Đại học quốc gia hà nội
Trung tâm đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên lý luận chính trị
Mai thị thanh châu
Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo công tác
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
từ 1996 đến 2005
Tóm tắt Luận văn thạc sỹ lịch sử
Hà Nội - năm 2007
Đại học quốc gia hà nội
Trung tâm đào tạo, bồi d-ỡng giảng viên lý luận chính trị
Mai thị thanh châu
Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo công tác
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
từ 1996 đến 2005
Chuyên ngành : Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Mã s ố
: 60 22 56
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Thu H-ơng
Hà Nội - năm 2007
nhân dân. Chiến l-ợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010 đã
vạch ra ph-ơng h-ớng phát triển và các giải pháp tổng thể phát triển công tác chăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới. Đặc biệt ngày 22/01/2002, Ban
Chấp hành Trung -ơng Đảng đã ra Chỉ thị 06 - CT/TW về củng cố và hoàn thiện
mạng l-ới y tế cơ sở nhằm tăng c-ờng hơn nữa công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu,
nâng cao chất l-ợng các dịch vụ y tế.
Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đối với một tỉnh
nghèo, dân số đông là một thách thức đối với Ngành y tế Nghệ An.
Trong hơn 10 năm qua, xác định rõ sức khoẻ là vốn quý, đầu t- cho sức khoẻ
có nghĩa là đầu t- cho phát triển, góp phần cùng địa ph-ơng xoá đói giảm nghèo. Báo
cáo Chính trị Đại hội lần thứ XV tỉnh Đảng bộ Nghệ An về phát triển y tế đã nêu rõ:
"Thực hiện tốt việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, nâng cao chất l-ợng
khám chữa bệnh. Thực hiện công bằng xã hội trong lĩnh vực y tế, đồng thời quan tâm
thích đáng những ng-ời có công với cách mạng, ng-ời nghèo..." [25, tr.31].
Đ-ợc sự quan tâm của Bộ y tế, Tỉnh ủy - UBND tỉnh, ngành y tế Nghệ
An đã đạt đ-ợc nhiều kết quả đáng kể góp phần chiến thắng dịch bệnh, nâng cao sức
khoẻ nhân dân. Chất l-ợng khám chữa bệnh ngày càng đ-ợc nâng lên, các quy trình
làm việc trong bệnh viện, quy chế chuyên môn đ-ợc triển khai thực hiện đồng bộ và
có hiệu quả. Tuy nhiên, tr-ớc quá trình chuyển đổi của nền kinh tế thị tr-ờng định
h-ớng xã hội chủ nghĩa, ngành y tế cũng đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề cần
phải giải quyết. Do vậy, cần phải đánh giá lại một cách khách quan những thành
công, hạn chế để đúc rút những kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo công tác chăm
sóc và bảo vế sức khoẻ nhân dân của tỉnh nhà, để góp phần nâng cao hiệu quả của
công tác này tr-ớc yêu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân, tôi chọn vấn đề: "Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo công tác chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ nhân dân từ 1996 đến 2005" làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Cùng với những thành tựu của ngành y tế, rất nhiều cuốn sách, nhiều bài báo đã
quan trọng của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở tỉnh Nghệ An nói
riêng và trong công cuộc đổi mới trên cả n-ớc nói chung. Qua đó khẳng định vai trò
lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An và rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình lãnh
đạo, chỉ đạo thực hiện nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng công tác chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ nhân dân trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với việc thực hiện mục đích đó, nhiệm vụ của luận văn là:
- Làm rõ đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của Nghệ An ảnh h-ởng đến công
tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
- Hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quán triệt, vận dụng
của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân (từ
1996-2005).
- Quá trình Đảng bộ tỉnh Nghệ An tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân từ năm 1996 đến 2005.
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm của Đảng bộ
tỉnh Nghệ An về quá trình thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
từ năm 1996 đến 2005.
4. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối t-ợng nghiên cứu
Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An đối với công tác chăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác y tế trong việc chăm sóc và
bảo vệ sức khoẻ nhân dân với 4 mục tiêu cơ bản: giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể
lực, tăng tuổi thọ, cải thiện giống nòi; ngoài ra còn có những vấn đề khác nh- thể dục
thể thao, giáo dục - đào tạo... liên quan đến công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân, trên địa bàn tỉnh Nghệ An, thời gian từ 1996-2006.
5. Ph-ơng pháp luận, ph-ơng pháp nghiên cứu và nguồn t- liệu nghiên
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 3 ch-ơng, 6tiết.
Ch-ơng 1
Đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội
và những yêu cầu đặt ra đối với công tác
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở tỉnh Nghệ An
1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội Nghệ An và những tác động đối với
công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Nghệ An là tỉnh thuộc Bắc Trung bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam
giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp N-ớc Cộng hoà Dân chủ
nhân dân Lào. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 1.648.7km2, đứng đầu cả n-ớc.
Tỉnh Nghệ An ở vị trí trung tâm của tiểu vùng Bắc bộ, trên tuyến giao l-u Bắc Nam và đ-ờng xuyên á Đông - Tây, cách Thủ đô Hà Nội 297km về phía bắc, cách
biên giới Việt - Lào khoảng 80km. Nghệ An hội tụ đủ các tuyến giao thông quốc gia
qua địa bàn là: đ-ờng bộ, đ-ờng sắt, đ-ờng thuỷ, đ-ờng hàng không. Vị trí địa lý kinh
tế là một lợi thế so sánh của Nghệ An trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.
* Về địa hình: Nghệ An nằm ở phía Đông Bắc dãy Tr-ờng Sơn, có độ dốc thoải
dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Diện tích đồi núi chiếm 83% diện tích tự nhiên, tập
trung ở phía Tây của tỉnh. Dải đồng bằng nhỏ hẹp chiếm 17% diện tích tự nhiên chạy
từ Nam đến Bắc giáp biển Đông và bị các dãy núi bao bọc. Địa hình bị chia cắt bởi hệ
thống sông ngòi dày đặc và những dãy núi xen kẽ. Đó cũng là trở ngại lớn cho sự phát
triển, giao thông và tiêu thụ sản phẩm.
* Về khí hậu: Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính
chuyển tiếp của khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam. Số giờ nắng trong năm từ
1.500 - 1.700 giờ, bức xạ mặt trời 74,6kalo/cm2. Nhiệt độ trung bình năm khoảng
230C, cao nhất 430C, thấp nhất 20C. L-ợng m-a trung bình năm 1.800 - 2.000mm.
Hàng năm Nghệ An còn chịu ảnh h-ởng gió Tây Nam, khô nóng. Do địa hình phân dị
2. Bộ Y tế (1994), Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và kế hoạch hoá gia đình, Nxb Y
học, Hà Nội.
3. Bộ Y tế (1996), Kỹ năng t- vấn và chất l-ợng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ
em, Nxb Y học, Hà Nội.
4. Bộ Y tế (1997), Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác bảo vệ sức khoẻ, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. Bộ Y tế (2001), Chiến l-ợc quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Nxb Y
học, Hà Nội.
6. Bộ Y tế (2001), Quản lý y tế, Nxb Y học, Hà Nội.
7. Bộ Y tế (2002), Các chính sách và giải pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu,
Nxb Y học, Hà Nội.
8. Bộ Y tế (2002), Ngành y tế Việt Nam vững b-ớc vào thế kỷ XXI, Nxb Y học,
Hà Nội.
9. Bộ Y tế (2002), Viện phí, bảo hiểm y tế và sử dụng dịch vụ y tế, Nxb Y học,
Hà Nội.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1982), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ V, Nxb Sự thật, Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Nghị quyết về những vấn đề cấp bách
của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
31. Tỉnh uỷ Nghệ An (2002), Báo cáo kết quả điều tra nhận thức của đội ngũ
cán bộ các cấp về công tác phòng chống suy dinh d-ỡng trẻ em ở Nghệ An.
32. Tỉnh uỷ Nghệ An (2002), Nghị quyết của Ban Th-ờng vụ Tỉnh uỷ về nâng
cao chất l-ợng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân đến giai đoạn 20072010.
33. Tỉnh uỷ Nghệ An (2003), Văn kiện tỉnh uỷ khoá XV(tập III) Nxb Nghệ An.
34. Tỉnh uỷ Nghệ An (2003), Chỉ thị số 15 CT/TU của Ban Th-ờng vụ Tỉnh uỷ
về sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với công tác Dân số- Gia đình và Trẻ em
trong tình hình mới.
35. Tỉnh uỷ Nghệ An (2003), Báo cáo tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội Nghệ An.
36. Tỉnh uỷ Nghệ An (2004), Chỉ thị về củng cố, tăng c-ờng công tác y tế.
37. Tỉnh uỷ Nghệ An (2004), Văn kiện tỉnh uỷ khoá XV(tập IV), Nxb Nghệ An.
38. Tỉnh uỷ Nghệ An (2004), Báo cáo ý kiến của đồng chí bí th- tỉnh uỷ tại
buổi làm việc với sở y tế ngày 12-1-2004.
39. Tỉnh uỷ Nghệ An (2005), Chỉ thị về việc tăng c-ờng sự lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.
40. Tỉnh uỷ Nghệ An (2006), Văn kiện tỉnh uỷ khoá XV (tập V), Nxb Nghệ An.
41. Tr-ờng Đại học y Hà Nội (2002), Bài giảng quản lý và chính sách y tế, Nxb
Y học, Hà Nội.
42. Sở y tế Nghệ An (1996), Ch-ơng trình hành động thực hiện Nghị quyết XIV
tỉnh Đảng bộ Nghệ An.
43. Sở y tế Nghệ An (2000), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Sở
y tế nhiệm kỳ 2000-2003 trình Đại hội lần thứ XIII nhiệm kỳ 2003-2005.
44. Sở y tế Nghệ An (2000), Báo cáo tổng kết phong trào thi đua 10 năm đổi
mới (1990-2000) và nhiệm vụ công tác thi đua từ năm 2000-2005 của Ngành y tế
Nghệ An.
45. Sở y tế Nghệ An (2000), Đề án kế hoạch phát triển 2001-2005.
46. Sở y tế Nghệ An (2001), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2001 và định
60. Cục thống kê Nghệ An (2002), Số liệu thống kê tỉnh Nghệ An năm 2002,
Nxb Nghệ An.
61. Cục thống kê Nghệ An (2003), Số liệu thống kê tỉnh Nghệ An năm 2003,
Nxb Nghệ An.
62. Cục thống kê Nghệ An (2004), Số liệu thống kê tỉnh Nghệ An năm 2004,
Nxb Nghệ An.
63. Cục thống kê Nghệ An (2005), Số liệu thống kê tỉnh Nghệ An năm 2005,
Nxb Nghệ An.
64. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2001), Nghệ An thế và lực, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
65. Uỷ ban Dân số- Gia đình- Trẻ em- Hội kế hoạch hoá gia đình Việt Nam
(2001), Nội dung cơ bản về đ-ờng lối- chính sách- chiến l-ợc của Đảng và Nhà n-ớc
đối với công tác Dân số- Gia đình- Trẻ em, Nxb Y học, Hà Nội.
66. Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2007), Ch-ơng trình hành động thực hiện
Nghị quyết 08- NQ/TW ngày 16-11-2006 của Ban Th-ờng vụ Tỉnh uỷ về nâng cao
chất l-ợng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân đến 2010 và những năm
tiếp theo.