MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương 1- Giới thiệu
1.1 Mục đích nghiên cứu............................................................................. 12
1.2 Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 12
1.3 Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 12
1.4 Ý nghóa khoa học và thực tiễn .............................................................. 13
1.5 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 13
Chương 2 – Một số vấn đề lý luận về TDTT
2.1 Nguồn gốc và vai trò của TDTT
2.1.1 Nguồn gốc TDTT ........................................................................... 14
2.1.2 Vai trò của TDTT........................................................................... 15
2.2 Nhu cầu TDTT dưới góc độ kinh tế học và những nhân tố ảnh hưởng đến
nhu cầu TDTT .............................................................................................. 19
2.2.1 Nhu cầu TDTT............................................................................... 19
2.2.2 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến nhu cầu TDTT.................. 21
2.3 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan ............................................... 23
2.3.1 Tài liệu nước ngòai........................................................................ 23
2.3.2 Tài liệu trong nước.......................................................................... 26
Tóm tắt chương 2............................................................................................... 28
Chương 3 – Thiết kế nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 29
3.1.1 Tổng hợp và lược khảo tài liệu liên quan....................................... 29
1
3.1.2 Phương pháp điều tra xã hội học .................................................... 29
3.1.3 Phương pháp phân tích.................................................................... 30
5.2 Kiến nghò một số giải pháp phát triển phong trào tập luyện TDTT và tăng
chi tiêu cho các hoạt động TDTT của người dân Tp.HCM. .......................... 66
5.2.1 Kiến nghò các giải pháp nâng cao thu nhập của người dân
5.2.2 Kiến nghò các giải pháp về giá cả hàng hóa TDTT và việc nâng
cao chất lượng hàng hóa TDTT ..................................................... 66
5.2.3 Kiến nghò các giải pháp động viên người dân tham gia tập luyện
thể dục thể thao
5.2.4 Kiến nghò các giải pháp tăng thời gian rỗi ............................... 69
5.3 Hạn chế của luận văn và gợi ý về những nghiên cứu tiếp theo.............. 70
5.3.1 Hạn chế của luận văn................................................................ 70
5.3.2 Gợi ý về những nghiên cứu tiếp theo........................................ 70
Tài liệu tham khảo............................................................................................... 71
Phụ lục................................................................................................................73-90
3
LỜI MỞ ĐẦU Khoa học công nghệ càng phát triển thì xã hội càng hiện đại. Quá trình cơ
khí hóa, đô thò hóa, tự động hóa trong sản xuất và trong sinh hoạt… đã làm thay đổi
căn bản các điều kiện sống của con người. Việc giảm đáng kể khối lượng vận động
cộng với chế độ ăn uống dư thừa calo cùng những căn thẳng về tâm lý trong cuộc
sống đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các cơ quan và hệ thống khác nhau
trong cơ thể người, đặc biệt là hệ thống tim mạch. Ngày nay, tỷ lệ bệnh nhân bò
mắc các bệnh liên quan đến tim mạch đang chiếm vò trí hàng đầu (xơ vữa động
mạch, bệnh thiếu máu cơ tim, huyết áp cao,…); ngoài ra, các bệnh như: thoái hóa
xương khớp, suy nhược thần kinh, thừa cân, tiểu đường,… cũng chiếm tỷ lệ tương
đối cao. Nhiều người cho rằng đó là các căn bệnh của thời văn minh.
Xét ở khía cạnh kinh tế, khi cuộc sống mỗi ngày một hiện đại, mức độ phức
P
5
(*)
Trích phần “sự tiến triển của tư tưởng quản trò”- Quản trò học, NXB Thống kê, 1997,
tr.53.
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm chỉ rõ hơn nữa vai trò của thể dục thể
thao đối với sức khoẻ cộng đồng và gắn nó với sự phát triển kinh tế. Qua đó, đánh
giá sơ bộ thực tế nhu cầu và chi tiêu của người dân TP. HCM cho các hoạt động
TDTT, giúp cơ quan hữu quan có thêm cơ sở để đưa ra các chính sách phát triển
phong trào TDTT (nhất là thể dục thể thao quần chúng) ở TP. HCM nói riêng và cả
nước nói chung phù hợp hơn, đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện XHH TDTT trên
đòa bàn Tp.HCM cũng như cả nước. Bởi, tập luyện thể dục thể thao không chỉ là vì
vấn đề sức khoẻ mà còn là vấn đề kinh tế.
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình đang sinh sống trên đòa bàn
TP.HCM (ưu tiên khảo sát khu vực nội thành).
1.3 Phạm vi nghiên cứu
• Về không gian: Đề tài được tập trung khảo sát ở các hộ gia đình trên đòa
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỂ DỤC THỂ THAO
2.1 Nguồn gốc và vai trò của TDTT
2.1.1 Nguồn gốc TDTT
TDTT ra đời và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người. Lao động
sản xuất là nguồn gốc cơ bản của TDTT. Trong quá trình sản xuất lâu dài, loài
người thời nguyên thuỷ đã chế tạo và sử dụng các công cụ lao động, trong quá trình
giải quyết những vấn đề thiết thân về ăn, ở, mặc… của mình, con người đồng thời
nâng cao trí lực và thể lực của họ.
Thời đó, điều kiện lao động rất gian khổ, nguy hiểm, hoàn cảnh khắc
nghiệt, công cụ rất thô sơ, lao động thể lực nặng nhọc. Do đó, muốn kiếm đủ sống
và sống an toàn, họ phải luôn đấu tranh với thiên tai và dã thú. Thực tế đấu tranh
khốc liệt để sinh tồn đó buộc con người phải biết chuẩn bò dạy và học (dù còn hiểu
rất thô sơ) để trước hết biết chạy, nhảy, leo trèo, ném, bơi, mang vác nặng và chòu
đựng trong điều kiện sống khắc nghiệt. TDTT đã nẩy sinh và phát triển chính từ
thực tế của những hoạt động ấy trong quá trình lao động.Ngoài ra, còn có các trò
chơi trong lúc nhàn rỗi, giải trí và về sau còn thêm dần một số hoạt động rèn luyện
thân thể khác để phòng chữa một số bệnh.
Tất cả những điều trên đã góp phần quan trọng để phát triển TDTT. Sau
này, do trình độ sản xuất, mức sống, khoa học kỹ thuật, nhu cầu đào tạo và giáo
dục ngày càng cao nên TDTT dần trở thành một lónh vực tương đối độc lập, có một
hệ thống khoa học cho riêng mình.
8
2.1.2 - Vai trò của TDTT
2.1.2.1- Sức khỏe con người
chữa trò lại thấp nên công tác phòng bệnh đóng vai trò quan trọng nhất.
Tóm lại, lối sống lành mạnh (sinh hoạt và làm việc điều độ, tham gia tập
luyện thể dục thể thao, chế độ dinh dưỡng hợp lý) là phương pháp phòng ngừa hiệu
quả nhất chống lại đa số bệnh tật, kéo dài tuổi thọ của con người.
2.1.2.2 - Về mặt tinh thần và thẩm mỹ
Cũng theo nghiên cứu của Chris Gratton, 2004 thì tập luyện thể dục thể thao
thường xuyên có ảnh hưởng tốt đến hệ thống thần kinh trung ương, có thể thay đổi
tích cực nhân cách và trạng thái tâm thần của con người. Đồng ý với quan điểm
này, các nhà tâm lý cho rằng: những người yêu thích tập luyện thể dục thể thao
thường trở nên cởi mở hơn, tốt bụng và dể gần hơn. Họ tự tin và sống lạc quan hơn.
Ngoài ra, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên còn nâng cao sức dẻo dai,
giảm thể trọng và cho người tập một thân hình đẹp, cân đối. Điều đó lý giải vì sao
mà các nhà chuyên gia về sức khỏe và thẩm mỹ luôn đưa ra lời khuyên đối với phụ
nữ là: “Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên là cách tốt nhất nếu muốn giảm cân
và giữ gìn một thể hình cân đối”.
Vì vậy, tập luyện thể dục thể thao ngoài mục đích phòng bệnh, phục hồi và
tăng cường sức khỏe còn giúp người tập thư giãn, tinh thần sảng khoái và thoải
mái. Đồng thời giúp cho người tập luyện TDTT thường xuyên có được một thể hình
đẹp, cân đối.
(1)
Chris Gratton - Sport, Health and Economic Benefit– Sport Industry Research Centre,
Sheffield Hallm University, 2004.
truyền thông về những gia đình vì có người mắc bệnh nặng mà phải lâm vào cảnh
nợ nần đến nỗi phải trông nhờ vào tấm lòng nhân ái, sự giúp đỡ của cộng đồng.
(1)
Trích “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”- Hồ Chí Minh toàn tập - tháng 3/1946.11
Thật vậy, sức khỏe là vốn quý nhất đối với từng con người nói riêng và xã hội nói
chung. Khi người dân khỏe mạnh, ít ốm đau hơn có nghóa quốc gia sẽ tiết kiệm
được nhiều tiền bạc, chi phí thuốc thang, viện phí.v.v… Điều này đồng nghóa là số
người làm việc và thời gian làm việc sẽ tăng lên. Do đó, của cải được tạo ra sẽ
nhiều hơn, xã hội sẽ giàu mạnh hơn.
Mối liên hệ giữa TDTT là kinh tế là mối quan hệ đan xen tương hỗ và thẩm
thấu lẫn nhau, “TDTT được sinh ra từ kinh tế và cuối cùng lại phục vụ kinh tế “
(1)
.
¾ Chính trò – xã hội
TDTT còn có vai trò quan trọng đối với lónh vực chính trò - xã hội của một
nước. Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên cộng với lối sống lành mạnh còn
giúp giảm thiểu các tệ nạn xã hội, góp phần ổn đònh trật tự xã hội tạo điều kiện
phát triển kinh tế bền vững.
Việc tham gia thể dục thể thao trên các đấu trường quốc tế làm tăng tinh
thần đoàn kết, nâng cao tính tự tôn và tự hào đối với dân tộc, tạo nên hình ảnh đẹp
đẽ trong mắt bạn bè quốc tế (hữu ích không chỉ về mặt ngoại giao, chính trò, tinh
thần quốc tế mà còn ít nhiều gián tiếp hay trực tiếp tác động tích cực về kinh tế).
Thật vậy, TDTT có vai trò to lớn đối với con người và xã hội. Trong những
thập niên gần đây, ở các nước công nghiệp phát triển, người dân đã có nhận thức
rõ ràng hơn về vai trò của việc rèn luyện thân thể đối với chất lượng cuộc sống
Tuy nhiên, ở đây chỉ nghiên cứu những sản phẩm của lao động thể dục thể
thao được coi là hàng hóa thể thao có giá trò tư bản, có thể trao đổi qua hình thức
tiền tệ. Vì ngoài các loại hàng hóa thể thao còn có nhiều sản phẩm thể thao mang
13
tính chất xã hội, rất có ích nhưng không thể tính bằng tiền tệ và không được coi là
hàng hóa thể thao như: các hoạt động công ích thể dục thể thao, các phong trào
TDTT không có doanh thu, ….
2.2.1.2 Nhu cầu TDTT
Theo lý thuyết tiêu dùng trong kinh tế vi mô
(*)
, cầu: là một chỉ đònh mua
sắm, là lượng một mặt hàng nào đó mà người mua muốn mua ở mỗi mức giá có thể
chấp nhận được.
Nhu cầu TDTT có thể hiểu tương tự là những đòi hỏi có ích của người tiêu
dùng đối với các hàng hóa TDTT và dòch vụ TDTT. Nó là số lượng các hàng hóa
TDTT và dòch vụ TDTT mà người tiêu dùng muốn có đồng thời họ có khả năng
mua chúng nhằm thỏa mãn nhu cầu về sức khỏe và văn hóa tinh thần của chính
mình trong điều kiện giá cả nhất đònh, ở một thời điểm nhất đònh.
Nhu cầu TDTT vừa có nghóa rộng lần nghóa hẹp.
- Theo nghóa rộng: nhu cầu TDTT chỉ mọi nhu cầu tiêu thụ có liên quan đến
hoạt động TDTT phát sinh ra, chẳng hạn như: nhu cầu ăn, ở, đi lại,… nảy sinh
khi thưởng thức các trận thi đấu TDTT.
- Theo nghóa hẹp: nhu cầu TDTT là chỉ những nhu cầu về hàng hóa TDTT và
dòch vụ TDTT nảy sinh khi trực tiếp tham gia hoạt động TDTT.
Theo những quan điểm đã có thì cầu của một hàng hóa bất kỳ phụ thuộc vào
rất nhiều các lượng biến khác nhau: có thể là giá cả hàng hóa, thu nhập của cá
nhân, giới tính của người tiêu dùng, tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo, nơi ở, giá của các
hàng hóa khác,… Đối với hàng hóa TDTT, đây có thể nói là một loại hàng hóa đặc
(*)
cách, .v.v.. đồng thời, chòu sự ảnh hưởng của môi trường xung quanh và khuynh
hướng tiêu dùng phổ biến của xã hội, thời đại chi phối.
2.2.2.4 Thời gian rỗi
Hoạt động TDTT thông thường phải tiêu phí nhất đònh về thể lực và thời
gian. Vì vậy, thời gian rỗi cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới
sự biến động nhu cầu tiêu thụ TDTT. Thời gian rỗi (còn được gọi là thời gian tự do)
là phần thời gian ngoài giờ làm việc, học tập và chăm sóc gia đình, con người
thường sử dụng để hồi phục và phát triển sức lực, trí tuệ và tinh thần. Khi xã hội
chưa phát triển con người thường sử dụng thời gian rỗi cho nghỉ ngơi theo đúng
nghóa đen của nó. Nhưng dần dần, con người đã biết sử dụng thời gian rỗi cho việc
nghỉ ngơi tích cực trong đó có tập luyện TDTT. Nhu cầu tiêu thụ TDTT có quan hệ
tỷ lệ thuận với thời gian rỗi. Thời gian rỗi càng nhiều thì nhu cầu tiêu thụ TDTT
càng tăng, ngược lại thời gian càng rỗi ít, nhu cầu tiêu thụ TDTT càng giảm. Tuy
nhiên, điều này cũng mang một ý nghóa tương đối, trong một số trường hợp có thể
cho kết quả ngược lại. Ví dụ: Trong thực tế, 1 số người có rất nhiều thời gian rỗi
nhưng họ lại không dùng để tập luyện TDTT. Trong khi đó, một số khác có ít thời
gian rỗi hơn, song họ vẫn tranh thủ tập TDTT thường xuyên.
2.3 Tổûng quan về các nghiên cứu liên quan
Một vài năm gần đây, vấn đề tập luyện thể dục thể thao và rèn luyện sức
khỏe được người dân và Nhà nước ngày một quan tâm hơn. Tuy nhiên, ở Việt Nam
việc tập luyện thể dục thể thao dường như vẫn chỉ được xem là một trong những
môn giải trí chứ chưa thấy hết được vai trò của thể dục thể thao đối với con người,
kinh tế và xã hội. Vì thế, dù trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu
16
khía cạnh kinh tế của TDTT nhưng trong nước thì các đề tài nghiên cứu lónh vực
này còn rất hạn chế, dẫn đến việc nghiên cứu đề tài này gặp không ít khó khăn
không những về vật chất mà còn về nguồn tài liệu tham khảo.
2.3.1 Tài liệu nước ngoài
duy trì một sức khỏe tốt và tinh thần minh mẫn thì cần tập luyện TDTT 30 phút với
cường độ trung bình tối thiểu 5 ngày/tuần.
Bên cạnh đó, Chris Gratton còn đưa ra kết quả khảo sát năm 1996 về việc
tham gia thể thao và tình trạng sức khỏe của người Anh cho thấy: có đến 62,30%
lao động phổ thông có tham gia thể thao được đánh giá tốt về sức khỏe, trong khi
đó, con số này đối với lao động phổ thông không tham gia thể thao là 40,50%. Đối
với những người lao động trí óc thì các con số tương tự lần lượt là 71,00% và
51,20%.
Tuy nhiên, kết quả điều tra nghiên cứu của ông cũng cho thấy, “rèn luyện
sức khỏe” không phải là lý do duy nhất tạo nên động lực để người dân tham gia tập
luyện TDTT. Ngoài lý do này, người ta tập luyện TDTT còn bởi các lý do như: do
thói quen từ nhỏ, do sự ham thích, để thoải mái tinh thần,.v.v… hay chỉ đơn giản là
để giao lưu, gặp gỡ bạn bè. Nắm rõ những điều này giúp cho các nhà cung cấp
hàng hóa TDTT tạo ra những hàng hóa TDTT có khả năng đáp ứng tốt nhất các
nhu cầu tập luyện TDTT khác nhau.
Một báo cáo khác của Úc về việc chi tiêu của các hộ gia đình ở quốc gia này
cho các hoạt động TDTT năm 2000 đã cho rằng, việc chi tiêu của hộ gia đình cho
các hoạt động TDTT là nhiều hay ít tùy thuộc vào các nhân tố cơ bản sau: 18
Vò trí, nơi cư ngụ của hộ gia đình: nghiên cứu cho thấy, các hộ gia đình sống
ở các thành phố lớn, gần các Trung tâm, CLB thể thao thì tiêu dùng các hàng hóa
TDTT nhiều hơn các hộ gia đình ở xa trung tâm thành phố, vùng ven và xa nơi tập
luyện TDTT. Kết quả điều tra, năm 1999 cho thấy các hộ gia đình ở các thành phố
chi tiêu trung bình 11,68 AUD/tuần cho các hàng hóa TDTT, trong khi đó, con số
này đối với các hộ gia đình ngoại thành là 9,88 AUD/tuần.
Thu nhập của hộ gia đình: kết quả điều tra các hộ gia đình ở Úc năm 1999
cũng cho thấy rằng, thu nhập của hộ gia đình có ảnh hưởng rất lớn đối với chi tiêu
cho hàng hóa TDTT. 20% của nhóm có thu nhập thấp nhất chi trung bình 2,39
càng cho thấy ý nghóa của việc cần thiết nghiên cứu thực trạng tập luyện TDTT và
cầu về hàng hóa TDTT ở nước ta.
TS. Lương Kim Chung (2003), trong nghiên cứu việc vận dụng các lý thuyết
kinh tế học vi mô – vó mô vào trong lónh vực TDTT. Ông đã sử dụng các lý thuyết
kinh tế đó để phát triển thêm các khái niệm như: hàng hóa TDTT, cung – cầu hàng
hóa TDTT, sự tác động của các quy luật kinh tế đối với thò trường hàng hóa
TDTT,….Trong nghiên cứu của nhóm tác giả (TS.Lương Kim Chung là chủ nhiệm),
cầu hàng hóa TDTT chòu sự tác động của các nhân tố như: giá cả, thu nhập của
người tiêu dùng, thời gian rỗi, văn hóa, lối sống, phong trào tập luyện của đòa
phương,…
Như vậy, cũng đồng ý thống nhất với những quan điểm đã được phân tích
trên, các tác giả này cũng cho rằng giá cả và thu nhập của người tiêu dùng có ảnh
hương lớn nhất đến chi tiêu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, nghiên cứu vấn đề
kinh tế trong lónh vực TDTT còn khá mới mẽ ở nước ta nên còn nhiều sự bất đồng,
20
không thống nhất trong việc xây dựng khái niệm và xây dựng lý luận khoa học
kinh tế TDTT của các tác giả này.
Có thể nói, vấn đề nghiên cứu TDTT dưới góc nhìn kinh tế ở nước ta vẫn
còn là một vấn đề khá mới mẻ, đặc biệt là gần như chưa có một nghiên cứu trong
nước nào nghiên cứu, đánh giá nhu cầu tiêu dùng của người dân hay hộ gia đình
đối với các hàng hóa TDTT. Đó cũng là một trong những vấn đề còn tồn tại. Vì
vậy, tác giả mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu của
các hộ gia đình cho các hoạt động TDTT ở phạm vi Tp.HCM và chỉ chọn năm 2004
(cuối năm 2003 đến cuối năm 2004 – viết tắt là 2003-04) để tiến hành nghiên cứu,
khảo sát.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Do đó, vấn đề đặt ra là đối với một đối tượng nhất đònh, ở một thời gian và
không gian nhất đònh thì các nhân tố này ảnh hưởng như thế nào đối với cầu hàng
hóa TDTT, đặc biệt là mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng.
21
CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Tổng hợp và lược khảo tài liệu liên quan:
Các tài liệu thống kê tham khảo này gồm:
- Các tài liệu nghiên cứu về TDTT (chủ yếu là vấn đề kinh tế trong TDTT):
như các đề tài nghiên cứu, luận văn, sách liên quan.
- Tài liệu từ các cơ quan có liên quan cung cấp như: Sở TDTT Tp.HCM,
Trung tâm thông tin, Phòng khoa học Trường Đại học TDTT II.
Thông tin từ các tài liệu này dùng để mô tả hiện trạng của một số vấn đề
liên quan đến TDTT trong và ngoài nước nói chung và TP.HCM nói riêng.
3.1.2 Phương pháp điều tra xã hội học
Để bổ sung cho nguồn số liệu hiện có và làm phong phú thêm cho đề tài,
phương pháp điều tra cũng được áp dụng để thu thập thông tin từ người dân
Tp.HCM. Phương pháp này được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp người
dân thông qua bảng phỏng vấn (Xem phụ lục 2).
thuộc.
- x: là thu nhập trung bình hàng tháng/người của 1 hộ gia đình ở Tp.HCM cho
các hoạt động TDTT, 2003-04 (đơn vò tính: 1.000 đồng). x là biến độc lập.
- a: là hệ số tự do hay còn gọi là hệ số tung độ gốc.
23
- b là hệ số gốc, cho biết giá trò của biến phụ thuộc (y) thay đổi (tăng/giảm)
bao nhiêu đơn vò khi giá trò của biến độc lập (x) tăng 1 đơn vò với điều kiện
các yếu tố khác không thay đổi.
(2) Mức độ ảnh hưởng chung của thu nhập, nghề nghiệp và thời gian rỗi đối
với chi tiêu của các hộ gia đình ở Tp.HCM cho các hoạt động TDTT.
Giả thiết: Hàm hồi quy tuyến tính của mẫu có dạng:
y =f(x) = a + bx
1
+ cx
2
+ dx
3
Trong đó:
- y: là mức chi tiêu trung bình hàng tháng/người của 1 hộ gia đình ở Tp.HCM
cho các hoạt động TDTT, 2003-04 (đơn vò tính: 1.000 đồng). y là biến phụ
thuộc.
- x
1
: là thu nhập trung bình hàng tháng/người của 1 hộ gia đình ở Tp.HCM cho
các hoạt động TDTT, 2003-04 (đơn vò tính: 1.000 đồng). x là biến độc lập.
- x
2
trên đòa bàn TP.HCM (có chọn mẫu).
- Từ 01/08/2005 – 15/09/2005: tổng hợp, phân tích tài liệu và các số liệu điều
tra. Viết luận văn.
- Từ 15/09/2005 – 14/10/2005: Chỉnh sửa, hoàn thiện luận văn và làm các thủ
tục để bảo vệ luận văn.
25