VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Bài 44. CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ SINH QUYỂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nêu khái niệm về chu trình sinh địa hóa và nguyên nhân làm cho vật chất quay
vòng.
- Nêu được 3 chu trình vật chất chủ yếu trong SGK.
- Nêu được khái niệm về sinh quyển, các khu sinh học trong sinh quyển và lấy ví
dụ
- Giải thích nguyên nhân của một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
2. Kĩ năng:.Quan sát, phân tích kênh hình, từ đó rút ra nhận xét.
3. Thái độ: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, hình 44.1, 44.2, 44.3, 44.4/SGK.
- Học sinh: SGK, đọc bài học trước ở nhà.
III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Khái niệm về chu trình vật chất, sinh quyển.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC.
1. Ổn định lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Khái niệm chuỗi và lưới thức ăn? Phân biệt 3 loại hình tháp
sinh thái?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về trao đổi vật I. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT QUA CHU
chất qua chu trình sinh địa hóa.
TRÌNH SINH ĐỊA HÓA.
GV: Đưa ra sơ đồ một chuỗi thức ăn
thực vật đơn giản và yêu cầu HS: Nêu
không? Vì sao?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK và hình
44.2 trang 196 để trả lời.
GV: Nitơ trong khí quyển chiếm bao
nhiêu % thể tích? Thực vật có thể sử
dụng nitơ dưới những dạng nào? Nguồn
nitrat trong tự nhiên được hình thành do
những nguyên nhân nào?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang
196, 197 và hình 44.3 để trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 44.4 và
yêu cầu: Mô tả chu trình nước trong
thiên nhiên? Nước trong thiên nhiên tồn
tại dưới những dạng nào? Nguyên nhân
nào đưa đến sự biến đổi trạng thái của
nước và gây ra sự vận động nước trong
tự nhiên? Tại sao nói chu trình nước
đóng vai trò quan trọng trong đời sống
của sinh giới? Giải thích tại sao lại nói
nước mà con người sử dụng không phải
- Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân
bằng vật chất trong cơ thể.
II. MỘT SỐ CHU TRÌNH SINH ĐỊA
HÓA.
1. Chu trình cacbon.
- Cacbon là nguyên tố cần thiết cho mọi
sinh vật sống, là thành phần cấu tạo của
197, 198 và những hiểu biết thực tế,
thảo luận nhóm và trả lời.
mặt đất và đại dương bốc hơi lên khí
quyển tụ lại sau đó lại mưa xuống lục
địa và đại dương.
- Chu trình nước đóng vai trò quan trọng
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về sinh quyển. trong việc điều hòa khí hậu hành tinh.
III. SINH QUYỂN.
GV: Sinh quyển là gì?
GV lưu ý cho HS: Sinh quyển không
phải là toàn bộ khí quyển, thủy quyển,
thạch quyển hợp lại mà chỉ bao gồm
những nơi có sinh vật sống trong các
quyển đó.
- Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật sống
trong các lớp đất, nước và không khí của
trái đất.
GV: Quan sát hình 44.5 và nêu nhận xét
về sự phân bố vùng theo vĩ độ và mức
độ khô hạn của các khu sinh học trên
cạn?
- Sinh quyển được chia thành nhiều khu
sinh học, mỗi khu có những đặc điểm về
địa lí, khí hậu và thành phần sinh vật
khác nhau.