đảng hoặc tổã
chức chính trị của giai cấp t sản dân tộc.
- Hình thức đấu tranh chủ yếu: đấu tranh chính trị hợp pháp.
- Mức độ độc lập và sự phát triển đất nớc không đều nhau.
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
15
S:26/09/06
G:29/09/06
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
2. Một số phong trào cách mạng tiêu biểu ở châu Phi.
? Cách mạng Angiêri diễn ra nh
thế nào ?
a. Cách mạng Angiêri.
- Sau chiến tranh TG thứ 2 cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân
Angiêri lên cao.
2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Trình bày các giai đoạn đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi ?
3. Giảng bài mới:
Hệ thống câu hỏi Nội dung bài giảng
? Trình bày những nét khái quát
chung về khu vực châu Mĩ
1. Khái quát chung
a. Vị trí:
Gồm 20 nớc cộng hòa từ Mêhicô đến Nam Mĩ, diện tích 20
triệu km
2
, chiếm 1/7 diện tích TG, DS khoảng 600 triệu ngời.
- Rất giàu về nông sản, Lâm sản và khoáng sản.
- Trớc chiến tranh thế giới thứ hai về hình thức, hơn 20 nớc cộng hoà
ở Mĩ latinh đều là những quốc gia độc lập; trên thực tế là thuộc địa
kiểu mới - trở thành sân sau của Mĩ.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ
latinh phát triển mạnh mẽ (đợc gọi là đại lục núi lữa), thể hiện qua
ba giai đoạn.
? Phong trào giải phóng dân tộc ở
Mĩ latinh đợc chia làm mấy giai
đoạn ?
b. Các giai đoạn phát triển
-
1945-1959
: Cao trào cách mạng nổ ra hầu khắp các nớc Mĩ latinh
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
16
S:30/09/06
G:03/10/06
- Sau chiến tranh TG thứ hai, Mĩ thiết lập chế độ độc tài Btixta, 1952,
phong trào đấu tranh của nhân dân phát triển,
-26-7- 1953 Phiđencaxtơrô chỉ huy 1 cuộc tấn công vào trại lính
Môncađa thất bại Mở đầu giai đoạn đấu tranh của Cuba.
- 1957-1958, lực lợng cách mạng đợc phát triển, căn cứ đợc mở rộng,
phong trào đấu tranh vũ trang lan rộng khắp nớc.
- Cuối 1958, nghĩa quân giải phóng nhiều vùng rộng lớn.
- 1-1-1959, cách mạng thành công, lật đổ chế độ độc tài Btixta.
- 1959-1961, Hoàn thành triệt để những cải cách dân chủ, cải cách
ruộng đất, quốc hữu hóa hết thảy các xí nghiệp TB nớc ngoài, thực
hiện các quyền tự do dân chủ.
- Sau chiến thắng Hirôn (4-1961), Cuba tiến hành CMXHCN và xây
dựng CNXH.
? Công cuộc xây dựng CNXH của
Cuba diển ra nh thế nào ?
b. Công cuộc xây dựng CNXH từ 1961- nay.
- Những thành tựu: Kinh tế phát triển, trình độ văn hóa giáo dục, ytế
đợc nâng lên
- Những thiếu sót: Cha dân chủ, hạn chế mô hình cũ, mang tính chất
quan liêu, bao cấp.
- Hiện nay Cuba đang gặp nhiều khó khăn nhng nhân dân Cuba vẫn
vững tâm đi lên con đờng CNXHvà tiến hành công cuộc cải cách.
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
17
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
? Cách mạng Cuba thắng lợi có ý
nghĩa lịch sử gì ?
c. ý nghĩa lịch sử :
- Đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở
Mỹlatinh
Trong khi các đồng minh châu âu
của Mĩ bị chiến tranh tàn phá, thì
Mĩ lại có điều kiện hoà bình, an
toàn để ra sức phát triển kinh tế.
- Sản lợng CN trung bình hàng năm tăng 14%, sản xuất nông nghiệp
tăng 27 % so với thời kỳ 1935 - 1939.
- Trong những năm 1945 - 1949 sản lợng công nghiệp Mĩ luôn luôn
chiếm hơn một nữa sản lợng công nghiệp toàn thế giới ( 56,4% năm
1948).
- Nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới; 50% tàu bè đi lại trên các biển.
Trong hai thập kỹ đầu sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế, tài
chính duy nhất của thế giới.
? Nguyên nhân của sự phát triển
kinh tế Mĩ ?
- Sở dĩ Mĩ có bớc phát triển nhanh
chóng về kinh tế nh thế là do:
* Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế.
- Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điều
chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng
suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.
- Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung t bản cao.
- Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao.
- Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào,
đất nớc không bị chiến tranh tàn phá...cũng là những nguyên nhân
làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.
* Những hạn chế của nền kinh tế Mĩ (SGK)
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
18
S:02/10/06
G:06/10/06
Duy trì những thế chế dân chủ t sản
- Chính sách chống lại những hoạt động của Công đoàn, những ngời CS.
- Chính sách phân biệt chủng tộc ngời da trắng và ngời da màu.
? Tình hình chính trị ?
* Tình hình chính trị ?
- Sự phân hóa thành 2 cực giàu nghèo và những mâu thuẫn.
- Những vụ bê bối trong nộ bộ giới cầm quyền Mĩ ( Kennơđi...)
- Những tệ nạn x hội.ã
? Chính sách đối ngoại của Mĩ?
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai,
tổng thống Mĩ Truman công khai
nêusứ mạng của Mĩ là l nh đạo thếã
giới tự do, chống lại sự bành trớng
của chủ nghĩa cộng sản; xúc tiến việc
thành lập các liên minh quân sự;
chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến
tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô
và các nớc XHCN, mặt khác, thông
qua viện trợ kinh tế, quân sự cho các
nớc đồng minh của Mĩ để khống chế
các nớc này.
Các Tổng thống Mĩ nối tiếp nhau
(Aixenhau, Kennơđi, Giônxơn,
Níchxơn, Catơ, Rigân...) đều lần lợt
đa ra học thuyết hoặc đờng lối của
mình để thực hiện Chiến lợc toàn
cầucủa Mĩ
3.Chính sách đối ngoại ( Chiến lợc toàn cầu)
- Mục tiêu:
- Dù nội dung, biện pháp có khác nhau giữa các đời Tổng thống, nh-
I.Mục đích yêu cầu :
- Nắm đợc sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của Nhật Bản sau chiến tranh.
- Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản.
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, bài soạn
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
III. Các b ớc lên lớp:
1
. ổn định lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Kinh tế Mĩ phát triển nh y vọt nhã thế nào ? Nguyên nhân của sự phát triển nh y vọt đó ?ã
3. Giảng bài mới:
Hệ thống câu hỏi Nội dung bài giảng
1. Kinh tế- KHKT.
? Sau chiến tranh, kinh tế Nhật
bản phát triển nh thế nào ?
- Từ sau khi Mĩ phát động chiến tranh
xâm lợc Triều Tiên (6 -1950) và Việt
Nam (những năm 60), kinh tế Nhật
Bản phát triển mạnh mẽ hẵn lên nhờ
những đơn đặt hàng quân sự của Mĩ.
Nhật đuổi kịp rồi vợt các nớc Tây Âu
vơn lên hàng thứ hai (sau Mĩ) trong
thế giới t bản chủ nghĩa.
? Nguyên nhân của sự phát triển
kinh tế NB ?
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, là nớc chiến bại, nền kinh tế bị tàn
phá...sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 so với trớc chiến
- Sự không cân đối giữa các ngành kinh tế.
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
20
S:07/10/06
G:10/10/06
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
hạn chế nào ?
- Những khó khăn về năng lợng, nguyên liệu và lơng thực (phải nhập
khẩu).
- Sự cạnh tranh chèn ép của Mĩ, Tây Âu và sự vơn lên của các nớc
NIC
s
-
Sự phân hóa 2 cực giàu nghèo.
b. Khoa học kỹ thuật:
? KHKT NB đạt đợc những thành
tựu gì ?
- Hết sức coi trọng phát triển KHKT
- Thành tựu: Hoàn thành đờng hầm dới biển dài 53,8km nối liền hai
đảo: Hônsu Hôcaiđô.
2. Tình hình chính trị và chính sách đối nội của giới cầm quyền
NB.
? Tình hình chính trị và chính sách
đối nội của NB ?
- Những cải cách dân chủ
+ Cải cách ruộng đất.
+ Xóa bỏ những tàn tích của chế độ phong kiến (Hiến pháp 1946)
- Chính trị
: Chế độ quân chủ lập hiến thực chất là một nhà nớc theo
chế độ Quân chủ đại nghị. Mọi quyền lực tập trung trong tay 6 tập
1
. ổn định lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Kiểm tra 15 phút: Sự phát triển kinh tế NB sau chiến tranh TG thứ hai ntn ? Nguyên nhân ?
3. Giảng bài mới:
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
21
S:10/10/06
G:13/10/06
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
Hệ thống câu hỏi Nội dung bài giảng
1. Pháp
a. Kinh tế:
? Kinh tế Pháp sau chiến tranh
phát triển nh thế nào ?
- 1945-1950: Phát triển chậm chạp, gặp nhiều khó khănphụ thuộc
vào Mĩ (1948 nhận viện trợ của Mĩ).
- 1950-1970 kinh tế phát triển nhanh chóng (TB tăng 5%).
- Sau 1973 kinh tế phát triển không ổn định, x y ra suy thoái, lạmã
phát, thất nghiệp, kinh tế giảm còn 2,4%.
- Từ 1982 nay, nhờ những cải cách kinh tế khá hơn.
+ Công nghiệp đứng vị trí thứ 5
+ CN điện tử đứng vị trí thứ hai.
? Nguyên nhân của sự phát triển
kinh tế ?
*
Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế.
- Nhờ cuộc CM KHKT làm cho năng suất lao động và khối lợng sản
phẩm hàng hóa tăng tiến vợt bậc
+ Nông nghiệp: Chăn nuôi là chủ yếu chiếm hẵn 3/4.
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
22
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
? Đức thi hành chính sách đối nội,
đối ngoại nh thế nào ?
3-10-1990 CHLB Đức đợc sát
nhập
b. Chính trị:
- Đối nội : Liên minh Thiên chúa giáo cầm quyền.
+ Chống lại công nhân và nhân dân lao động
+ 1956 Đặt ĐCS ra ngoài vòng pháp luật. Gần 200 tổ chức tiến bộ
cấm hoạt động.
+ Những nhà hoạt động tiến bộ cho hòa bình, dân chủ chống bọn
phục thù bị truy n bắt giữ.ã
- Đối ngoại:
+ Tìm mọi cách tái vũ trang lại quân đội Tây Đức
+ Gia nhập vào khối Nato, chống lại Liên xô, ĐÂ, XHCN.
4. Cũng cố : Cần nắm:
- Sự phát triển kinh tế Pháp sau chiến tranh.
5. Dặn dò: Học bài cũ, đọc trớc ở nhà bài .
Ngày tháng năm 2005
Duyệt của TTC
Tuần : 07
Bài: 03 Mĩ, Nhật bản, Tây âu sau chiến tranh TG thứ hai (T2)
Tiết : 13 iV. Các nớc tây âu khác. (tiếp theo)
I.Mục đích yêu cầu :
- Năm đợc tình hình kinh tế,chính trị của các nớc Thủy Điển, Phần Lan,...
- Những nét chung về hệ thống TBCN sau chiến tranh.
Phần Lan. Xem sách giáo khoa.
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
23
S:14/10/06
G:17/10/06
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
? Quá trình thành lập ?
? Mục tiêu kinh tế ?
? Mục tiêu chính trị ?
5. Khối thị trờng chung châu Âu
- Quá trình thành lập:
+ Khối thị trờng chung châu Âu còn gọi là Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC), ra
đời ngày 25-3-1957 tại Rôma gồm 6 nớc: Cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Italia,
Bỉ, Hà Lan, Luých Xăm Bua. Sau đó thêm 6 nớc là: Anh, Đan Mạch, Ai Len, Hy
Lạp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
- Mục tiêu kinh tế:
+ Phát triển nhanh chóng nền kinh tế, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật hiện đại vào sản xuất.
+ Thực hiện có hiệu lực cạnh tranh kinh tế, tài chính, thơng mại với các nớc ngoài
khối, đặc biệt là với Mĩ và Nhật Bản.
- Mục tiêu chính trị:
Thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại, chống CNXH và
phong trào công nhân ở Châu Âu.
6. Những nét chung về hệ thống TBCN sau chiến tranh TG thứ
hai (1945-1991).
? CNTB phát triển trải qua mấy
giai đoạn nào ?
? Trình bày những đặc điểm của
CNTB hiện đại ?
- Cuộc cách mạng KHKT ở những nớc TB phát triển dẫn đến bớc
phát triển nh y vọt về năng suất lao động và trình độ SX hiện đại.ã
- Các nớc TB phát triển đáng kể về mọi mặt về văn hóa- Giáo dục-
văn học nghệ thuật.
- Tồn tại >< trong x hội và những tệ nạn x hội TBCN không thế khắcã ã
phục đợc.
4. Cũng cố : Cần nắm:
- Tình hình các nớc Tây ÂAu khác
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
24
Trờng THPT Bán công Bố Trạch
- Các giai đoạn phát triển cảu hệ thống TBCN
5. Dặn dò: Học bài cũ, đọc trớc ở nhà bài .
Ngày tháng năm 2005
Duyệt của TTCM
Bài 4: Quan hệ quốc tế sau chiến tranh Thế giới thứ hai.(t1)
Tiết 14: i.Sự hình thành trật tự thế giới sau chiến tranh (1945-1947)
I.Mục đích yêu cầu :
- Nắm đợc sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
- Sự thành lập Tổ chức Liên Hợp Quốc.
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, bài soạn
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
III. Các b ớc lên lớp:
1
. ổn định lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
- Ba cờng quốc thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc dựa trên
nền tảng và nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 cờng quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật
tự Thếgiới sau chiến tranh.
- Hội nghị đ đi đến thoả thuận việc đóng quân tại các nã ớc nhằm giải
giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hởng ở châu Âu và
châu á.
ở Châu Â
u, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và các nớc Đông Âu do Liên Xô giải
phóng. Còn quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Beclin, Italia và một số nớc Tây Âu
Nguyễn Văn Nhẫn Giáo án lịch sử 12 Năm học 2007-2008 Page:
25
S:17/10/06
G:20/10/06