BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
ĐỖ HUY CÔNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUI MÔ
ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC:
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
ĐỖ HUY CÔNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUI MÔ
ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC:
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn
Đỗ Huy Công
GS-TS Nguyễn Đông Phong
Hội đồng chấm luận văn 05 (năm) thành viên gồm:
Chủ tịch: GS-TS Nguyễn Đông Phong
Phản biện 1: PGS-TS Nguyễn Văn Sĩ
Phản biện 2: TS Huỳnh Thanh Điền
Thư ký: TS Nguyễn Quỳnh Hoa
Ủy viên: TS Phạm Đình Long
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô
đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước: nghiên cứu điển hình trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang” là do tôi tự nghiên cứu và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của
GS. TS. Nguyễn Trọng Hoài. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Học viên thực hiện
Đỗ Huy Công
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................ Error! Bookmark not defined.
TÓM TẮT LUẬN VĂN.......................................................................................... viii
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 15
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 16
3.1. KHUNG PHÂN TÍCH: ........................................................................................... 16
3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 16
3.3. DỮ LIỆU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU: ..................................................................... 20
3.3.1 Dữ liệu thứ cấp:................................................................................................ 20
3.3.2. Dữ liệu sơ cấp: ................................................................................................ 20
3.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU: .............................................................. 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 23
4.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG: 23
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang: ................................... 23
4.1.2.1. Về qui mô số lượng doanh nghiệp: ........................................................... 23
4.1.2.3. Ngành nghề kinh doanh: .......................................................................... 26
4.1.2.4. Về qui mô lao động: ................................................................................. 27
4.1.2.5. Về đầu tư của doanh nghiệp ngoài Nhà nước: .......................................... 28
4.1.2.6. Nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp ngoài Nhà nước: ........................ 30
4.1.2.7. Lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: .............................. 31
4.2. ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT: ............................................................................. 32
4.2.1. Đặc điểm chủ doanh nghiệp: ........................................................................... 32
4.2.2. Đặc điểm doanh nghiệp: .................................................................................. 33
4.2.3. Thuế của doanh nghiệp:................................................................................... 34
4.3. ĐÁNH GIÁ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH: ................... 35
4.4. MÔ HÌNH HỒI QUY: ............................................................................................ 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .............................................................................................. 39
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ................................. 40
5.1 KẾT LUẬN: ............................................................................................................ 40
CTCP: Công ty cổ phần
HTX: Hợp tác xã
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product).
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước.
EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis).
UBND: Ủy ban nhân dân
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
SXKD: Sản xuất kinh doanh
KT-XH: Kinh tế xã hội
XDCB: Xây dựng cơ bản
NHTM: Ngân hàng thương mại
TSCĐ: Tài sản cố định
QMĐT: Qui mô đầu tư
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
Tr.đ: Triệu đồng
Tp: Thành phố
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Giải thích ý nghĩa các biến trong mô hình
Bảng 4.1: Số lượng doanh nghiệp chia theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.2: Số lượng doanh nghiệp chia theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.3: Số lượng và cơ cấu tỷ trọng theo ngành nghề kinh doanh
Bảng 4.4: Số lượng và tỷ trọng lao động qua các năm
Bảng 4.5: Vốn đầu tư phân theo ngành kinh doanh và loại hình DN 2011 – 2015
Bảng 4.6: Nguồn vốn chia theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.7: Tuổi của chủ DN
DN, ngành nghề KD và thuế có ảnh hưởng cùng chiều đến chênh lệch vốn của DN,
trong khi biến số năm thành lập có ảnh hưởng ngược chiều. Kỳ vọng của biến số
năm thành lập và thuế DN đóng trong năm khác với giả thiết ban đầu. Các biến còn
lại gồm giới tính chủ DN, số lao động trong DN, lợi nhuận của DN chưa có bằng
chứng có tác động hay không đến chênh lệch vốn đầu tư của DN trong năm.
Bên cạnh đó, luận văn cũng trình bày những giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả
hoạt động đầu tư kinh doanh cho các DN ngoài NN trên địa bàn Tỉnh. Những nhóm
giải pháp được đề xuất bao gồm: cải cách thủ tục hành chính và các dịch vụ công,
tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, chính sách tín dụng, hỗ trợ phát triển mạnh mẽ khu
vực DN, nhất là loại hình Công ty TNHH, CTCP, đồng thời thực hiện liên doanh
liên kết, đào tạo nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, trình độ của
những người làm công tác liên quan đến đầu tư của doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh
nghiệp thuộc ngành nghề ưu tiên kinh doanh.
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Kiên Giang là một tỉnh ở cực Nam của Tổ quốc, thuộc vùng Đồng bằng sông
Cửu Long, có diện tích tự nhiên trên 6.346 km 2, với bờ biển dài trên 200 km, có 15
đơn vị hành chính cấp huyện, thị, thành phố, trong đó có 2 huyện đảo, 01 huyện thuộc
vùng sâu; tỉnh lỵ là thành phố Rạch Giá cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 250 km;
dân cư phân bố không đều, tập trung ở đô thị và đồng bằng ven đô, dân số trung bình
năm 2015 là 1.762.281 người, với mật độ dân số 278 người/km2 (Hệ thống số liệu
phục vụ Đại hội tỉnh Đảng bộ Kiên Giang, 2015). Là tỉnh kinh tế phát triển chậm chưa
tương xứng với tiềm năng, hạ tầng kỹ thuật còn yếu với một trình độ khoa học kỹ thuật
còn thấp. Đây là vấn đề mà Tỉnh ủy và UBND tỉnh đặc biệt quan tâm và coi đó là vấn
đề ưu tiên hàng đầu để chú trọng tìm ra các giải pháp đầu tư phát triển. Tỉnh đã đặt lên
hàng đầu giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, đây là một giải pháp đúng đắn và cần
đầu tư với hơn 97% doanh nghiệp tại Tỉnh có quy mô vừa và nhỏ, số vốn trung bình
mỗi doanh nghiệp tuy có tăng qua các năm nhưng vẫn còn thuộc nhóm thấp nhất các
Tỉnh, Thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm ĐBLCL (Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên
Giang, 2015). Điều này cho thấy việc thu hút doanh nghiệp đầu tư mới, đầu tư mở
rộng SXKD còn hạn chế, khu vực DN ngoài NN của Tỉnh chủ yếu là doanh nghiệp
vừa và nhỏ chưa mạnh dạn đầu tư vốn phát triển doanh nghiệp. Quy mô vốn thấp sẽ
hạn chế việc đổi mới công nghệ, tận dụng cơ hội kinh doanh và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và hội nhập ngày
càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới. Nhằm tìm ra những giải pháp khả thi, hiệu quả
để tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vốn để mở rộng
quy mô, phát triển SXKD, tăng lợi nhuận, góp phần khai thác tiềm năng, phát triển
KT-XH của Tỉnh... cần phải nghiên cứu, đánh giá đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Tỉnh. Xuất phát từ
những yêu cầu trên nên việc “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của doanh
nghiệp ngoài nhà nước: nghiên cứu điển hình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” là rất
cần thiết, nhằm trước hết là giúp các doanh nghiệp phát triển SXKD và sau đó là
hướng đến mục tiêu thu hút vốn đầu tư ngày càng nhanh hơn và nhiều hơn vào tỉnh
Kiên Giang.
3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô đầu tư của doanh nghiệp ngoài
nhà nước, từ đó đề xuất các chính sách giúp các doanh nghiệp cải thiện hoạt động kinh
doanh và mở rộng đầu tư.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Để thực hiện các mục tiêu chung, đề tài cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô đầu tư của các doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký
thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Doanh nghiệp ngoài nhà nước là các doanh nghiệp vốn trong nước mà nguồn
vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc một nhóm người hoặc có sở hữu
Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Khu vực doanh nghiệp ngoài
nhà nước gồm: Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách
nhiệm hữu hạn tư nhân, Công ty cổ phần và Công ty cổ phần có vốn nhà nước từ 50%
trở xuống.
2.1.2. Đầu tư của doanh nghiệp:
Đầu tư là phần tài sản được tích lũy nhằm để gia tăng năng lực sản xuất tương
lai của doanh nghiệp. Tài sản ở đây có thể do doanh nghiệp tự sản xuất hay là huy
động từ bên ngoài. Vốn có thể là tiền, tài sản, sức lao động, trí tuệ. Quá trình từ tích
lũy vốn đến đầu tư được thể hiện qua ba khâu: Tiết kiệm, huy động tiết kiệm vào hệ
thống tài chính, và cuối cùng là đầu tư.
Sachs - Larrain (1993) định nghĩa tổng quát về đầu tư: "Đầu tư là phần sản
lượng được tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nền kinh tế". Sản
lượng ở đây bao gồm phần sản lượng được sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước
ngoài - theo luồng sản phẩm; đối với loại sản phẩm hữu hình như nhà cửa, công trình
XDCB, máy móc thiết bị...hay các sản phẩm vô hình như bằng phát minh sáng chế,
phí chuyển nhượng tài sản....
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực
đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Như vậy mục tiêu của mọi hoạt động đầu tư là đạt
được kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà nhà đầu tư phải gánh chịu
khi tiến hành đầu tư (nguồn lực phải hy sinh ở đây có thể là tiền, tài nguyên thiên
nhiên, sức lao động và trí tuệ).
4
định như sau: Y=f(L,I) với Y là sản lượng, L là lao động và I là đầu tư. Fisher quy
định điều kiện thời gian cho đầu tư và sản lượng (do có độ trễ nên thời gian cho sản
lượng là giai đoạn tiếp theo sau đầu tư). Để đơn giản, chúng ta hãy giả định là chỉ có
hai khoảng thời gian t=1,2. Trong trường hợp này, đầu tư trong giai đoạn 1 (I1) thì sản
lượng đầu ra là trong gia đoạn 2 với Y2 = f(L, I1). Từ đây có thể suy ra hàm lợi nhuận
đầu tư như sau: Yt 1 (1 r ) I1 với là lợi nhuận đầu tư và r là lãi suất. Công thức
tối đa hóa lợi nhuận của công ty có thể viết lại như sau:
max f ( I1 ) (1 r ) I1
Và quyết định đầu tư tối ưu khi f ' 1 r . Fisher gọi f '1 r là tỷ suất sinh lời
sau chi phí (the rate of return over cost) còn trong thuyết của Keynes f '1 MEI ,
chính là hiệu quả đầu tư. Như vậy, điều kiện tối ưu cho quyết định đầu tư của công ty
là MEI=r, tức là hiệu quả biên của đầu tư tương đương với lãi suất. Rõ ràng f ( I1 ) là
một hàm lõm do đó khi I1 tăng lên thì f’ giảm. Như vậy khi lãi suất tăng thì theo hàm
MEI đầu tư sẽ sụt giảm, do đó mối quan hệ nghịch biến giữa đầu tư và lãi suất được
biểu diễn ngắn gọn là I=I(r) với Ir =dI/dr (
Trong tác phẩm lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ của J.M. Keynes
(1936) đã đề cao vai trò của đầu tư trong thuyết về sản lượng và lao động. Quan điểm
của ông khác với quan điểm truyền thống ở hai điểm đó là (1) tầm quan trọng của đầu
tư không chỉ là kết quả do những ảnh hưởng dài hạn của nó lên tăng trưởng vốn cổ
phần mà còn là động lực của tổng cầu và những biến động trong ngắn hạn của hoạt
động kinh tế. (2) Keynes đã bác bỏ những cơ sở vi mô cua việc đầu tư được đưa ra dựa
trên các điều kiện riêng của hiệu quả vốn như các yếu tố về tài chính, tiền tệ, yếu tố bất
định như là những yếu tố cơ bản quyết định việc đầu tư. Lý thuyết này đã trở thành
nguồn cung dồi dào các cơ sở lý thuyết cũng như bằng chứng thực nghiệm và góp
phần ủng hộ cho các nghiên cứu về những ảnh hưởng của yếu tố tài chính lên đầu tư
thông qua những hệ số tác động có ý nghĩa như tính thanh khoản và lợi nhuận trong
một loạt các hàm thực nghiệm về đầu tư của doanh nghiệp.
Trong lý thuyết chung Keynes cũng đã đề cấp đến mối quan hệ giữa quyết đinh
đầu tư và lãi suất của một hàm đầu tư là I I 0 I (r ) . Keynes gia định rằng công ty
đang có một loạt các dự án đầu tư và việc lựa chọn sẽ phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời
nội bộ IRR. Doanh nghiệp cần phải chọn một trong các dự án này để thực hiện là đâu
là tiêu chí giúp họ ra quyết định? Dự án đầu tư nào sẽ được chọn? Theo Keynes, hiệu
quả biên của vốn (MEC) là yếu tố quyết định chính đến đầu tư và yếu tố thứ hai đó là
lãi suất. Doanh nghiệp sẽ so sánh MEC và lãi suất và các khoản đầu tư được thực hiện
khi lãi suất trên vốn thấp hơn so với tỷ suất sinh lợi dự kiến từ vốn được đầu tư. Do đó,
nếu gặp hai chỉ số này tăng lên thì doanh nghiệp được khuyến khích đầu tư mạnh hơn.
Như vậy, mức độ đầu tư của doanh nghiệp phụ thuộc vào mối quan hệ giữa MEC và
lãi suất. Sự gia tăng trong lãi suất sẽ làm giảm đầu tư và ngược lại khi lãi suất giảm
kèm theo sự gia tăng trong nguồn cung tín dụng sẽ tạo ra sự gia tăng trong đầu tư.
Keynes cho rằng các doanh nghiệp sẽ mở rộng đầu tư của mình cho đến khi
MEC giảm xuống bằng mức lãi suất. Tuy nhiên, lập luận này chưa vững vì Keynes tin
rằng các doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong khi thực tế thì doanh nghiệp vẫn có thể
sử dụng vốn tự có. Hơn nữa, Keynes chấp nhận quy luật giảm dần về vốn và theo quy
chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ... do đó
ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng. Tình
trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi
10
trường,... đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng
sản phẩm. Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh
doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp
nâng cao hiệu quả đầu tư kinh doanh của mình.
Thứ ba, về cơ sở hạ tầng. Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát
triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đường
giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện
quốc gia... ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng
huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán... của các doanh nghiệp do đó
ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp (Robert Eisner,
1978; Hoàng Tuấn Khanh, 2010; Nguyễn Mạnh Toàn, 2010).
2.3.2. Nhân tố nội sinh:
Thị trường:
Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tính cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp ngày càng khốc liệt xoay quanh việc chiếm lĩnh thị phần. Thị trường tiêu
thụ sản phẩm là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định đầu tư. Đầu tư vào sản
phẩm nào mà thị trường đang có nhu cầu, khả năng tiêu thụ và xu hướng tiêu dùng của
thị trường trong tương lai chính là các việc doanh nghiệp cần phải làm trước khi quyết
định thực hiện đầu tư. Ngoài ra việc phân tích đối thủ cạnh tranh, khả năng cạnh
tranh,...cũng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp chọn ra phương án đầu tư thích
hợp, tạo lợi thế riêng trên thị trường (Muhammad Amjad Saleem, 2012; Langenberg
M, 2008; Nguyễn Mạnh Toàn, 2010).
Trong chính sách đầu tư của các doanh nghiệp, đầu tư mở rộng thị trường, chế
(2006) cho rằng sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào kỹ năng và đào tạo.
Bên cạnh đó, Cooper (1985), Green và Pryde (1989), Raman (2004) đã đưa ra các yếu
tố như: sáng kiến, hỗ trợ của bên thứ ba, khuyến khích gia đình và bạn bè, kỹ năng và
điều kiện kinh tế dẫn đến sự thành công của các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
Kết quả nghiên cứu của Rogoff et al (2004) cũng cho thấy các yếu tố nội tại
như: qui mô đầu tư và khả năng tự chủ về tài chính, tiếp thị và nguồn nhân lực và các
yếu tố bên trong cũng như các yếu tố bên ngoài như: mức thuế thu nhập, cơ sở hạ tầng,
đặc điểm thị trường, cơ hội kinh doanh, sự sẵn có của các nguồn lực, điều kiện kinh tế,
môi trường cạnh tranh và các quy định của Chính phủ là những yếu tố quyết định
thành công trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Tầm quan trọng về sự hỗ trợ của
Chính phủ sẽ là nhân tố quan trọng để doanh nghiệp thành công. Nghiên cứu của
Yusuf (1995), Sarder (1997) cũng cho thấy các công ty nhận được các dịch vụ hỗ trợ
11
vật chất của doanh nghiệp cũng ngày càng bị hao mòn, hỏng hóc hoặc không phù hợp
để chế tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường. Do đó, doanh nghiệp
muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hoá sản phẩm của doanh nghiệp mình thì trong
hoạt động đầu tư phải chú trọng cả việc hiện đại hoá và mở rộng cơ sở vật chất kĩ thuật
phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh (Panco, R., and Korn, H., 1999; Yusuf A,
1995).
Nguồn Lao động:
Do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học trên thế giới, nhân tố
con người ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành công của doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp muốn thành công, ngoài sự đầu tư về máy móc thiết bị hiện
đại, doanh nghiệp cũng cần phải đầu tư cho yếu tố con người. Trong bất cứ giai đoạn
nào thì con người cũng luôn là nhân tố quan trọng nhất trong mỗi khâu sản xuất. Đặc
biệt trong thời đại ngày nay, khi công nghệ khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì
việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết
doanh của chủ doanh nghiệp là những yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới hiệu
quả hoạt động đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó loại hình doanh nghiệp
có ảnh hưởng lớn nhất.
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Baard, V.C. và Van den Berg, A. (2004), Ari
Kokko và Fredrik Sjöholm (2004), Henrik Hansen, John Rand và Finn Tar (2002) đã
chỉ ra rằng quy mô doanh nghiệp là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Trong khi đó, nghiên cứu của Panco, R. và Korn,
H. (1999), Henrik Hansen và ctv (2002) thì cho rằng tuổi của một doanh nghiệp là
nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước:
Ở trong nước cũng đã có nhiều nhà nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố tới
hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV ở Tp.
Cần Thơ. Cỡ mẫu được chọn là 389 DNNVV. Phương pháp thống kê mô tả và phân
tích hồi qui tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ, trình độ học vấn
của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh
nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
DNNVV ở Tp. Cần Thơ.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mạnh Toàn (2010) về các nhân tố tác động đến
việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt Nam thông
14
qua điều tra 300 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hà nội, Đà Nẵng và Tp Hồ
Chí Minh thông qua mô hình nghiên cứu với bốn nhóm nhân tố bao gồm: kinh tế, tài
nguyên, cơ sở hạ tầng và chính sách. Kết quả nghiên cứu cho thấy một số nhân tố ảnh
hưởng tới việc thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp này bao gồm: cơ sở hạ tầng kỹ