MỤC LỤC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
SAMSUNG
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 4.2: Thống kê tình hình tăng trưởng của các hãng sản xuất
Smartphone trên toàn cầu
3
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
SAMSUNG
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Sản lượng smartphone được bán qua từng năm 2
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
SAMSUNG
1. GIỚI THIỆU
Là một tập đoàn đa quốc gia của Hàn Quốc được sáng lập bởi Lee Byung-chul
vào năm 1938 có tổng hành dinh đặt tại Samsung Town, Seoul . Tập đoàn có
nhiều công ty con, hầu hết hoạt động dưới thương hiệu Samsung. Là tập đoàn
thương mại lớn nhất Hàn Quốc.
Trong thời đại hiện nay công nghệ thông tin luôn chiếm một vị trí quan trọng
và cũng từ đó các tập đoàn công nghệ thông tin lớn đã du nhập vào Việt Nam
nói chung và thị trường tại TP Cần Thơ nói riêng. Trong số đó không thiếu
những ông chủ của công nghệ thông tin lớn như Apple, các hãng điện thoại
của Trung Quốc, các thương hiệu như Nokia, Sony…v v đặc biệt là
Samsung. Mặc dù vẫn đứng ngôi đầu bảng trên thị trường smartphone, nhưng
trong năm 2014 doanh số bán hàng của Samsung đã sụt giảm nghiêm trọng
dưới sự cạnh tranh gay gắt của các thương hiệu đình đám như Apple, Sony và
các tân binh đến từ trung quốc như Xiaomi, Huawei, Lenovo.
Thị trường tiêu thụ Smartphone của SamSung tại Tp Cần Thơ khá lớn nhưng
doanh thu và lợi nhuận của công ty Samsung lại giảm đáng kể từ năm 2013-
2014 nên Nhóm thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của Công ty Samsung”.
Samsung khi cả hai cùng bán được 74.5 triệu máy, một con số khổng lồ so với
tổng số cả năm. Đáng ngạc nhiên hơn, đứng sau Samsung và Apple không
phải là các nhà sản xuất lớn khác như HTC, LG,… mà lại chính là hai nhà sản
xuất đến từ Trung Quốc: Lenovo – Motorola và Huawei.
5
Có một vấn đề mà người dùng cần chú ý: đó là thị phần của các nhà sản xuất
“khác” đang ngày càng tăng. Nhìn vào báo cáo tài chính của Sony, HTC hay
LG thì sự gia tăng của họ không lớn. Tuy nhiên các nhà sản xuất nội địa như
Trung Quốc hay Ấn Độ đang phát triển rất nhanh. Điều này đang gióng lên hồi
chuông cảnh tỉnh các nhà sản xuất lớn nên tỉnh giấc và tập trung vào thị
trường và lĩnh vực cũng như đánh mạnh hơn vào các phân khúc khác nhau chứ
không nên chỉ tập trung vào thị trường cao cấp.
Smartphone được bán ra trên
toàn cầu (triệu đơn vị)
Q4 '13 2013 Q4 '14 2014
Samsung 86,0 319,8 74,5 317,2
Apple 51 153,4 74,5 192,7
Lenovo-Motorola 18,8 62,1 24,7 92,7
Huawei 16,6 50,4 24,1 74,1
Khác 117,8 404,3 182,3 606,8
Tổng số 290,2 990,0 380,1 1283,5
Thị phần smartphone bán ra trên
toàn cầu (%)
Q4 '13 2013 Q4 '14 2014
Samsung 29,6% 32,3% 19,6% 24,7%
Apple 17,6% 15,5% 19,6% 15,0%
Lenovo-Motorola 6,5% 6,3% 6,5% 7,2%
Huawei 5,7% 5,10% 6,3% 5,8%
Khác 40,6% 40,8% 48,0% 47,3%
Tổng số 100,0% 100,0% 100,0% 100,0%
Giá thành tương đối cao.
5.3. Giải pháp: lập mô hình SWOT
Điểm mạnh (S)
Điểm yếu (W)
Cơ hội (O)
Thách thức (T)
SO: chiến lược được đưa ra dựa trên điểm mạnh bên trong (S) và cơ hội bên
ngoài (O): Tập trung dịch vụ, phần mềm. Sức mạnh cốt lõi của Samsung nằm
ở phần cứng. Smartphone Samsung thường dùng chip nhanh nhất, màn hình
tốt nhất, các tính năng hiện đại nhất. Song, chừng đó là chưa đủ để níu chân
khách hàng.Chính phần mềm, dịch vụ kết hợp với phần cứng mới tạo ra người
dùng trung thành.
WO: các chiến lược dựa trên điểm yếu bên trong của công ty (W) tận dụng
trên cơ hội (O).
7
Samsung cũng phải tấn công phân khúc tầm thấp mà không làm tổn hại đến
danh tiếng một hãng cao cấp. Samsung sẽ dùng màn hình và vật liệu khác,
nâng cấp máy ảnh, giao diện người dùng để biến smartphone tầm trung hấp
dẫn hơn.
ST : các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty (S) để đối đầu với các thách
thức trên thị trường (T).
Ngoài lợi thế phần cứng và dịch vụ. Samsung còn nắm bắt nhu cầu thị trường
và người tiêu dùng Việt Nam thường xem đó là một kệnh giải trí như âm nhạc,
trò chơi, lướt nét và đọc báo. Họ dễ dàng bị tác động bởi các tính năng thú vị
và có kết nối Internet mà điện thoại mang tới nên Samsung có thể vượt qua
các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
WT: Chiến lược đưa ra để tối thiểu hóa những điểm yếu (W) và các nguy cơ
(T).
Samsung muốn cung cấp nhiều loại sản phẩm để hấp dẫn mọi đối tượng mua
hàng, đây là cách tiếp cận từng giúp công ty vươn lên thành nhà sản xuất di
nhận thức của họ về kết quả dịch vụ”, theo Parasuraman & ctg (1998).
Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:
Do có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường Android châu Á.
Việc Samsung lao dốc đã được dự đoán trước, bởi miếng bánh Android không
còn được thống trị chỉ bởi Samsung. Mà giờ đây, mảnh đất màu mỡ này đã có
sự góp mặt của cả những nhà sản xuất mới nổi đến từ Trung Quốc. Về doanh
số bán hàng, trong quý cuối năm 2014, Samsung đã bán ra khối lượng sản
phẩm tương đương khoảng 52 nghìn tỷ won. Công ty cho biết, dù đây là 1 con
số tương đối ấn tượng trong bối cảnh khó khăn hiện nay, nhưng xét về mốc
thời gian 1 năm trước đó, thì những gì mà hãng sản xuất Hàn Quốc đạt được
lại không như kỳ vọng - doanh số của hãng giảm 12,3%.
Chưa có những bước thay đổi lớn thiết kế.
Có thể nói, Samsung đã bắt đầu mất dần những lợi thế mà trước đây họ vốn
có: Cấu hình phần cứng. Không riêng gì Samsung, mọi hãng smartphone đều
có thể sản xuất ra những chiếc smartphone có chip "khủng", camera chụp ảnh
đẹp, màn hình xuất sắc Smartphone màn hình lớn cũng bắt đầu tràn ngập
trên thị trường khiến Galaxy Note không còn là sự lựa chọn duy nhất nữa.
Trong khi đánh mất lợi thế về cấu hình, Samsung vẫn đang thua kém các đối
thủ ở nhiều điểm, HTC One hơn Galaxy S4 về thiết kế, Moto X của Motorola
với giá rẻ đánh chiếm thị trường cấp thấp. Xâu chuỗi từ hàng loạt yếu tố, điện
thoại Samsung không còn điểm nào hấp dẫn, nổi bật hoàn toàn khi đặt cạnh
smartphone của đối thủ.
PR quá mức nhưng thực tế không đạt nhiều sự kì vọng từ người tiêu dùng.
Samsung có dấu hiệu chững lại ngay khi họ ra mắt Galaxy S4 trong 2013. Sau
khi thành công với Galaxy S2 và S3, Samsung "thừa thắng xông lên", quảng
9
cáo rằng S4 sẽ là chiếc smartphone "cách mạng", đánh bại mọi đối thủ. Tuy
nhiên, khi sản phẩm ra mắt, tất cả những gì công ty Hàn Quốc để lại chỉ là một
sự thất vọng về mọi mặt. S4 và S5 không thành công như mong đợi một phần
đến từ điểm yếu cố hữu của Samsung: Phần mềm và dịch vụ. Dù được đánh
Từ những kết quả phân tích các mục tiêu trên làm cơ sở đề xuất các giải pháp
để nâng cao doanh số, giảm chi phí nhằm mang lợi nhuận cao hơn của công ty.
7. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian:
Đề tài được thực hiện chủ yếu Công ty Samsung ở thị trường Cần Thơ.
Phạm vi thời gian:
Số liệu sử dụng cho đề tài từ năm 2013-2014.
Đề tài được nghiên cứu trong thời gian 6 tháng.
Phạm vi về nội dung:
Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên nhóm chủ yếu tập trung nghiên cứu lợi
nhuận dòng smartphone của Samsung.
8. KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Samsung, xác định cơ cấu
chi phí, chất lượng dịch vụ, định giá sản phẩm. Dựa trên đó đề ra các giải pháp
góp phần ổn định và tăng trưởng lợi nhuận của công ty Samsung tại thị trường
Cần Thơ nhằm tăng lợi nhuận và thị phần .
9. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Cho các nhà quản trị có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về các nhân tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận, để đưa ra các biện pháp hiệu quả hơn.
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lợi nhuận của Samsung giảm 6 quý liên tiếp: />samsung-giam-6-quy-lien-tiep-201504301129325p4c147.news, truy cập
ngày 03/07/2015
2. Samsung lập kỉ lục mới về lợi nhuận: />so/samsung-lap-ky-luc-moi-ve-loi-nhuan-2013102511111821.htm, truy cập
ngày 03/07/2015
3. Thực trạng di động Việt: Smartphone cao cấp ế ẩm, điện thoại giá rẻ được săn
đón: />e-am-dien-thoai-gia-re-duoc-san-don-20140617230532847.chn, truy cập
ngày 03/07/2015
4. Lợi nhuận giảm, Samsung và những việc cần làm ngay:
/>ngay-2014070922043988.chn/, truy cập ngày 03/07/2015