TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ SARI PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
HOÀNG MINH NHẬT LUẬN VÂN TỐT NGHIỆP
Ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
Cần Thơ: 12/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
Các quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, các thầy cô Khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh và đặc biệt là thầy Trương Đông Lộc đã hướng dẫn em
thực hiện luận văn này!
Các cô chú, anh chị trong các phòng ban của Công ty cổ phần Hoàng
Minh Nhật, đặc biệt là các anh chị phòng kế toán và anh Lê Minh Tấn đã
hướng dẫn nhiệt tình và cung cấp số liệu để em hoàn thành luận văn này!
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện luân vân này, do một số nguyên
nhân khách quan và chủ quan, cũng như hạn chế về thời gian nên bài luận văn
không tránh khỏi sai sót. Mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến
của quí thầy cô và cơ quan thực tập để giúp cho bài luận văn được hoàn thiện
hơn!
Sau cùng em xin kính chúc các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, các cô chú, anh chị Công ty cổ phần Hoàng Minh Nhật dồi dào sức
khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong công việc!
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ SARI
Trang iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung…………………………………………………………2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể…………………………………………………………2
1.3 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………2
1.3.1 Phạm vi không gian…………………………………………………….2
1.3.2 Phạm vi thời gian……………………………………………………….2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………… 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………3
2.1 Cơ sở lý luận…………………………………………………………… 3
2.1.1 Khái niệm về lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và các bộ phận
cấu thành …………………………………………………………………… 4
2.1.2 Khái niệm về chi phí và các bộ phận cấu thành 5
2.1.3 Khái niệm về doanh thu và các bộ phận cấu thành 5
2.1.4 Mô hình phân tích lợi nhuận 6
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 7
2.1.6 Các chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận 9
2.1.7 Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG MINH NHẬT
17
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 17
3.1.1 Giới thiệu về Công ty 18
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 18
3.2 Lĩnh vực hoạt động và các mặt hàng kinh doanh của Công ty 19
3.2.1 Lĩnh vực hoạt động 19
3.2.2 Các mặt hàng kinh doanh 19
3.3 Tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban trong Công ty 19
4.5 Phân tích tỷ suất sinh lời của Công ty (2010- 2012) 58
4.5.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 58
4.5.2 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA) 59
4.5.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 60
4.5.4 Phân tích tài chính Dupont về lợi nhuận 63
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG MINH NHẬT 64
Trang vi
5.1 Giải pháp về doanh thu 64
5.1.1 Tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ 65
5.1.2 Tăng khối lượng tiêu thụ những mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao 65
5.1.3 Duy trì giá bán hợp lý 65
5.2 Giải pháp về chi phí 65
5.2.1 Giảm chi phí bán hàng 65
5.2.2 Giảm giá vốn hàng bán 66
5.2.3 Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp 66
5.2.4 Giảm chi phí tài chính 66
5.2.5 Giảm chi phí khác 67
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1 Kết luận 68
6.2 Kiến nghị 68
6.2.1 Đối với Nhà nước 69
6.2.2 Kiến nghị đối với Công ty 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
(2011- 2012) 56
Bảng 4.13 : Các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của Công ty (2010 – 2012) 58 Trang viii
DOANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 6
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP Hoàng Minh Nhật 19
Hình 4.1: Chỉ số về tỷ suất sinh lời của Công ty (2010- 2012) 60
Hình 4.2: Sơ đồ Dupont trong quan hệ hàm số giữa các tỷ suất (2010- 2012)
61
Trang ix
DOANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
XNK : Xuất nhập khẩu
CLSP : Chất lượng sản phẩm
DTT : Doanh thu thuần
CTCP : Công ty cổ phần
Tr.đồng : Triệu đồng
LNT : Lợi nhuận thuần
CSHBQ : Chủ sở hữu bình quân
TTSQB : Tổng tài sản bình quân
ĐTV : Đơn vị tính
BQ : Bình quân
tiêu thụ, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…
Lợi nhuận không chỉ là kết quả cuối cùng của một kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp đạt được mà nó còn là yếu tố để đánh giá hiệu quả hoạt động
của một doanh nghiệp. Do đó, để biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả hay không hiệu quả thì ta dựa vào yếu tố lợi nhuận để phân tích.
Tuy nhiên trên thực tiễn lợi nhuận qua các chu kỳ kinh doanh thì không
ổn định và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Vì vậy, để tìm ra được các nguyên
nhân biến động của lợi nhuận thì phải phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự
biến động này.
Trang 2
Dựa trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sẽ tìm ra
được các nguyên nhân còn tồn tại hay chưa khai thác hết làm ảnh hưởng
không tốt đến lợi nhuận để đưa ra các giải pháp nâng cao lợi nhuận.
Do đó, lợi nhuận là kết quả quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát
triển tại Công ty, đây cũng là vấn đề được nhiều nhà kinh doanh quan tâm đến.
Nhận thức được sự quan trọng của việc tạo ra lợi nhuận cho Công ty, kết hợp
với kiến thức đã học được trên lớp em quyết định chọn đề tài “Phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty cổ phần (CTCP) Hoàng
Minh Nhật” nhằm phản ảnh thực trạng tình hình lợi nhuận Công ty trong
phạm vi thời gian nghiên cứu và tìm ra các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến
lợi nhuận của Công ty, để có thể đưa ra các giải pháp hợp lí nhằm nâng cao lợi
nhuận trong thời kỳ kinh tế còn khó khăn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của CTCP Hoàng Minh Nhật, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty;
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt
động tài chính trừ đi các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận
từ hoạt động tài chính gồm:
- Hoạt động cho thuê tài sản.
- Mua bán trái phiếu, chứng khoán, ngoại tệ.
- Lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc vốn và
quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư khác.
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh
lệch giữa doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ
sản phẩm (bao gồm giá vốn hàng hóa và chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp).
Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác là lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự
tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi
nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Lợi nhuận
từ hoạt động khác bao gồm các khoản thu nhập sau trừ đi phần chi phí tổn thất
có liên quan:
Trang 4
- Các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi
đã được duyệt bỏ các khoản vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất
mát các vật tư cùng loại.
- Thu từ chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản.
- Thu từ các khoản lợi tức các năm trước phát hiện năm nay.
- Thu từ khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo
hành,
2.1.2 Khái niệm về chi phí và các bộ phận cấu thành
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
2.1.3 Khái niệm về doanh thu và các bộ phận cấu thành
2.1.3.1 Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ và được khách hàng chấp
nhận thanh toán.
Doanh thu thuần là giá trị thu được từ việc lấy doanh thu bán hàng trừ đi
các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và các khoản thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Chỉ tiêu
này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.1.3.2 Các bộ phận cấu thành
Doanh thu về bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc
những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho
khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của doanh
nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu từ các hoạt động liên
doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi thu từ việc
cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán,…
Doanh thu khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không
thường xuyên như thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu từ các
khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, thu từ các khoản nợ không xác định được chủ,…
2.1.4 Mô hình phân tích lợi nhuận
- Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định bởi công thức:
Doanh thu = Khối lượng tiêu thụ x Đơn giá (2.1)
Từ công thức trên có thể thấy được doanh thu chịu ảnh hưởng của khối
lượng tiêu thụ và đơn giá.
Ngoài ra còn có các yếu tố làm ảnh hưởng đến doanh thu tài chính và
doanh thu khác. Tuy nhiên sự ảnh hưởng này không lớn đối với một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh được xác định bằng công thức:
của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo và được tính dựa trên cơ sở tính toán
khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt
động kinh doanh. Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng
của các nhân tố sau:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí hoạt động kinh doanh gồm: chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán.
Đơn giá
bán
Khối
lượng
Chi phí
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Lợi nhuận
Chi phí
hàng bán
Doanh thu
Giá vốn
hàng bán
Trang 7
- Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động kinh doanh gồm: giá
bán, kết cấu sản phẩm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, các khoản giảm trừ
doanh thu.
2.1.6 Các chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận
2.1.6.1 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng
cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu
ROE = x 100% (2.6)
Vốn chủ sở hữu BQ
2.1.6.2 Phân tích tài chính Dupont
Phương pháp phân tích ROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập
phương trình phân tích, lần đầu tiên được công ty Dupont áp dụng nên gọi là
phương trình tài chính Dupont. Cụ thể:
ROE = ROA x Đòn bẫy tài chính
Trong đó:
ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản BQ
Tổng tài sản BQ
Đòn bẫy tài chính =
Vốn chủ sở hữu BQ
Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần
ROA = x
Doanh thu thuần Tổng tài sản BQ
ROE = ROA x Đòn bẫy tài chính
Như vậy, phương trình Dupont sẽ được viết lại như sau:
Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản BQ
ROE = x x
(2.7)
Doanh thu thuần Tổng tài sản BQ Vốn chủ sở hữu BQ
Phương trình này cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là
các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (tài sản) của doanh nghiệp. Một đồng tài sản
thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp trên
một đồng doanh thu là bao nhiêu.
Phương trình cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng
đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ.
ROE = x x
Doanh thu thuần Tổng tài sản BQ Vốn chủ sở hữu BQ
1
Vậy: ROE = ROS x Vòng quay tổng tài sản x (2.8)
1 - R
D
Sự phân tích các thành phần trên tạo nên ROE cho thấy khi tỷ số nợ tăng
lên thì ROE cũng cao hơn, vì mẫu số 1/(1-R
D
) giảm xuống khi R
D
tăng lên.
2.1.7 Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Theo lý thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định
quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội. Lợi nhuận được bổ sung vào khối lượng
Trang 10
tư bản cho chu kỳ sản xuất sau, cao hơn trước. Ý nghĩa xã hội: mở rộng phát
triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội, đẩy
mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản
lĩnh doanh nghiệp trong nền kinh tế mà vốn dĩ đầy bất trắc và khắc nghiệt. Vì
vậy, tạo ra lợi nhuận là chức năng duy nhất của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là nguồn hình thành nên nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
thông qua thuế lợi tức, trên cơ sở đó tạo điều kiện thực thi các chính sách của
Nhà nước phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.
Với những lí do trên cho thấy việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
lợi nhuận, tìm ra các biện pháp để nâng cao lợi nhuận là rất cần thiết và có ý
Trang 11
Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch và kỳ thực
tế, giữa những khoản thời gian và không gian khác nhau, để thấy được mức độ
hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của các chỉ tiêu kinh tế nào đó.
- Phương pháp so sánh số tương đối.
Y
1
- Y
0
∆Y = x 100%
Y
0
Trong đó:
Y
0
: chỉ tiêu năm trước
Y
1
: chỉ tiêu năm sau
∆Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể
hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu
gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Như vậy: so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối trên một hàng
ngang để có thể đánh giá được tốc độ phát triển và sự biến động của các chỉ
tiêu cần phân tích, đánh giá được tầm quan trọng, vị trí và sức mạnh của các
chỉ tiêu khi phân tích.
b
1
c
1
d
1
Q
0
= a
0
b
0
c
0
d
0
Từ đó suy ra đối tượng phân tích là ∆Q = Q
1
– Q
0
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
+ Mức ảnh hưởng bởi nhân tố a: ∆ a = a
1
b
0
c
0
d
1
c
1
d
0
– a
1
b
1
c
0
d
0
+ Mức ảnh hưởng bởi nhân tố d: ∆ d = a
1
b
1
c
1
d
1
– a
1
b
1
c
1
d
0
Hay: L = Q
i
x (P
i
– G
hbi
– CKTM
i
– HB
tli
– Z
i
) – C
ql
–
C
bh
(2.9)
Trong đó:
L : Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Q
i
: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ loại i
P
i
: Giá bán đơn vị sản phẩm loại i
G
hbi
: Giảm giá hàng bán sản phẩm loại i
0 : Kỳ gốc
1 : Kỳ phân tích
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ (Q)
L
Q
= (T -1) L
0
(2.10)
T: là tỷ lệ hoàn thành sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc
Mà T = %100*
1
00
0
1
1
n
i
ii
i
n
i
i
PQ
PQ
(2.11)
k
= L
K2
– L
k1
(2.13)
Trong đó:
L
k1
=
n
i
qlbhiiii
CCZQPQ
PQ
PQ
1
000000
00
01
()(
) (2.14)
Trang 14
L
k2
=
L
z
=
n
i
iii
ZZQ
1
011
)( (2.17)
Giá vốn hàng bán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Khi giá vốn
tăng sẽ làm cho lợi nhuận giảm và ngược lại. Giá vốn thay đổi có thể do nhiều
nguyên nhân chủ quan và khách quan. Trong công tác quản lý, phấn đấu giảm
giá thành là một trong những biện pháp để tăng lợi nhuận.
- Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp.
L
Cql
= – (Z
1ql
– Z
0ql
) (2.17)
Chi phí quản lý doanh nghiệp có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận.
Khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng sẽ làm cho lợi nhuận giảm và ngược
lại. Do đó giảm chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là một trong những biện
pháp để tăng lợi nhuận.
Nhân tố giảm giá hàng bán.
HBtl
= )(*(
01
1
1 ii
n
i
i
HBtlHBtlQ
(2.20)