Nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh phú mỹ - Pdf 45

BARIA VUNGTAU
U N IVERSITY
C ap Sa in t Ja c q u e s

PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ MỸ

LUẬN VĂN THẠC s ĩ
QUẢN TRỊ KINH D OANH


BARIA VUNGTAU
UNIVERSITY
C a p Sa in t Ja c q u e s

PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ MỸ
Chuyên ngành : Quản t rị kin h do an h
Mã số : 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC s ĩ
QUẢN TRỊ KINH D OANH

Ng ưòì h ướn g dẫ n kh o a h ọc
T s . Bù i Hồ n g Điệp

ị -

n

à àu,

ộ s n ân hàn

,

ân hàn

- h nhánh hú
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên
và tạo đ ều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này

Vũng Tàu, ngày 9 tháng 5 năm 2017
TÁC GIẢ

PHẠM THỊ HỒNG NHUNG


TÓM TẮT LUẬN V N
Xuất phát từ mong muốn nâng cao hiệu quả huy động vốn, hai th c hiệu uả nguồn vốn từ
khách hàng trên địa bàn, mở rộng quy mô, chiếm lĩnh thị phần, khẳng định vị thế của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển chi nhánh Phú Mỹ. Tác giả đã nghiên cứu đề tài “ Nâng cao hiệu quả huy
động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ ”

Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đã nghiên cứu, hệ thống hó a những cơ sở
lý luận về công tác huy động vốn, các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn. Thu

ii

Tóm tắt luận văn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các chữ viết tắt

ix

Danh mục bảng biểu, hình vẽ, biều đồ, đồ thị, sơ đồ

xi

MỞ ĐẦU

1

1. Lý do chọn đề tài

1

2. Mục tiêu của đề tài

2


3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

TỒNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

5

1.1.2. Vốn tiền gửi và vai trò của vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại

6

1.1.2.1. Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại

6

ỉ.ỉ.2.2. Các nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.


1.1.2.3, Vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

7

1.1.3. Các hình thức huy động vốn tiền gửi


16

1.2.1. Các nhân tố chủ quan

17

1.2.11. Mục tiêu, chiến lược kinh doanh của ngân hàng:

17

1.21.2. Chính sách về lãi suất

17

1.21.3. Chính sách sản pham.

17

1.21.4. Chính sách khách hàng

18

1.2.1.5. Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động

18

1.2.1.6. Đội ngũ nhân sự của ngân hàng

19


1.3.2. Bài học kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại trong nước

23

Tóm tắt chương 1


CHƯƠNG : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ
MỸ
2.1. T ỒNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
N M-CHI NHÁNH PH

MỸ

2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

26

26

- Chi nhánh Phú Mỹ
2.1 .1 .1 . ỉỉhái quát địa bàn nghiên cứu

26

2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
27
Việt Nam - Chi nhánh Phú M ỹ
2.1.1.3. Tổ chức quản lý của TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú

47

2 2 2 1 ơ cấu tiền gử theo đố tượng khách hàng

47

2222

50

ơ cấu tiền gửi theo loại tiền tệ của BIDV Phú M .

2.2.2.3. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn của BIDVPhú Mỹ.
2.2.3. Chi phí - Thu nhập huy động nguồn vốn tiền gửi tại BIDV Phú Mỹ (từ năm

52
53

2012 - 2016)
. .4 Tương uan giữa tiền gửi huy động và cho vay tại BIDV Phú Mỹ (từ năm 01 -

57


2016
2.2.4.1. Tương quan gìữa nguồn vốn huy động và cho vay

57

2.2.4.2. Tương quan gìữa huy động vốn ngắn hạn và cho vay ngắn hạn:

64

2.4. KHẢO SÁT Ý KIÉN KHÁCH HÀNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI

68

CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ MỸ
TÓM TẮT CHƯƠNG 2

73

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YÉU NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

74

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ MỸ
3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN
GỬI C

NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

74

NAM - CHI NHÁNH PHÚ MỸ
3.1.1. Mục tiêu nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi

74

3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Đầu tư và


88

3.2.7. Chính sách truyền thông quảng bá

89

3.3.8. Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

90

3.3 MỘT SỐ KIÉN NGHỊ TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

91

3.3.1. Đối với Chính phủ

91

3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước

93

3.3.3. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

94

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

97


BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CN

Chi nhánh

CKH

Có kỳ hạn

CNTT

Công nghệ thông tin

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

Eximbank

Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

FTP

Fund Transfer Pricing ( Giá chuyển vốn nội bộ)

HĐV


KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

LS

Lãi suất

LSHĐVBQ

Lãi suất huy động vốn bình quân

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHCS

Ngân hàng chính sách

NIM

Tổ chức kinh tế

TG

Tiền gửi

TNVHĐ

Tổng nguồn vốn huy động

TGTT

Tiền gửi thanh toán

TCXH

Tồ chức xã hội

TP HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTCSKH

Trung tâm chăm sóc khách hàng

TTCNTT

Trung tâm công nghệ thông tin


'a

_ A?

'a

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng
2.1

Tên Bảng
Hoạt động BIDV giai đoạn 2006-2016

Trang
27

Quy mô huy động vốn của BIDV Phú Mỹ và các chi nhánh BIDV trong
2.2

2.3

2.4

Tỉnh giai đoạn 2012-2016
Quy mô huy động vốn của BIDV Phú Mỹ và các NHTM khác giai đoạn
2012-2016

31


đoạn 2012-2016
Lợi nhuận của BIDV Phú Mỹ và các NHTM khác giai đoạn
2.9

43

2012-2016
Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi của BIDV Phú
2.10

45

Mỹ
2.11

Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn

47

2.12

Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng

48

2.13

Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tệ của BIDV PHú Mỹ giai đoạn 2012-2016

51

59


Bảng tương quan nguồn vốn trung, dàl hạn và cho vay trung,dài
2.19
2.20
2.21
Hình

hạn
Kết quả phiếu khảo sát
Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về công tác huy động tiền gửi của
BIDV Phú Mỹ

59
68
69

Tên Hình

1.1

HSC thực hiện điều hòa vốn giữa các CN thông qua cơ chế “mua,bán” vốn

13

2.1

Trụ sở chi nhánh BIDV Phú Mỹ


- 2016

Tỷ lệ tăng trưởng HĐV của các ngân hàng trên địa bàn huyện
2.4

37

Tân Thành giai đoạn 2012 - 2016
2.5
2.6

Lợi nhuận của các chi nhánh BIDV trên địa bàn giai đoạn 2012 - 2016
Lợi nhuận của các ngân hàng trên địa bàn huyện Tân Thành giai đoạn 2012

42
44

- 2016
2.7

HĐV phân theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2012 - 2016

50

2.8

HĐV phân theo loại tiền tệ giai đoạn 2012 - 2016

51


huy động vốn. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú
Mỹ đã áp dụng nhiều chính sách, biện pháp và hình thức để phát triển nguồn vốn và
nguồn vốn của ngân hàng ua c c năm đã tăng trưởng không ngừng với tốc độ tăng
trưởng khá cao. Tuy nhiên, so với tỷ trọng của tổng nguồn vốn huy động trên địa
bàn thì nguồn vốn huy động của chi nhánh còn chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, chưa
xứng tầm với tiềm năng của chi nhánh và thu nhập ròng từ hoạt động huy động vốn
đóng góp trong tổng thu nhập ròng hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh
những năm vừa qua cũng chưa thực sự cao. Do đó, BIDV Phú Mỹ đã và đang tập
trung nguồn lực, đẩy mạnh công tác huy động vốn và nâng cao hiệu quả huy động
vốn tiền gửi. Song bằng chiến lược huy động như thế nào, cách thức ra sao để huy
động tối đa tiềm năng nguồn vốn với chi phí huy động hợp lý nhất là một bài toán
luôn khiến Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh phải trăn trở. Chính


vì vậy tác giả chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam —Chi nhánh Phú Mỹ ” làm đề tài
luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nhằm đưa ra các hàm ý quản trị góp phần nâng cao hiệu quả công tác huy
động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phú Mỹ
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Ph t triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ.
- Phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Ph t triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ.
- Đưa ra các hàm ý quản trị góp phần nâng cao hiệu quả công tác huy động
vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Ph t triển Việt Nam - Chi nhánh Phú
Mỹ.

gửi. Tuy nhiên các giải pháp mà các nghiên cứu trên đưa ra mới chỉ đáp ứng được
về mặt oanh số huy động, mà chưa đi sâu vào phân tích, đ nh gi tính hiệu uả của
hoạt động huy động vốn cũng như c c giải ph p đưa ra chưa được chi tiết, chưa c
những giải pháp cụ thể để ngân hàng có thể tiếp cận với dòng vốn có chi phí rẻ nhất
mà đem lại lợi nhuận cao nhất.
Luận văn này trên cơ cở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động huy
động vốn tiền gửi đi sâu phân tích, đ nh gi từng tiêu chí ảnh hưởng đến hiệu quả
huy động vốn tiền gửi, những thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và
nguyên nhân của nó tại Ngân hàng Đầu tư và Ph t triển chi nhánh Phú Mỹ từ năm
2012 đến năm 2016. Kết hợp với việc tiến hành thực hiện khảo sát ý kiến khách
hàng về công t c huy động vốn. Luân văn đã ế thừa được những ưu điểm và khắc
phục được phần nào những hạn chế của các nghiên cứu trước đây. Từ đ đưa ra
những định hướng và tìm ra những giải pháp tối ưu trong việc mở rộng qui mô, tiết
kiệm chi phí, tối đa h a lợi nhuận trong công t c huy động vốn tiền gửi tại BIDV
Phú Mỹ. Luận văn hông chỉ c ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động huy động vốn
và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Ph t triển chi nhánh Phú Mỹ nói


riêng mà còn có thể được ứng dụng để góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn và
hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung.
6. Kết cấu của 1uân vă n : Ngoài phần mở đầu, luận văn gồm có 3 chương:
Ch ươn g 1: Cơ sở khoa họ c về hi ệu quả huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng
th ươn g mại:
Trình bày cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng
thương mại, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi. Đồng thời,
tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động của các ngân hàng, những
kinh nghiệm hoạt động huy động vốn trong và ngoài nước.
Ch ươn g 2: Th ực trạng hiệu quả huy động nguồ n vốn tiền gửi tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát t riển Vi ệt Nam - Chi nhánh Phú Mỹ:
Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh; Phân tích,

CƠ s Ở KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI .
1.1.1. Khái ni ệm ngân hàng th ươn g mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình doanh nghiệp đặc biệt chuyên
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, với chức năng chủ yếu là làm trung gian
tín dụng, trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp, các cá nhân trong nên kinh
tế.[2, tr.63]
Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa khác nhau về Ngân hàng thương mại.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là
những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công
chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên
đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. [19].
Tại Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác thì “Ngân hàng là các tổ chức tài chính
cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng,
tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với
bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” [9]
Tại Việt Nam, Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá 12 thông qua ngày
16/6/2010, định nghĩa: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”, và định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là
việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền
gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. [20]
Từ những nhận định trên ta có thể thấy NHTM là một trong những định chế
tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa ạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ
bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM
còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch
vụ của xã hội.


nhưng chủ yếu được trích qua lợi nhuận của ngân hàng trong quá trình kinh doanh.


Với tầm quan trọng trong việc chống đỡ những rủi ro ngân hàng, NHNN
thường quyết định mức vốn tự có tối thiểu khi thành lập hoặc NHTM chỉ được huy
động vốn không quá bội số nhất định của vốn tự có. [1, tr.41-44]
- Vốn huy động: Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá
nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn
huy động là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% - 80% trong tổng
nguồn vốn của bất kỳ một NHTM nào. Vì vậy huy động vốn đươc coi là hoạt động
cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất kỳ một NHTM nào. [1, tr.46]
- Vốn đí vay: Vốn đi vay là vốn giúp cho các NHTM bổ sung nguồn vốn
ngăn hạn của mình để đảm bảo duy trì hoạt động một cách bình thường. Vốn đi vay
được phân thành hai nh m sau đây:
+ Vốn đi vay ngân hàng Nhà nước:
Vay qua hình thức tái cấp vốn như chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá,
vay cầm cố chưng từ có giá, cho vay lại hồ sơ tín dụng...
Vay thanh toán: Khi các NHTM tham gia hệ thống thanh toán bù trừ nếu
ngân hàng nào thiếu vốn để thanh toán thì sẽ được NHNN cho vay để đảm bảo các
khoản giao dịch thanh toán bù trừ được thực hiện.
+ Vốn đi vay các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác: Là
loại cho vay l n nhau giữa c c ngân hàng theo phương thức tự vay tự trả. Phương
thức này rất linh hoạt giúp các NHTM cân đối vốn một cách kịp thời. [1, tr.51-52]
- Vốn khác : Như vồn tài trợ, vốn uỷ thác đầu tư, các nguồn vốn khác trong
quá trình hoạt động kinh doanh. Đây là những khoản vốn ngân hàng nhận được từ
chính phủ, các tổ chức chính trị, các ngân hàng lớn ... tài trợ cho các dự án phát
triển. [1, tr.53]
1.1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất inh oanh được
thì phải có : Công nghệ - Lao động - Tiền vốn. Trong đó vốn là nhân tố quan trọng,

- Huy động ngắn hạn:
Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các NHTM thông qua việc phát
hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi
ngắn hạn, Tiền gửi thanh toán (TGTT),.... Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động
ngắn hạn thường thấp, tuy nhiên tính ổn định lại kém.


- Huy động trung hạn:
Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công cụ nợ trung
hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm). Vốn huy
động này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện, tuy nhiên lãi suất
huy động nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn. Nguồn huy động trung hạn
rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi
công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao.
- Huy động dài hạn:
Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn,
với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (từ
5 năm trở lên) do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao.
1.1.3.2. Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động
- Huy động vốn từ dân cư:
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng. Ngân hàng
huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những
người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư thường
khá ổn định .
- Huy động vốn từ các doanh nghi ệp và các tổ chức xã hội:
Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh
nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng. Chu kỳ rút tiền
của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau. Vì vậy ngân hàng
luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một c ch tương đối

loại sau:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Theo hình thức này, người gửi có thể ký thác nhiều lần và rút ra theo nhu cầu
sử dụng. Loại tiền gỏi này vẫn được ngân hàng trả lãi
+ Tiền gửi tiết kiêm có kỳ hạn:
Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta. Người
gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định: 1 tháng, 3 tháng,
6 tháng,... trường hợp người gửi rút trước hạn thì lãi suất sẽ thấp. Đây là những
khoản tiền có tính ổn định rất cao nên ngân hàng phải trả khách hàng với lãi suất


gần như là cao nhất. [6, tr.91]
- Huy động thông qua phát hành các công cụ nợ:
Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các NHTM. Trong
quá trình hoạt động ở những thời điểm nhất định, ngân hàng thấy cần phải huy động
thêm vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn. Để đáp ứng nhu cầu vốn vào
những thời điểm ấy, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu. [6, tr.94]
+ Trái phiếu: Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ
của khách hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh to án một
số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho
trước. Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là để
huy động vốn trung và dài hạn.
+ Kỳ phiếu: Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân
hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế
hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế,...
- Huy động vốn qua đí vay các ngân hàng:
Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinh
doanh đầy biến động như hiện nay, các NHTM có thể vay từ nhiều nguồn.
+ Vay từ các TCTD:
Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay l ẫn nhau trên thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status