ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH DUYÊN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỀ MỞ NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CHUYÊN VĂN
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH DUYÊN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐỀ MỞ NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CHUYÊN VĂN
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học (bộ môn Ngữ văn)
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hồng Vân
HÀ NỘI - 2017
Chữ viết đầy đủ
1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
3
ĐC
4
GD&ĐT
5
GV
Giáo viên
6
12
NL
13
NLVH
Nghị luận văn học
14
NLXH
Nghị luận xã hội
15
Nxb
16
PPDH
17
SBD
18
Giáo dục và đào tạo
Học sinh giỏi
Lý luận và phương pháp dạy học
Năng lực
Nhà xuất bản
Phương pháp dạy học
Số báo danh
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng
Bảng 1.1
Biểu hiện của NL sáng tạo ở mỗi cá nhân
20
Bảng 1.2
Mô tả mức độ NL sáng tạo của HS chuyên Văn,
cấp THPT
28
Bảng 3.2
Rubric hướng dẫn chấm đề thực nghiệm
86
Bảng 3.3
Thuyết minh tính khoa học của đề thực nghiệm
92
Bảng 3.4
Phân bố điểm của HS 2 nhóm TN và ĐC
101
Bảng 3.5
Thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra
103
Bảng 3.6
Điểm trung bình cộng của 2 nhóm TN và ĐC
103
Biểu đồ 3.1
So sánh mức điểm của HS nhóm TN và ĐC
iv
102
MỤC LỤC
Lời cảm ơn…………………………………………………………………… i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ………………………………........... ii
Danh mục các bảng…………………………………………………………. iii
Danh mục các hình vẽ và biểu đồ…………………………………………… iv
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề……………………………………………………………. 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cƣ́u............................................................. 7
3.1. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 7
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: ................................................................................. 7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 7
4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 7
4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 8
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 8
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận ............................................................... 8
5.2. Phương pháp điều tra…………………………………………………….9
5.3. Phương pháp thực nghiệm ......................................................................... 9
6. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 9
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.................................... 10
1.1. Đề mở ....................................................................................................... 10
2.2.2. Sàng lọc, hệ thống hóa các nội dung kiến thức và kĩ năng phù hợp với
đối tượng ra đề………………………………………………………….…...51
2.2.3. Thiết kế đề thi/ đề kiểm tra….………………………………………..52
2.2.4. Biên soạn đáp án và thang điểm….…………………………………..53
2.2.5. Sửa chữa, hoàn thiện………………………………………………….64
2.3. Giới thiệu một số đề mở phát triển NL sáng tạo cho HS chuyên Văn
cấp THPT ....................................................................................................... 65
2.3.1. Nhóm đề mở phát triển NL tư duy logic………………………………65
2.3.2. Nhóm đề mở phát triển NL liên tưởng, tưởng tượng………………… 70
2.3.3. Nhóm đề mở phát triển NL diễn đạt và trình bày văn bản……………74
2.3.4. Nhóm đề mở phát triển NL tự học, bồi dưỡng đam mê sáng tạo……..78
* Tiểu kết chƣơng 2………………………………………………………...83
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ……………………………...84
3.1. Mục đích thực nghiệm…………………………………………………84
vi
3.2. Thời gian và đối tƣợng thực nghiệm………………………………… 84
3.2.1. Thời gian thực nghiệm……………………………………………….. 84
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm………………………………………………. 85
3.3. Quy trình thực nghiệm………………………………………………. 85
3.4. Tổ chức thực nghiệm…………………………………………………. 86
3.4.1. Thiết kế đề mở nhằm phát triển NL sáng tạo cho HS chuyên Văn……86
3.4.2. Tổ chức kiểm tra HS…………………………………………………..97
3.4.3. Thu thập ý kiến đánh giá của HS về đề kiểm tra……………………...98
3.5. Kết quả thực nghiệm…………………………………………………98
3.5.1. Phân tích định tính……………………………………………………98
3.5.2. Phân tích định lượng ………………………………………………. 101
* Tiểu kết chƣơng 3………………………………………………………104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………… 105
học sinh phát triển toàn diện về đạo đức , trí tuệ, thể chấ t , thẩm mi ̃ và các ki ̃
năng cơ bản , phát triển năng lực cá nhân , tính năng động sáng tạo , hình
thành nhân cách con người Việt Nam XHCN . Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội
nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương khóa XI cũng khẳng định: Tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc
phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc...[16]
Trong năm 2017, Bộ GD&ĐT cũng đã giới thiệu Dự thảo Chương
trình giáo dục phổ thông, chương trình tổng thể [11]. Theo đó, một trong
những quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông là: “Chương
1
trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về
phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo
dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết,
để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ
động, sáng tạo trong thực hiện chương trình” [11, tr. 6]. Bên cạnh đó, yêu
cầu cần đạt về phẩm chất và NL của HS cũng nhấn mạnh mục tiêu giúp HS:
“Hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo” [11, tr. 7]. Những nội dung này
cho thấy: Chương trình giáo dục phổ thông tới đây cho phép GV và HS có cơ
hội phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện chương trình; nhằm
hướng tới mục tiêu phát triển NL sáng tạo cho HS.
1.2. Giáo dục là sự nghiệp chung của mỗi cá nhân , mỗi nhà trường và
của toàn xã hội . Trong đó , các trường THPT Chuyên luôn đóng vai trò tiên
phong trong quá trin
̀ h đào ta ̣o nhân tài cho đấ t nước . Viê ̣c đào ta ̣o, bồ i dưỡng,
phát triển tài năng của đất nước tại các trường Chuyên luôn có những điều
kiê ̣n và yêu cầ u đă ̣ c thù . Với bô ̣ môn Ngữ văn ở trường THPT Chuyên , NL
nhau… là nhiê ̣m vu ̣ của mỗi GV.
Xuấ t phát từ đòi hỏi của xã hô ̣i , từ yêu cầ u đổ i mới PPDH và KTĐG
môn Ngữ văn, từ thực tiễn bồ i dưỡng HSG môn Văn ta ̣i trường THPT Chuyên
Bắ c Giang ; với mong muố n phát triể n NL sáng tạo cho HS chuyên Văn để
nâng cao hiê ̣u quả da ̣y ho ̣c… chúng tôi lựa cho ̣n nghiên cứu đề tài: Xây dựng
hệ thống đề mở nhằm phát triển năng lực sáng taọ cho HS chuyên Văn cấp
THPT.
2. Lịch sử vấn đề
Trong những năm gầ n đây , khi KTĐG đươ ̣c xem là mô ̣t mắ t xić h quan
trọng, mô ̣t khâu tro ̣ng yế u của quá trình đổ i mới PPDH Ngữ văn; đã có một số
công trình nghiên cứu về đề mở và vấn đề phát triển NL sáng tạo cho HS.
2.1. Những nghiên cứu về đề mở trong môn Ngữ văn
Đổi mới cách ra đề thi ở môn Ngữ văn là một nội dung đã được nhắc
tới từ lâu, ít nhất là gắn liền với chương trình và SGK Ngữ văn từ năm 2006.
Trong Hệ thống đề mở Ngữ văn lớp 10 [47], sau khi tiến hành khảo sát các
đề thi/ đề kiểm tra trong SGK Ngữ văn từ năm 2000 đến nay, các tác giả đã đi
đến nhận định: Điều đổi mới đáng ghi nhận nhất là việc tăng cường ra các đề
theo dạng mở đã kích thích được nhiều sự suy nghĩ độc lập, độc đáo và sáng
tạo của HS. [47, tr. 5]. Cũng trong cuốn sách này, các tác giả đã trình bày một
số vấn đề liên quan đến ưu điểm và hạn chế của đề mở: Cái hay của dạng đề
3
mở là phân hóa được HS rất rõ, người viết bài khó mà chép được văn mẫu,
phảu tự mình suy nghĩ và viết ta những ý nghĩ của chính mình… Điểm hạn
chế của dạng đề này là ở chỗ khá khó đối với HS có lực học trung bình. GV
chấm bài cũng phải rất vững tay vì đáp án khó làm cho rõ ràng, rành mạch.
[47, tr. 9]
Về đề mở trong môn Ngữ văn, không thể không kể tới những nghiên
cứu của tác giả Đỗ Ngọc Thống. Trong cuốn Tài liệu chuyên Văn [45], tác
Xây dựng hệ thống câu hỏi mở trong dạy học Ngữ văn THPT [53] đi sâu
nghiên cứu về cách thức xây dựng những câu hỏi có tính chất gợi mở và việc
ứng dụng những câu hỏi này trong quá trình dạy học Ngữ văn.
Năm 2014, thực hiện nhiệm vụ đổi mới GDPT theo tinh thần Nghị
quyết 29/NQ-TW, Bộ GD&ĐT tổ chức hội thảo Đổi mới kiểm tra, đánh giá
chất lượng học tập môn Ngữ văn trong trường phổ thông. Hội thảo nhằm
nghiên cứu cơ sở lý luận và xây dựng kế hoạch triển khai việc đổi mới
phương thức KTĐG kết quả học tập môn Ngữ văn theo định hướng phát triển
NL người học với cách thức xây dựng đề thi/kiểm tra và đáp án theo hướng
mở; tích hợp kiến thức liên môn; giải quyết vấn đề thực tiễn... Hội thảo đã thu
hút nhiều nhà nghiên cứu, nhiều CB-GV… tìm hiểu về đề mở nói riêng và
hoạt động KTĐG trong môn Ngữ văn nói chung. Kết quả của hội thảo có ý
nghĩa định hướng không nhỏ cho hoạt động KTĐG trong môn Ngữ văn.
Ngoài ra, còn có một số đầu sách giới thiệu đề thi và tuyển chọn những
bài làm văn hay; một số bài viết trên các tạp chí nghiên cứu, ý kiến trao đổi
trên các phương tiện truyền thông… ít nhiều đề cập đến đề mở và việc sử
dụng đề mở trong dạy học và KTĐG môn Ngữ văn. Cuộc thi Ra đề, viết văn
theo hướng phát triển NL và phẩm chất do tạp chí Văn học và tuổi trẻ tổ
chức, được các thầy cô giáo và các em HS tích cực hưởng ứng, đã tạo nên
những hiệu ứng tích cực về đề mở trong thời gian gần đây.
2.2. Những nghiên cứu về vấn đề phát triển NL sáng tạo cho HS
Ở Việt Nam, nghiên cứu về lĩnh vực sáng tạo có thể kể đến một số nhà
nghiên cứu tiêu biểu như: Hoàng Chúng, Nguyễn Cảnh Toàn, Vũ Dương
Thụy, Tôn Thân, Trần Thị Bích Liễu… Các công trình nghiên cứu về sáng tạo
5
chủ yếu tập trung vào hai mảng là: tâm lý học và lý luận dạy học. Ở mảng lý
luận dạy học, có các công trình khoa học tiêu biểu như: Tác giả Hoàng Chúng
trong cuốn Rèn luyện khả năng sáng tạo toán học ở nhà trường phổ thông
triển một số năng lực cốt lõi trong môn học Ngữ văn [57, tr.49- 50].
Tóm lại:
Từ việc khảo sát các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài… có
thể thấy: Đã có nhiều nghiên cứu về đề mở, song chủ yếu mới dừng lại ở việc
nêu nhận định về ưu điểm và hạn chế của đề mở so với đề truyền thống và
một số gợi ý cho việc ra đề mở và thực hiện đề mở. Các công trình nghiên
cứu về vấn đề phát triển NL sáng tạo cho HS môn Ngữ văn nói riêng… nhìn
chung còn ít. Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu về
các biện pháp xây dựng đề mở gắn với mục tiêu phát triển NL sáng tạo cho
người học, nhất là với HS chuyên Văn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cƣ́u
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về đề mở, đề xuất hướng biên soạn hệ
thống đề mở nhằm phát triể n NL sáng ta ̣o cho HS chuyên Văncấp THPT.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn hướng đến làm rõ những vấn đề sau:
- Tìm hiểu và khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về đề mở, ưu thế
của đề mở trong việc phát triển NL sáng tạo cho HS chuyên Văn, cấp THPT.
- Xác định các nguyên tắc xây dựng đề mở trong môn Ngữ văn, đề xuất
quy trình xây dựng đề mở nhằm phát triển NL sáng tạo cho HS chuyên Văn,
cấp THPT. Giới thiệu hệ thống đề mở phát triển NL sáng tạo cho HS chuyên
Văn, cấp THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính phù hợp, khả thi của hệ
thống đề mở nhằm phát triển NL sáng tạo cho HS chuyên Văn, cấp THPT.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề xây dựng đề mở trong môn Ngữ văn, nhằm phát triể n NL sáng
tạo cho HS chuyên Văn, cấp THPT.
7
8
Chúng tôi sử dụng bảng hỏi in sẵn các câu hỏi liên quan đến đặc điểm
tâm lý, trí tuệ, NL học tập, khả năng xử lý đề thi… của HS chuyên Văn và
thực hiện việc trưng cầu ý kiến của các Thầy/ Cô giáo đang trực tiếp giảng
dạy môn Ngữ văn ở một số trường THPT Chuyên. Đồng thời tổ chức trưng
cầu ý kiến của HS chuyên Văn về đề mở và việc thực hiện đề mở.
Để xử lý dữ liệu: Chúng tôi dùng phương pháp thống kê – phân loại, so
sánh – đối chiếu, tổng hợp… sau khi đưa ra các chỉ số cụ thể và phân tích các
chỉ số đó.
5.3. Phương pháp thực nghiệm
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng phương pháp thực
nghiệm trên hai nhóm HS chuyên Văn với hai dạng đề kiểm tra môn Văn
(dạng đề truyền thống và đề mở). Trong đó:
- Nhóm đối tượng thực nghiệm thực hiện bài kiểm tra với đề mở
- Nhóm đối chứng có cùng trình độ, thực hiện bài kiểm tra với dạng đề
truyền thống.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tư liệu tham khảo, phụ lục; nội dung
đề tài của chúng tôi được cấu tạo gồm có ba chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chương II: Đề xuất biện pháp xây dựng hệ thống đề mở nhằm phát
triển NL sáng tạo cho HS chuyên Văn cấp THPT
- Chương III: Thực nghiệm sư phạm
9
CHƢƠNG 1
lập luận phân tích, các em có thể sử dụng kết hợp các thao tác giải thích,
chứng minh, so sánh, bình luận, bác bỏ để bài viết tự nhiên và thuyết phục
hơn. Về nội dung, các em có thể cảm nhận về bài thơ để thấy nỗi đau mất bạn
hoặc nỗi cô đơn của nhà thơ, cũng có thể làm sáng tỏ cả hai nội dung đó hoặc
nêu cảm nhận của mình về bài thơ bằng những luận điểm riêng…
Có thể thấy: Hai đề bài cùng hỏi về bài thơ Khóc Dương Khuê, nhưng
so với đề truyền thống thì rõ ràng đề mở đã“tạo được không gian thoáng cho
HS suy nghĩ” [39; tr.15].
Nhận định về đề mở, tác giả Đinh Văn Thiê ̣n (2015) cho rằng: Đề mở
không còn bị đóng khung một cách cứng nhắ c vào một số câu, chữ, một số tác
phẩm trong chương trình quy đi ̣nh, cũng không bị gò bó vào một vài quan
điểm, nhận đi ̣nh có sẵn muôn thuở đố i với những tác phẩm học trích ấy. [44]
Trong cuố n Hê ̣ thố ng đề mở Ngữ văn 10, tác giả Đỗ Ngọc Thố ng và
cộng sự từ phương diê ̣n hình thức cũng nêu quan niê ̣m về đề mở như sau: Đề
mở là loại đề chỉ nêu vấ n đề cầ n bàn luận trong bài nghị luận hoặc chỉ nêu đề
tài để viế t văn tự sự, miêu tả… không nêu mê ̣nh lê ̣nh gì về thao tác lập luận
như kiểu: hãy chứng minh, hãy giải thích, hãy phân tích… hoặc phương thức
biểu đạt như: hãy kể , hãy phát biểu cảm nghĩ,… [47, tr. 8]
Có thể thấy các quan niệm trên đều th ống nhất ở chỗ đề cao tính không
hạn định của đề mở . Các nhà nghiên cứu đã nhìn nhận tính mở của đề mở ở
nhiều phương diện khác nhau, tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của kì thi/ kì
kiểm tra và của đối tượng làm bài. Cụ thể:
- Về nội dung: Đề mở là dạng đề mà nội dung có tính gợi mở cao,
không bị áp đặt vào một vấn đề bó buộc nào. Nội dung của đề mở có thể là
những vấn đề tương đối rộng, chứ không nhất thiết phải thuộc phần kiến thức
mà HS đã được học. Đề mở vì vậy cho phép đánh giá khả năng xâu chuỗi,
tổng hợp kiến thức từ nhiều nguồn, nhiều góc độ của HS; đồng thời kích thích
khả năng trình bày vấn đề theo ý hiểu và theo cá tính của người học.
- Về hình thức trình bày và quan điểm đánh giá:
vấn đề.
12
(3) Phạm vi tư liệu: không giới hạn trong một khuôn khổ nhất định, mà
cho phép HS có cơ hội huy động kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau để làm
sáng tỏ yêu cầu của đề.
Chính tính mở đã tạo ra ưu thế của đề mở so với đề truyền thống: đề
mở cho phép HS tự do, linh hoạt hơn khi xử lý yêu cầu của đề bài. Nó trở
thành mảnh đất gieo trồng cho những tư tưởng, quan điểm mới; những cách
diễn đạt/ khả năng thể hiện cái mới; những cách ứng xử linh hoạt, nhạy bén
của người học trước một vấn đề/ một tình huống được đặt ra.
1.1.2. Phân loại
Có nhiều cách để phân loại đề mở. Căn cứ về tính mở của đề trên các
phương diện về nội dung, thao tác thực hiện, phạm vi tư liệu; có thể nhận diện
đề mở trong môn Ngữ văn ở một số dạng như sau:
1.1.2.1. Đề mở về nội dung
Các đề có tính mở về nội dung thường chỉ nêu chủ đề, yêu cầu HS cụ
thể hóa thành một bài viết. Vì không thể hiện yêu cầu có tính chất áp đặt về
nội dung cụ thể cần triển khai, nên đề mở ở dạng này cho phép HS tự do phát
triển ý của bài viết một cách linh hoạt bằng quan điểm cá nhân.
Hình thức của các đề mở về phương diện nội dung khá phong phú.
Dưới đây là một số cách hỏi thường gặp:
- Đề ra dưới dạng một mệnh lệnh yêu cầu triển khai chủ đề sẵn có.
Ví dụ: Hãy viết một bài văn với chủ đề: Người khuyết tật.
- Đề bài yêu cầu HS viết tiếp một mệnh đề còn bỏ trống.
Ví dụ: Thất bại thực sự là…
- Đề ra dưới hình thức một câu hỏi, yêu cầu HS viết một bài văn để trả
lời câu hỏi đó bằng suy nghĩ của bản thân.
hợp nhiều thao tác lập luận khác nhau để tăng tính thuyết phục cho bài viết.
1.1.2.3. Đề mở về phạm vi tư liệu
Đề mở về phạm vi tư liệu là những đề bài không khoanh vùng tư liệu
cụ thể mà HS cần sử dụng để thực hiện bài viết. Với đặc điểm này, các đề bài
sẽ trao cho HS cơ hội được tự huy động, lựa chọn những tri thức từ nhiều
nguồn khác nhau để triển khai bài viết.
14
Ví dụ: Sức sống của một tác phẩm văn học mà anh/chị yêu thích.
Với đề bài trên, HS có thể lựa chọn một tác phẩm văn học bất kì (trong
hoặc ngoài chương trình, thuộc bộ phận văn học dân gian hoặc văn học viết,
tác phẩm văn học Việt Nam hoặc tác phẩm văn học nước ngoài…) để làm
sáng tỏ yêu cầu của đề bài.
Lưu ý: Trong thực tế, có những đề mở mang tính chất giao thoa của cả
3 dạng trên. Đó là những đề bài vừa cho phép HS được triển khai bài viết
bằng nhận thức của bản thân, vừa không bó buộc về cách thức trình bày văn
bản. Với những cách hỏi đa dạng như: Viết tiếp một câu chuyện còn dang dở,
viết lại câu chuyện từ vai một nhân vật nào đó, trình bày cảm nghĩ về một bức
tranh… các đề này đã tạo không gian mở tối đa cho HS phát huy NL văn học
của mình.
* Tóm lại:
Sự phong phú, đa dạng về nội dung và hình thức của đề mở là một tín
hiệu khả quan trong hoạt động dạy học và KTĐG môn Ngữ văn. Sự đa dạng
đó là bảo hiểm cho sáng tạo, có khả năng khơi gợi hứng thú của cả GV và HS.
Đề mở không chỉ tạo điều kiện cho HS phát huy những NL chuyên biệt như
cảm thụ, phân tích, lí giải và đánh giá các hiện tượng văn học; rèn luyện cho
các em cách thức và quy trình tạo lập văn bản; mà còn phát triển NL sáng tạo
cho các em trong quá trình làm bài. Việc ra đề mở vì thế trở thành một xu thế
tất yếu trong dạy học Ngữ văn hiện nay.
trên việc huy động cả kĩ năng và thái độ trong một hoàn cảnh cụ thể. Gắn với
hoạt động giáo dục, có thể thấy: Năng lực chính là đích đến cuối cùng, là mục
tiêu mà giáo dục cần hướng đến.
* Sáng tạo
Sáng tạo là một yếu tố đặc trưng của con người trong hoạt động nhận
thức. Đó là một trong các phẩm chất của trí tuệ. Theo những nghiên cứu của
Trần Thị Bích Liễu trong cuốn sách Giáo dục phát triển năng lực sáng tạo
(2016): Đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến sáng tạo. Tác giả Henry Gleiman
cho rằng: Sáng tạo, đó là năng lực tạo ra những giải pháp mới hoặc duy nhất
cho một vấn đề thực tiễn và hữu ích. F.Raynay và A.Rieunier cũng khẳng
16